Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh nền kinh tế hậu đại dịch COVID-19 và biến động kinh tế vĩ mô giai đoạn 2021–2022, ngành phân phối thiết bị gia dụng, điện máy và nội thất văn phòng tại Việt Nam chịu áp lực kép từ sự đứt gãy chuỗi cung ứng và biến động chi phí vốn. Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, hơn 70% doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) trong lĩnh vực phân phối gặp khó khăn về thanh khoản do chu kỳ luân chuyển vốn lưu động kéo dài và chi phí tài chính tăng cao.
Công ty TNHH Điện tử Tâm Hiền (Mã số thuế: 2500603137, thành lập năm 2018 tại TP. Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc) là doanh nghiệp phân phối chuyên biệt các mặt hàng điện tử, điện lạnh và thiết bị nội thất. Mặc dù doanh thu thuần duy trì đà tăng trưởng 16,97% (đạt 48,827 tỷ VNĐ trong năm 2022), doanh nghiệp đang đối mặt với bài toán tối ưu hóa cấu trúc vốn nghiêm trọng: tỷ lệ tự tài trợ giảm xuống 0,07 lần, chi phí lãi vay tăng vọt 73,51% (lên 639,48 triệu VNĐ), kéo theo lợi nhuận sau thuế sụt giảm 14,21% (chỉ còn 19,587 triệu VNĐ).
Đề tài khóa luận "Phân tích tình hình sử dụng vốn của Công ty TNHH Điện tử Tâm Hiền" giải quyết các mục tiêu trọng tâm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cấu trúc vốn, quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời trong doanh nghiệp thương mại.
- Bóc tách thực trạng phân bổ tài sản, hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh và xác định điểm nghẽn thanh khoản giai đoạn 2021–2022.
- Ứng dụng mô hình phân tích nhân tố liên hoàn và mô hình DuPont để định lượng chính xác mức độ tác động của từng biến số tài chính tới ROA, ROE, BEP.
- Thiết lập hệ thống giải pháp tái cấu trúc danh mục vốn lưu động, quản trị hàng tồn kho (DIO) và công nợ phải thu (DSO) nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ của Công ty TNHH Điện tử Tâm Hiền giai đoạn 2021–2022, tập trung vào phân hệ vốn lưu động và dòng tiền vận hành.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Phương pháp quản trị và đánh giá tài chính truyền thống tại các doanh nghiệp phân phối SME thường bộc lộ nhiều điểm hạn chế khi so sánh với phương pháp phân tích định lượng chuyên sâu:
| Tiêu chí đánh giá |
Phương pháp truyền thống (Kế toán mô tả) |
Mô hình phân tích định lượng mở rộng (Đề xuất) |
| Góc nhìn dữ liệu |
Báo cáo tĩnh, so sánh số tuyệt đối qua các năm |
Phân tích đa chiều: Tỷ số tài chính, DuPont 3-factor, Phân rã liên hoàn |
| Độ nhạy biến số |
Không đo lường được mức đóng góp của từng chỉ tiêu |
Định lượng chính xác tác động từng phần $(\Delta \text{ nhân tố} \to \Delta \text{ chỉ tiêu})$ |
| Quản trị dòng tiền |
Tập trung doanh thu và chi phí danh nghĩa |
Tối ưu hóa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC), kiểm soát DIO và DSO |
| Khả năng dự báo |
Thấp, phản ứng thụ động với rủi ro đòn bẩy |
Thiết lập ngưỡng cảnh báo sớm khả năng tự tài trợ và áp lực nợ ngắn hạn |
Dựa trên khung phân loại MoSCoW, các yêu cầu tài chính đối với hệ thống quản trị vốn được xác định:
- Must have: Kiểm soát hệ số tự tài trợ $> 0,2$; rút ngắn thời gian thu hồi công nợ DSO; cân đối dòng tiền chi trả lãi vay.
