Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Ngọc Thủy Tiên (ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nhật Linh vào tháng 10 năm 2019.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh thương mại. Đối với các doanh nghiệp, việc bù đắp chi phí phát sinh và xác định chính xác kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc duy trì, mở rộng hoạt động cũng như hỗ trợ nhà quản trị xây dựng phương án kinh doanh. Đặc biệt, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên (TNHH NN MTV) Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế là đơn vị kinh doanh mặt hàng đặc thù do Nhà nước quản lý. Hoạt động của công ty có sự chi phối bởi cơ chế mở rộng thị trường khu vực Miền Trung – Tây Nguyên của Bộ Tài chính từ năm 2005. Quá trình thực tập tại đơn vị cho thấy công tác kế toán còn tồn tại hạn chế trong việc phân tách dữ liệu quản trị: tài khoản doanh thu chưa mở sổ chi tiết để theo dõi tách biệt giữa hoạt động phát hành vé số với các hoạt động khác (như cho thuê văn phòng), đồng thời chưa lập sổ chi tiết riêng cho từng loại hình vé số phát hành, gây kéo dài thời gian cung cấp số liệu cho nhà quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nội dung chính được đánh số cụ thể trong văn bản:

  1. Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế.
  3. Đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH NN MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ, chi phí liên quan và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH NN MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế (địa chỉ số 22 đường Tố Hữu, phường Xuân Phú, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm 2016 – 2018 và đi sâu phân tích thực tế công tác kế toán phát sinh trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính.
  • Các quy định kế toán chuyên ngành đặc thù áp dụng cho công ty xổ số kiến thiết, đặc biệt là việc sử dụng hệ thống tài khoản chuyên biệt theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (như Thông tư số 168/2009/TT-BTC).

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện) và doanh thu dịch vụ (4 điều kiện); nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); doanh thu hoạt động tài chính; thu nhập khác; giá vốn hàng bán; chi phí quản lý doanh nghiệp; chi phí bán hàng và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hiện hành và hoãn lại). Khóa luận làm rõ mô hình tổng hợp chi phí và doanh thu để kết chuyển sang Tài khoản 911 nhằm xác định lãi hoặc lỗ trong kỳ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu được chia thành hai nhóm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu các chuẩn mực, chế độ kế toán, giáo trình, slide bài giảng chuyên ngành để xây dựng hệ thống cơ sở lý luận.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quan sát thao tác nhập liệu và ghi chép sổ sách của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu tài chính qua các năm 2016, 2017 và 2018 để đánh giá biến động nguồn lực và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Căn cứ số liệu từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty để phân tích chỉ tiêu tài chính.
    • Phương pháp tổng hợp số liệu: Thực hiện thống kê mô tả và thống kê so sánh.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Ứng dụng phương pháp chứng từ kế toán, tính giá, đối ứng tài khoản và tổng hợp cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2018, các chứng từ gốc (tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi mở niêm, phiếu trả thưởng, chứng từ thanh toán ngân hàng) và hệ thống sổ cái, chứng từ ghi sổ của công ty trong năm 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày toàn bộ lý thuyết nền tảng về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp với các quy định riêng biệt của ngành xổ số. Nội dung được triển khai qua các nhóm tài khoản:

  1. Kế toán doanh thu, thu nhập và giảm trừ doanh thu: Trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - gồm 5211, 5212, 5213); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); và Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
  2. Kế toán các khoản chi phí: Trình bày hạch toán giá vốn hàng bán (Tài khoản 632), chi phí tài chính (Tài khoản 635), chi phí bán hàng (Tài khoản 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642), chi phí khác (Tài khoản 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821, gồm 8211 và 8212).
  3. Hạch toán các tài khoản đặc thù ngành xổ số kiến thiết: Điểm trọng tâm của chương là việc trình bày các tài khoản không có trong doanh nghiệp thương mại thuần túy:
    • Tài khoản 625 "Chi phí trả thưởng": Phản ánh số tiền đã thanh toán cho các loại vé xổ số trúng thưởng phát sinh trong kỳ (bao gồm trả thưởng trực tiếp và trả thưởng qua đại lý ủy quyền).
    • Tài khoản 626 "Chi phí trực tiếp phát hành xổ số": Phản ánh chi phí liên quan trực tiếp đến quy trình phát hành (không bao gồm tiền trả thưởng), như thù lao cho đại lý, chi phí phục vụ Hội đồng giám sát, chi phí quay số mở thưởng và truyền thông kết quả.
  4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình cuối kỳ kế toán tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và kết chuyển toàn bộ chi phí hợp lý vào Tài khoản 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế

Nội dung chương 2 gồm hai phần lớn: khái quát đơn vị và phân tích thực tế nghiệp vụ kế toán phát sinh.

