Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển Thương mại An Phú" được thực hiện bởi sinh viên Cao Thị Hồng Nhung (ngành Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Tài chính tiền tệ, Học viện Chính sách và Phát triển) dưới sự hướng dẫn của PGS. Đào Văn Hùng vào năm 2021. Đề tài thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng phân tích tài chính doanh nghiệp, tập trung vào việc đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Trong môi trường cạnh tranh, để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo tồn và phát triển nguồn vốn, gia tăng lợi nhuận, các nhà quản lý doanh nghiệp, nhà đầu tư và chủ nợ đòi hỏi phải có thông tin chính xác, toàn diện về thực trạng tài chính, khả năng thanh toán và tình hình luân chuyển vốn. Do đó, việc phân tích tình hình tài chính và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là công cụ quan trọng nhằm phát hiện các điểm nghẽn, từ đó đưa ra quyết định quản trị và biện pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Phát Triển Thương Mại An Phú.
  3. Phát hiện những nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.
  4. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và cải thiện tình hình tài chính tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Phát Triển Thương Mại An Phú.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tình hình tài chính và thực trạng sử dụng vốn tại doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) trong giai đoạn 2018 - 2020 và số liệu kế hoạch, thực hiện đầu năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp hiện hành, bao gồm khái niệm, bản chất và các tiêu thức phân loại vốn kinh doanh:

  • Theo thời gian huy động: Vốn ngắn hạn (tạm thời) và vốn dài hạn (thường xuyên).
  • Theo phạm vi huy động: Vốn bên trong doanh nghiệp (lợi nhuận giữ lại, quỹ dự phòng, khấu hao...) và vốn bên ngoài doanh nghiệp (vay ngân hàng, tín dụng thương mại, liên doanh...).
  • Theo hình thức chu chuyển và sử dụng vốn: Vốn cố định (gắn liền với tài sản cố định hữu hình, vô hình đạt tiêu chuẩn giá trị từ 20 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm) và vốn lưu động (vốn tiền tệ ứng trước cho tài sản lưu động qua các giai đoạn dự trữ, sản xuất và lưu thông).
  • Theo nguồn hình thành: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

Khóa luận thiết lập hệ thống các nhóm chỉ tiêu định lượng phục vụ phân tích tài chính:

  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng vốn: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Tổng doanh thu / Tổng tài sản), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định (Tổng doanh thu / Tổng tài sản cố định), Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định (Lợi nhuận sau thuế / Vốn cố định bình quân), Hàm lượng vốn cố định.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động và thanh khoản: Vốn lưu động thuần (Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn); Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn); Hệ số khả năng thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn); Hệ số khả năng thanh toán tức thời ((Tiền + Tương đương tiền) / Nợ ngắn hạn); Hệ số lưu kho và thời gian luân chuyển hàng tồn kho; Hệ số thu hồi nợ và kỳ thu nợ bình quân; Hệ số trả nợ và thời gian trả nợ bình quân; Tốc độ luân chuyển vốn lưu động (Số vòng quay và kỳ luân chuyển vốn lưu động); Hệ số đảm nhận và hệ số sinh lời vốn lưu động.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng chủ yếu là phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa các kỳ kế toán), phương pháp phân tích tỷ số tài chính và phương pháp tổng hợp số liệu kế toán thực tế thu thập từ Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty TNHH Phát Triển Thương Mại An Phú.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp TNHH Phát Triển Thương Mại An Phú

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Chương 1 phân định chi tiết các tiêu thức phân loại vốn, nêu rõ điều kiện ghi nhận tài sản cố định, đồng thời chuẩn hóa công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của từng nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn, vốn cố định, vốn lưu động cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của nguồn vốn và tài sản.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH Phát Triển Thương Mại An Phú