- Should have: Tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho (ITO); tái cấu trúc nợ ngắn hạn sang nợ trung/dài hạn có bảo đảm.
- Could have: Áp dụng mô hình chiết khấu thanh toán động cho khách hàng đại lý B2B.
- Won't have: Mở rộng showroom hoặc đầu tư tài sản cố định quy mô lớn trong ngắn hạn.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc phân tích tài chính toàn diện tích hợp 3 phân hệ liên kết chặt chẽ:
+-----------------------------------------------------------------------+
| DATA INPUT (BCTC 2021-2022: BS, IS, CF) |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------+
| FINANCIAL METRICS CALCULATION ENGINE |
| * Vốn lưu động (AWC, WCTO, DOWC) * Vòng quay tồn kho (ITO, DIO) |
| * Vòng quay công nợ (RTO, DSO) * Hiệu suất tài sản (TATO, BEP) |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------+
| FACTOR DECOMPOSITION & DUPONT MODEL |
| ROE = Financial Leverage x SI x WCTO x ROS |
| ROA = ROS x TATO = SI x WCTO x ROS |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------+
| DIAGNOSTIC OUTPUT & RESTRUCTURING PLAN |
+-----------------------------------------------------------------------+
Hệ thống chỉ số tài chính nòng cốt được chuẩn hóa với công thức toán học:
- Vòng quay tổng tài sản (TATO):
$$\text{TATO} = \frac{\text{Tổng doanh thu (TR)}}{\text{Tổng tài sản bình quân (ATA)}} = \text{SI} \times \text{WCTO}$$
- Vòng quay vốn lưu động (WCTO):
$$\text{WCTO} = \frac{\text{TR}}{\text{Vốn lưu động bình quân (AWC)}}$$
- Vòng quay hàng tồn kho (ITO) & Số ngày tồn kho (DIO):
$$\text{ITO} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán (COGS)}}{\text{Hàng tồn kho bình quân (AI)}}, \quad \text{DIO} = \frac{360 \times \text{AI}}{\text{COGS}}$$
- Vòng quay khoản phải thu (RTO) & Kỳ thu tiền bình quân (DSO):
$$\text{RTO} = \frac{\text{Doanh thu thuần (NS)}}{\text{Phải thu bình quân (AR)}}, \quad \text{DSO} = \frac{360 \times \text{AR}}{\text{NS}}$$
Methodology
Phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa:
- Phương pháp so sánh theo chiều dọc và chiều ngang: Đánh giá sự chuyển dịch tỷ trọng của các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Phương pháp thay thế liên hoàn (Chain Substitution): Cô lập ảnh hưởng độc lập của từng biến số đầu vào (như doanh thu thuần $NS$, vốn lưu động bình quân $AWC$, hàng tồn kho bình quân $AI$) đối với sự biến thiên của chỉ tiêu tổng hợp.