Về tổng quan đơn vị, công ty được thành lập ban đầu theo Quyết định số 101QĐ/UBND ngày 04/08/1989 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sau khi chia tách từ Công ty XSKT Bình – Trị – Thiên. Sau các mốc điều chỉnh pháp lý (Quyết định 644 QĐ/UBND ngày 17/09/1992 xếp hạng doanh nghiệp hạng III theo Nghị định 338/HĐBT; Quyết định 239/QĐ-UB ngày 01/02/2001), công ty chuyển đổi mô hình thành công ty TNHH NN MTV theo Quyết định số 1653/QĐ-UB ngày 18/05/2005. Từ năm 2005, công ty mở rộng mạng lưới phát hành vé trên toàn địa bàn các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên (từ Quảng Bình đến Ninh Thuận). Sản phẩm chính gồm 3 loại vé: vé XSKT truyền thống, vé số cào và vé số bóc biết kết quả ngay. Lịch quay thưởng vé truyền thống ấn định vào lúc 17h15 thứ Hai hàng tuần.

Về đặc thù kinh doanh, giá bán vé số trên thị trường do doanh nghiệp quy định ấn định, không hình thành qua cơ chế tự do của quy luật giá trị và không tính toán dựa trên hao phí lao động kết tinh thông thường. Doanh thu bán vé được ghi nhận dựa trên số lượng vé tiêu thụ thực tế sau khi có biên bản kiểm tra, xác nhận của Hội đồng giám sát xổ số.

Về tổ chức bộ máy và sổ sách kế toán, công ty áp dụng hình thức sổ "Chứng từ ghi sổ". Chương này phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản các nghiệp vụ thực tế năm 2018 qua hệ thống biểu mẫu:

  • Doanh thu bán hàng: Minh chứng qua Biểu 1 (Chứng từ ghi sổ doanh thu kỳ T08), Biểu 2 (Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt) và Biểu 4 (Sổ cái TK 511). Doanh thu hoạt động cho thuê văn phòng được hạch toán chung vào tài khoản doanh thu thông qua hóa đơn GTGT (Biểu 3).
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng Biểu 5 (Chứng từ ghi sổ lãi tiền gửi ngân hàng) và Biểu 6 (Sổ cái TK 515).
  • Kế toán chi phí đặc thù:
    • Chi phí trả thưởng được theo dõi trên TK 625, chứng từ minh họa là Biểu 7 (Phiếu trả thưởng vé trúng giải phụ đặc biệt) và Biểu 8 (Sổ cái TK 625).
    • Chi phí trực tiếp phát hành xổ số theo dõi trên TK 626, phản ánh chi phí mở niêm phong vé, thù lao đại lý, chi phí phục vụ kỳ quay số; minh chứng bằng Biểu 9 (Phiếu chi trả mở niêm) và Biểu 10 (Sổ cái TK 626).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản khác: Phản ánh trên TK 642 với Biểu 11 (Chứng từ ghi sổ chi tiền mua mực in), Biểu 12 (Sổ cái TK 642). Thu nhập từ dịch vụ fax thông báo kết quả mở thưởng được ghi nhận qua Biểu 13 (Chứng từ ghi sổ thu nhập từ fax kết quả).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Minh họa qua Biểu 16 và 17 (Chứng từ ghi sổ doanh thu, thu nhập khác và chi phí năm 2018), cuối cùng kết chuyển toàn bộ sang Biểu 18 (Sổ cái TK 911).

Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Đơn vị chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng đầy đủ các tài khoản đặc thù ngành xổ số (TK 625, TK 626); việc luân chuyển và lưu trữ chứng từ phục vụ thanh quyết toán với ngân sách nhà nước được thực hiện chặt chẽ.
  • Nhược điểm:
    • Kế toán doanh thu (TK 511) không mở sổ chi tiết để hạch toán tách bạch nguồn thu từ hoạt động bán vé số với doanh thu từ hoạt động phụ trợ (cho thuê mặt bằng văn phòng).
    • Thiếu hệ thống sổ kế toán chi tiết theo dõi riêng từng loại hình vé số phát hành (vé truyền thống, vé cào, vé bóc), dẫn đến việc cung cấp thông tin phân tích thị phần và doanh thu từng sản phẩm cho ban giám đốc gặp chậm trễ.

Các biện pháp tác giả đề xuất:

  1. Về tổ chức công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, luân chuyển chứng từ tại các văn phòng đại diện và bộ phận phát hành nhằm rút ngắn thời gian đối chiếu số liệu vé tiêu thụ.
  2. Về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:
    • Tổ chức mở sổ kế toán chi tiết cho Tài khoản 511 nhằm phân định rõ doanh thu kinh doanh vé xổ số và doanh thu dịch vụ cho thuê văn phòng.
    • Xây dựng sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng kênh và từng dòng sản phẩm vé số (vé truyền thống, vé cào, vé bóc biết kết quả ngay) để phục vụ công tác quản trị và đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng mảng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực xổ số kiến thiết.

Bảng tổng hợp hệ thống tài khoản đặc thù và chứng từ thực tế được phân tích trong khóa luận:

Tên tài khoản / Khoản mục Ký hiệu tài khoản Chứng từ kế toán thực tế tại công ty Sổ kế toán sử dụng Mục đích hạch toán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 Bảng kê vé tiêu thụ có xác nhận của HĐGS, Hóa đơn GTGT cho thuê văn phòng Chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 511 Ghi nhận doanh thu tiêu thụ vé số và dịch vụ phát sinh
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Giấy báo Có của ngân hàng, Bảng kê tính lãi tiền gửi Chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 515 Phản ánh tiền lãi tiền gửi ngân hàng
Chi phí trả thưởng TK 625 Phiếu trả thưởng vé trúng thưởng (như giải phụ đặc biệt), bảng kê thanh toán giải thưởng Sổ cái TK 625 Theo dõi số tiền trả thưởng vé trúng cho khách hàng và qua đại lý
Chi phí trực tiếp phát hành xổ số TK 626 Phiếu chi tiền mở niêm phong vé, chi phí quay số, thù lao đại lý Sổ cái TK 626 Phản ánh chi phí phục vụ trực tiếp quá trình phát hành vé
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 Phiếu chi tiền mua văn phòng phẩm (mực in), bảng chấm công, bảng trích khấu hao Chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 642 Chi phí hành chính và điều hành bộ máy công ty
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Bảng tính kết quả kinh doanh năm, chứng từ kết chuyển Chứng từ ghi sổ năm, Sổ cái TK 911 Tập hợp doanh thu, chi phí để xác định lãi/lỗ kế toán

Đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã chỉ ra những điểm khác biệt của đề tài khi so sánh với khóa luận của sinh viên Dương Thị Minh Trang (khóa K48, nghiên cứu giai đoạn 2014 – 2018) và đề tài của Nguyễn Hồ Phúc (nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng doanh thu tại Công ty XSKT Quảng Trị). Khóa luận của Nguyễn Ngọc Thủy Tiên tập trung phân tích sâu vào bản chất đặc thù của ngành kinh doanh vé số:

  • Làm rõ đặc tính giá bán vé xổ số trên thị trường không vận hành theo quy luật giá trị thông thường mà mang tính ấn định chủ quan của đơn vị phát hành.
  • Phân tích chi tiết quy trình xử lý kế toán đối với hệ thống tài khoản chuyên ngành theo chế độ kế toán công ty xổ số: Tài khoản 158 "Vé xổ số", Tài khoản 625 "Chi phí trả thưởng" và Tài khoản 626 "Chi phí trực tiếp phát hành xổ số".
  • Nhận diện chính xác hạn chế trong việc tổ chức sổ kế toán chi tiết tài khoản doanh thu (TK 511), từ đó đưa ra kiến nghị mở sổ chi tiết để tách biệt giữa doanh thu kinh doanh vé số với doanh thu cho thuê văn phòng và giữa các loại hình vé số với nhau.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ là Công ty TNHH NN MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế, với các đặc điểm quản trị mang tính đặc thù địa phương và vùng miền.
  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm tập trung vào giai đoạn 2016 – 2018 và đi sâu vào chứng từ hạch toán của năm tài chính 2018, chưa phản ánh các biến động kinh tế trong những năm tiếp theo.
  • Tác giả tự nhìn nhận kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn hẹp, khiến một số đánh giá và đề xuất còn phụ thuộc vào góc độ quan sát của sinh viên thực tập.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh công tác kế toán doanh thu và chi phí giữa các công ty xổ số kiến thiết khác nhau trong khu vực Miền Trung – Tây Nguyên nhằm tìm ra mô hình quản lý chi phí tối ưu.
  • Đi sâu nghiên cứu công tác kế toán quản trị doanh thu theo từng kênh đại lý phân phối và từng địa bàn tỉnh nhằm phục vụ việc phân tích hiệu quả tài chính chi tiết hơn cho doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Người làm kế toán và nghiên cứu sinh quan tâm đến quy trình hạch toán kế toán đặc thù trong các công ty xổ số kiến thiết hoặc các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ có điều kiện.

Các phần có giá trị tham khảo cao trong văn bản bao gồm:

  • Toàn bộ sơ đồ hạch toán và phân tích nghiệp vụ kế toán cho Tài khoản 625 (Chi phí trả thưởng) và Tài khoản 626 (Chi phí trực tiếp phát hành xổ số).
  • Hệ thống bảng biểu minh họa thực tế trích xuất từ phần mềm kế toán và sổ sách của doanh nghiệp (Sổ cái các tài khoản 511, 515, 625, 626, 642, 911 và mẫu Chứng từ ghi sổ thực tế).
  • Phương pháp luận kết hợp giữa chế độ kế toán doanh nghiệp chung (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và các quy định kế toán chuyên ngành xổ số kiến thiết.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán nào làm căn cứ lý luận và thực tiễn?
Khóa luận căn cứ trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC), Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các quy định kế toán chuyên ngành áp dụng cho công ty xổ số kiến thiết (trong đó có quy định về danh mục tài khoản theo Thông tư 168/2009/TT-BTC).

2. Công ty TNHH NN MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế sử dụng hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ". Toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bán vé, thu tài chính, chi phí trả thưởng, chi phí phát hành và quản lý đều được lập Chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ Cái các tài khoản liên quan.

3. Hoạt động kinh doanh xổ số của công ty có những tài khoản kế toán đặc thù nào so với doanh nghiệp thương mại thông thường?
Công ty sử dụng các tài khoản chuyên dụng của ngành xổ số, bao gồm: Tài khoản 158 "Vé xổ số", Tài khoản 625 "Chi phí trả thưởng" (theo dõi số tiền trả vé trúng giải) và Tài khoản 626 "Chi phí trực tiếp phát hành xổ số" (theo dõi chi phí quay số, mở niêm, giám sát, thù lao đại lý).

4. Doanh thu bán vé xổ số được công ty ghi nhận tại thời điểm nào?
Doanh thu bán vé số được ghi nhận khi số lượng vé tiêu thụ thực tế được Hội đồng giám sát xổ số của công ty kiểm tra và xác nhận biên bản tiêu thụ, bảo đảm nguyên tắc doanh thu được xác định chắc chắn theo quy định kinh doanh vé số.

5. Nhược điểm chính trong công tác kế toán doanh thu mà tác giả phát hiện tại công ty là gì?
Tài khoản doanh thu (TK 511) tại công ty chưa mở sổ chi tiết hạch toán tách biệt giữa kinh doanh vé số với hoạt động kinh doanh khác (như cho thuê văn phòng), đồng thời chưa có sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng loại hình vé số (vé truyền thống, vé cào, vé bóc).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Ngọc Thủy Tiên đã phản ánh toàn diện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH NN MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế trong năm tài chính 2018. Tác giả đã làm rõ các nghiệp vụ kế toán chuyên ngành đặc thù thông qua hệ thống chứng từ thực tế của đơn vị, đặc biệt là hạch toán chi phí trả thưởng và chi phí trực tiếp phát hành vé số. Những hạn chế về việc thiếu sổ chi tiết tài khoản doanh thu đã được tác giả nhận diện chính xác và đề xuất giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cho công tác quản trị nội bộ tại công ty.