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và đi sâu phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2018 - 2020:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Phát Triển Thương Mại An Phú thành lập từ tháng 6/2008, trụ sở tại Đống Đa, Hà Nội, do ông Nguyễn Đức Thanh làm Giám đốc. Doanh nghiệp hoạt động với quy mô gần 90 nhân sự (100% có trình độ đại học), là đại diện phân phối các dòng sản phẩm cách nhiệt, cách âm mang thương hiệu Sekisui Foam International (Nhật Bản) như Thermobreak, Softlon, Acoustic, FI-Block, Ron ống gió, băng keo nhôm. Khách hàng chính chiếm trên 60% doanh thu là các chủ đầu tư bất động sản, ban quản lý dự án và nhà thầu thi công xây dựng.
  • Phân tích cơ cấu tài sản:
    • Tổng tài sản biến động mạnh: năm 2018 đạt 20.989 triệu đồng, năm 2019 tăng lên 47.406 triệu đồng (tăng 126%), đến năm 2020 giảm về 29.948 triệu đồng (giảm 37%).
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (69,78% năm 2018; 77,14% năm 2019; 68,78% năm 2020). Trong đó, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất cao, tăng từ 4.261 triệu đồng (2018) lên 20.879 triệu đồng (2019, chiếm 44,04% tổng tài sản) và ở mức 12.423 triệu đồng (2020, chiếm 41,48%). Các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng giảm từ 8.180 triệu đồng (2018) xuống 10.095 triệu đồng (2019) và còn 4.205 triệu đồng (2020). Lượng tiền và tương đương tiền duy trì ở mức rất thấp (190 triệu đồng năm 2018; 105 triệu đồng năm 2019; 716 triệu đồng năm 2020).
    • Tài sản dài hạn năm 2018 đạt 6.403 triệu đồng, năm 2019 tăng lên 10.839 triệu đồng (chủ yếu do tăng chi phí xây dựng cơ bản dở dang), năm 2020 đạt 9.350 triệu đồng (chủ yếu là tài sản cố định).
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
    • Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn (66,67% năm 2018; 86,84% năm 2019; 69,18% năm 2020). Nợ ngắn hạn chiếm phần lớn nợ phải trả, trong đó khoản vay và nợ thuê tài chính tăng vọt từ 5.429 triệu đồng (2018) lên 26.386 triệu đồng (2019) và duy trì 15.434 triệu đồng (2020). Khoản phải trả người bán đạt đỉnh năm 2019 với 13.235 triệu đồng trước khi giảm xuống 5.158 triệu đồng năm 2020.
    • Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp (33,33% năm 2018; 13,16% năm 2019; 30,47% năm 2020). Mặc dù vốn góp chủ sở hữu được bổ sung tăng từ 5.936 triệu đồng (2018) lên 6.000 triệu đồng (2019) và đạt 10.800 triệu đồng (2020), nhưng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối sụt giảm nghiêm trọng, từ 1.061 triệu đồng (2018) xuống 235 triệu đồng (2019) và rơi vào mức âm 1.675 triệu đồng năm 2020.
  • Kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu hiệu quả:
    • Doanh thu thuần tăng trưởng qua các năm: 28.753 triệu đồng (2018), 32.154 triệu đồng (2019) và 32.867 triệu đồng (2020). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng nhanh tương ứng (22.572 triệu đồng năm 2018; 28.592 triệu đồng năm 2019; 31.061 triệu đồng năm 2020) làm lợi nhuận gộp suy giảm từ 6.181 triệu đồng xuống 1.806 triệu đồng.
    • Lợi nhuận sau thuế giảm từ 1.061 triệu đồng (2018) xuống 188 triệu đồng (2019) và chuyển sang lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh âm 1.875 triệu đồng (tổng lợi nhuận trước thuế âm 1.889 triệu đồng) vào năm 2020 do tác động của chi phí bán hàng (2.029 triệu đồng) và ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.
    • Khả năng thanh toán ngắn hạn có 2/3 năm nhỏ hơn 1 (1,05 lần năm 2018; 0,89 lần năm 2019; 0,99 lần năm 2020). Khả năng thanh toán nhanh thấp (0,74 lần năm 2018; 0,38 lần năm 2019; 0,39 lần năm 2020). Hệ số thanh toán tức thời xấp xỉ 0 (0,003 đến 0,03 lần).
    • Khả năng sinh lời suy giảm mạnh: ROA giảm từ 6,63% (2018) xuống 0,5% (2019) và âm 4,96% (2020); ROE giảm từ 16,57% (2018) xuống 3,07% (2019) và không tính được do lợi nhuận âm năm 2020; ROS giảm từ 3,68% (2018) xuống 0,58% (2019) và âm 5,75% (2020).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Phát Triển Thương Mại An Phú

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng chiến lược giai đoạn 2021 - 2025, chương này đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Nâng cao hiệu quả quản lý và luân chuyển hàng tồn kho nhằm giải phóng dòng vốn ứ đọng.
  • Tăng cường công tác thu hồi nợ phải thu, kiểm soát chặt chẽ kỳ thu tiền khách hàng để hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn.
  • Tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn: giảm bớt sự phụ thuộc vào nợ vay ngắn hạn, kiểm soát chi phí lãi vay, gia tăng vốn chủ sở hữu nhằm nâng cao tính tự chủ tài chính.
  • Kiểm soát chặt chẽ chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để khôi phục biên lợi nhuận.
  • Đẩy mạnh công tác tiếp thị, mở rộng quan hệ đối ngoại và tìm kiếm thị trường mới cho dòng sản phẩm vật liệu cách nhiệt.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính chủ yếu (2018 - 2020)