- Mô hình phân rã DuPont mở rộng: Bóc tách cấu trúc tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ($\text{ROE}$) theo 4 thành phần: Đòn bẩy tài chính, Tỷ lệ đầu tư ngắn hạn, Vòng quay vốn lưu động và Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình phân tích và xử lý dữ liệu tài chính được chuẩn hóa theo quy trình thuật toán phân tích định lượng:
import pandas as pd
import numpy as np
class CapitalUtilizationAnalytics:
def __init__(self, data: dict):
self.df = pd.DataFrame(data)
def calculate_efficiency_metrics(self):
"""Tính toán các chỉ số luân chuyển vốn và hiệu suất tài sản"""
self.df['TATO'] = self.df['Total_Revenue'] / self.df['Avg_Total_Assets']
self.df['WCTO'] = self.df['Total_Revenue'] / self.df['Avg_Working_Capital']
self.df['SI'] = self.df['Avg_Working_Capital'] / self.df['Avg_Total_Assets']
self.df['ITO'] = self.df['COGS'] / self.df['Avg_Inventory']
self.df['DIO'] = (360 * self.df['Avg_Inventory']) / self.df['COGS']
self.df['RTO'] = self.df['Net_Sales'] / self.df['Avg_Receivables']
self.df['DSO'] = (360 * self.df['Avg_Receivables']) / self.df['Net_Sales']
return self.df
def dupont_roe_decomposition(self):
"""Phân tích nhân tố DuPont 4 yếu tố ảnh hưởng tới ROE"""
self.df['ROS'] = self.df['Net_Income'] / self.df['Net_Sales']
self.df['ROA'] = self.df['Net_Income'] / self.df['Avg_Total_Assets']
self.df['Equity_Multiplier'] = self.df['Avg_Total_Assets'] / self.df['Avg_Equity']
self.df['ROE'] = self.df['Equity_Multiplier'] * self.df['SI'] * self.df['WCTO'] * self.df['ROS']
self.df['BEP'] = self.df['EBIT'] / self.df['Avg_Total_Assets']
return self.df[['Year', 'ROS', 'ROA', 'ROE', 'BEP', 'Equity_Multiplier']]
# Dữ liệu tài chính Công ty TNHH Điện tử Tâm Hiền (Đơn vị: VNĐ)
raw_data = {
'Year': [2021, 2022],
'Total_Revenue': [41743000000, 48827827000],
'Net_Sales': [41743000000, 48827827000],
'COGS': [40000000000, 46000000000],
'Net_Income': [22824235, 19587488],
'EBIT': [397180000, 663973245],
'Avg_Total_Assets': [36000000000, 49683028288],
'Avg_Working_Capital': [35000000000, 48400000000],
'Avg_Inventory': [25000000000, 25500000000],
'Avg_Receivables': [8000000000, 15000000000],
'Avg_Equity': [4024161483, 3985893215]
}
engine = CapitalUtilizationAnalytics(raw_data)
metrics = engine.calculate_efficiency_metrics()
dupont = engine.dupont_roe_decomposition()
Testing và validation
Dữ liệu đầu vào từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Điện tử Tâm Hiền được đối soát và xác thực:
BẢNG TỔNG HỢP BIẾN ĐỘNG CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH TÂM HIỀN (2021 - 2022)
+---------------------------+----------------+----------------+-------------+
| Chỉ tiêu | Năm 2021 (VNĐ) | Năm 2022 (VNĐ) | Tốc độ tăng |
+---------------------------+----------------+----------------+-------------+
| Tổng tài sản | 42.522.180.239 | 56.843.876.337 | +33,68% |
| Tài sản ngắn hạn | 41.373.880.239 | 55.358.340.239 | +33,79% |
| Tài sản dài hạn | 1.148.300.000 | 1.485.536.098 | +29,60% |
| Nợ phải trả (100% ngắn hạn)| 38.498.018.756 | 52.896.251.390 | +37,36% |
| Vốn chủ sở hữu | 4.024.161.483 | 3.947.624.947 | -1,93% |
| Tổng doanh thu | 41.743.000.000 | 48.827.827.000 | +16,97% |
| EBIT | 397.180.000 | 663.973.245 | +67,18% |
| Chi phí tài chính (Lãi vay)| 368.550.000 | 639.480.000 | +73,51% |
| Lợi nhuận sau thuế (LNST) | 22.824.235 | 19.587.488 | -14,21% |
+---------------------------+----------------+----------------+-------------+
Kết quả đạt được
Các chỉ số tài chính then chốt cho thấy những phát hiện có ý nghĩa thực tiễn:
| Nhóm chỉ số |
Chỉ số phân tích |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Biến động |
Đánh giá bản chất kinh tế |
| Cấu trúc tài chính |
Hệ số tự tài trợ |
$0,09$ |
$0,07$ |
$-22,22%$ |
Mức độ độc lập tài chính suy giảm, phụ thuộc vốn vay |
|
Hệ số tài trợ thường xuyên |
$3,48$ |
$2,63$ |
$-24,35%$ |
Nguồn vốn dài hạn vẫn đủ tài trợ TSDH nhưng xu hướng thu hẹp |
|
Hệ số chi phí |
$0,04$ |
$0,06$ |
$+50,00%$ |
Quản trị chi phí kém hiệu quả, giá vốn & lãi vay bào mòn LN |
| Khả năng sinh lời |
ROS (LNST / Doanh thu) |
$0,0007$ |
$0,0005$ |
$-28,57%$ |
1 đồng doanh thu chỉ đem lại 0,05% đồng LNST |
|
BEP (EBIT / Tổng TS bình quân) |
$0,011$ |
$0,013$ |
$+18,18%$ |
Hiệu quả sinh lời cơ bản của tài sản vận hành tăng nhẹ |
|
ROA (LNST / Tổng TS bình quân) |
$0,00063$ |
$0,00039$ |
$-38,09%$ |
Hiệu suất tài sản suy giảm mạnh do gánh nặng nợ vay |
|
ROE (LNST / VCSH bình quân) |
$0,0060$ |
$0,0050$ |
$-16,67%$ |
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ giảm sút |
Đổi mới và đóng góp
- Định lượng tác động đơn lẻ qua phương pháp thay thế liên hoàn: Thay vì đánh giá chung chung, công trình lượng hóa chính xác mức độ thay đổi của vòng quay vốn lưu động tác động ngược chiều tới hiệu suất sử dụng vốn. Khi doanh thu tăng $16,97%$ nhưng tài sản ngắn hạn tăng tới $33,79%$, sự mở rộng vốn lưu động đã triệt tiêu hiệu quả quay vòng.
- Khám phá nghịch lý đòn bẩy tài chính tại Tâm Hiền: Đòn bẩy tài chính (Equity Multiplier) tăng từ $10,56$ lên $14,40$ lần. Trong điều kiện thông thường, đòn bẩy khuếch đại ROE; tuy nhiên, do chi phí lãi vay tăng $73,51%$ (vượt tốc độ tăng EBIT $67,18%$), tác động ngược của "đòn bẩy âm" đã kéo ROE giảm $16,67%$.
- So sánh với giải pháp phân tích tài chính thông thường:
+--------------------+--------------------------------------------------+
| Tiêu chí | Phân tích truyền thống vs. Mô hình đề tài |
+--------------------+--------------------------------------------------+
| Độ bao phủ | Phân tích chỉ số riêng lẻ, rời rạc |
| | -> Tích hợp hệ thống DuPont 4 chiều liên kết |
+--------------------+--------------------------------------------------+
| Ứng dụng thực tế | Nhận định chung chung về doanh thu |
| | -> Xác định chính xác 639,48 triệu phí lãi vay |
| | là nguyên nhân chính bào mòn LNST |
+--------------------+--------------------------------------------------+
| Hiệu quả đề xuất | Đề xuất cắt giảm chi phí mơ hồ |
| | -> Mô hình hóa kiểm soát DSO & DIO định lượng |
+--------------------+--------------------------------------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Tình huống ứng dụng thực tế
Tại Công ty TNHH Điện tử Tâm Hiền, việc tái cấu trúc dòng vốn được triển khai trên 2 trụ cột chính:
- Kiểm soát khoản phải thu và chính sách bán hàng B2B: Phân tầng khách hàng theo mô hình tín nhiệm tín dụng. Rút ngắn kỳ thu tiền bình quân (DSO) bằng điều khoản chiết khấu thanh toán sớm $(2/10, \text{net } 30)$.
- Tối ưu hóa hàng tồn kho thiết bị điện máy, nội thất: Áp dụng mô hình phân loại ABC (nhóm A: Tivi, tủ lạnh, điều hòa cao cấp; nhóm B: Máy giặt, thiết bị bếp thông thường; nhóm C: Linh kiện phụ trợ) nhằm giảm tồn kho bình quân $15%$, đưa DIO về mức an toàn.
Lộ trình triển khai 4 giai đoạn
Q1: Khảo sát & Phân loại Q2: Tái đàm phán tín dụng Q3: Số hóa kho & DSO Q4: Tái cấu trúc nguồn vốn
+-----------------------+ +------------------------+ +--------------------+ +------------------------+
| Phân loại nợ tồn đọng | --> | Tái đàm phán hợp đồng | --> | Triển khai Barcode | --> | Chuyển một phần nợ |
| & phân loại hàng tồn | | đại lý, siết hạn mức | | quản trị kho, giám | | ngắn hạn sang dài hạn, |
| kho nhóm ABC/XYZ | | công nợ khách hàng B2B | | sát DSO hàng tuần | | nâng tự tài trợ > 0.2 |
+-----------------------+ +------------------------+ +--------------------+ +------------------------+
Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)
- Giải phóng dòng tiền: Dự kiến giải phóng khoảng $2,5 - 3,5$ tỷ VNĐ vốn lưu động bị ứ đọng trong hàng tồn kho và các khoản phải thu.
- Cắt giảm chi phí lãi vay: Giảm nhu cầu vay nợ ngắn hạn tương ứng, tiết kiệm từ $150 - 220$ triệu VNĐ chi phí lãi vay/năm.
- Cải thiện chỉ số: Nâng ROA từ $0,039%$ lên ngưỡng mục tiêu $0,8 - 1,2%$, đưa hệ số tự tài trợ tiệm cận mức an toàn $0,20$.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế nghiên cứu
- Giới hạn chuỗi dữ liệu: Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2 năm (2021–2022) do công ty thành lập từ giữa năm 2018 và chịu tác động bất thường của chu kỳ dịch bệnh.
- Hạn chế dữ liệu phi tài chính: Chưa tích hợp được dữ liệu thời gian thực của từng SKU hàng hóa trong kho do hạn chế trong phân hệ phần mềm kế toán hiện hữu.
Hướng phát triển
- Tích hợp Business Intelligence (BI): Thiết lập Dashboard theo dõi trực quan các chỉ số DSO, DIO, CCC (Cash Conversion Cycle) theo thời gian thực trên nền tảng Power BI.
- Xây dựng mô hình cảnh báo rủi ro thanh khoản: Ứng dụng các thuật toán máy học (Machine Learning) để dự báo dòng tiền thuần ngắn hạn dựa trên biến động chu kỳ bán hàng.
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+-------------------------+-------------------------+---------------------------+
| Sinh viên & Nghiên cứu | Doanh nghiệp SME | Chuyên viên phân tích |
+-------------------------+-------------------------+---------------------------+
| Nguồn tài liệu thực tế | Khung giải pháp tái cấu | Phương pháp bóc tách |
| về mô hình DuPont & | trúc vốn lưu động và | đòn bẩy tài chính và |
| phân tích nhân tố | tối ưu dòng tiền ngay | kiểm soát rủi ro lãi vay |
+-------------------------+-------------------------+---------------------------+
- Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Cung cấp case study thực tế với hệ thống dữ liệu báo cáo tài chính đầy đủ, minh họa rõ nét phương pháp phân rã chỉ số tài chính.
- Chủ doanh nghiệp & Nhà quản trị SME: Cung cấp bộ giải pháp điều hành vốn lưu động thực chiến, hạn chế rủi ro đứt gãy thanh khoản khi sử dụng tỷ lệ nợ ngắn hạn cao.
- Chuyên viên phân tích tín dụng & Nhà đầu tư: Khung đánh giá rủi ro tài chính chuyên sâu khi thẩm định các khoản vay bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp bán lẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao doanh thu của Tâm Hiền tăng 16,97% nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm 14,21% trong năm 2022?
Doanh thu thuần năm 2022 tăng từ 41,743 tỷ lên 48,827 tỷ VNĐ, nhưng lợi nhuận sau thuế giảm từ 22,824 triệu xuống 19,587 triệu VNĐ do hai nguyên nhân cốt lõi:
- Tỷ trọng giá vốn hàng bán duy trì ở mức rất cao so với doanh thu ($> 94%$).
- Chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay ngắn hạn) tăng mạnh $73,51%$ (từ 368,55 triệu lên 639,48 triệu VNĐ), bào mòn gần như toàn bộ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
2. Hệ số tự tài trợ 0,07 lần cảnh báo điều gì về cấu trúc tài chính của công ty?
Hệ số tự tài trợ $0,07$ có nghĩa là 1 đồng tài sản của công ty chỉ có 0,07 đồng được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu, $93%$ còn lại phụ thuộc hoàn toàn vào nợ phải trả ngắn hạn. Điều này thể hiện mức độ tự chủ tài chính rất thấp, áp lực thanh khoản ngắn hạn rất lớn và công ty dễ bị tổn thương khi thị trường tín dụng siết chặt hoặc lãi suất tăng cao.
3. Phương pháp phân tích nhân tố liên hoàn giúp ích gì cho quản trị vốn?
Phương pháp thay thế liên hoàn giúp phân rã và xác định chính xác mức độ đóng góp (tính bằng đơn vị tỷ số hoặc số tiền cụ thể) của từng yếu tố độc lập (như quy mô vốn lưu động, doanh thu thuần, hàng tồn kho) vào biến động của chỉ tiêu tổng hợp (như TATO, ROA), loại bỏ việc suy đoán định tính cảm tính.
4. Công ty cần làm gì để cải thiện tỷ suất ROE trong các năm tiếp theo?
Để đảo ngược đà suy giảm của ROE ($0,5%$ năm 2022), công ty cần:
- Hạ tỷ lệ đòn bẩy tài chính cực đoan bằng cách tái giữ lại lợi nhuận hoặc bổ sung vốn góp chủ sở hữu.
- Đàm phán giảm giá vốn từ nhà cung cấp lớn để nâng tỷ suất lợi nhuận ròng ROS.
- Đẩy mạnh tốc độ quay vòng hàng tồn kho và thu hồi nợ để giảm quy mô nợ vay ngắn hạn tài trợ cho vốn lưu động thừa thãi.
5. Làm thế nào để giải quyết tình trạng vốn bị chiếm dụng trong các khoản phải thu?
Công ty cần xây dựng quy chế bán hàng tín dụng chặt chẽ: thiết lập hạn mức tín dụng cho từng đại lý dựa trên lịch sử thanh toán, áp dụng công cụ bảo lãnh thanh toán ngân hàng cho các đơn hàng lớn, và đưa ra chính sách chiết khấu thanh toán nhanh để khuyến khích đối tác trả nợ trước hạn.
Kết luận
Khóa luận "Phân tích tình hình sử dụng vốn của Công ty TNHH Điện tử Tâm Hiền" đã giải quyết toàn diện bài toán quản trị vốn tại một doanh nghiệp phân phối thương mại điển hình. Thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận vững chắc với phương pháp phân tích định lượng hiện đại, công trình đã:
- Nhận diện chính xác điểm nghẽn tài chính của công ty: cấu trúc vốn lệch hẳn về nợ ngắn hạn, chi phí lãi vay cao và hiệu suất sinh lời trên tài sản (ROA, ROE) suy giảm dù quy mô doanh thu mở rộng.
- Cung cấp mô hình toán học và phân tích nhân tố phân rã rõ nét bản chất của đòn bẩy tài chính âm.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tái cấu trúc vốn lưu động, tối ưu hóa vòng quay tồn kho (DIO) và công nợ (DSO) có tính khả thi cao.
Nghiên cứu khẳng định: Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, mở rộng quy mô doanh thu phải luôn đi đôi với kỷ luật quản trị vốn lưu động và kiểm soát cấu trúc nợ an toàn để đảm bảo sự phát triển bền vững.