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Đơn vị Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Quy mô tài sản & nguồn vốn Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn Triệu VNĐ 20.989 47.406 29.948
Tài sản ngắn hạn Triệu VNĐ 14.586 36.567 20.598
Trong đó: Hàng tồn kho Triệu VNĐ 4.261 20.879 12.423
Trong đó: Phải thu ngắn hạn Triệu VNĐ 8.180 10.095 4.205
Trong đó: Tiền & tương đương tiền Triệu VNĐ 190 105 716
Tài sản dài hạn Triệu VNĐ 6.403 10.839 9.350
Nợ phải trả Triệu VNĐ 13.992 41.168 20.718
Trong đó: Vay & nợ thuê tài chính Triệu VNĐ 5.429 26.386 15.434
Vốn chủ sở hữu Triệu VNĐ 6.997 6.238 9.125
Kết quả kinh doanh Doanh thu thuần Triệu VNĐ 28.753 32.154 32.867
Giá vốn hàng bán Triệu VNĐ 22.572 28.592 31.061
Lợi nhuận gộp Triệu VNĐ 6.181 3.562 1.806
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Triệu VNĐ 1.061 235 (1.875)
Lợi nhuận sau thuế TNDN Triệu VNĐ 1.061 188 (1.889)
Chỉ số thanh toán & đòn bẩy Tỷ trọng nợ phải trả / Tổng NV % 66,18% / 66,67% 86,84% 69,18%
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn Lần 1,05 0,89 0,99
Hệ số khả năng thanh toán nhanh Lần 0,74 0,38 0,39
Hệ số thanh toán tức thời Lần 0,003 0,002 0,03
Khả năng sinh lời ROA (LNST / Tổng tài sản) % 6,63% 0,50% -4,96%
ROE (LNST / Vốn chủ sở hữu) % 16,57% 3,07% Âm / Không tính
ROS (LNST / Doanh thu thuần) % 3,68% 0,58% -5,75%

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Cung cấp bức tranh tài chính toàn diện, minh bạch về biến động nguồn vốn và tài sản của Công ty TNHH Phát Triển Thương Mại An Phú trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Chỉ rõ rủi ro mất cân đối tài chính khi doanh nghiệp duy trì tỷ lệ nợ vay cao (đỉnh điểm 86,84% năm 2019), tỷ trọng hàng tồn kho chiếm trên 40% tài sản và lượng tiền mặt dự trữ quá thấp.
  • Đề xuất các giải pháp bám sát đặc thù kinh doanh thương mại xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng và cách nhiệt nhằm hỗ trợ ban lãnh đạo tái cơ cấu tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ tập trung trong 3 năm (2018 - 2020) tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ. Năm 2020 chịu sự biến động bất thường do đại dịch Covid-19 làm phát sinh lợi nhuận âm, khiến chuỗi dữ liệu đánh giá tỷ suất sinh lời bị gián đoạn và chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu khi có đầy đủ dữ liệu tài chính của giai đoạn phục hồi 2021 - 2025; bổ sung việc so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng ngành như Công ty TNHH Thiết Bị và Công Nghệ Minh Quân hoặc Công ty Cổ Phần Quốc Tế Công Nghệ Tương Lai.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh; học viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phân tích hiệu quả sử dụng vốn và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình bóc tách và phân tích các tỷ số tài chính (thanh toán, đòn bẩy, sinh lời, luân chuyển) trên số liệu kế toán thực tế của một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có cơ cấu nợ vay và hàng tồn kho lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Lĩnh vực kinh doanh chính và các sản phẩm chủ lực của Công ty TNHH Phát Triển Thương Mại An Phú là gì?

Công ty chuyên xuất nhập khẩu vật tư cách nhiệt ngành điện lạnh, là đại diện phân phối các sản phẩm Thermobreak, Softlon, Acoustic, FI-Block, Air-duct gasket của Sekisui Foam International (thuộc Sekisui Chemical Group – Nhật Bản) tại Hà Nội. Các mặt hàng chính gồm vật liệu cách âm, tiêu âm, tấm cách nhiệt ống gió, ống nước nóng lạnh, đai chống cháy và gối đỡ ống.

2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty An Phú giai đoạn 2018 - 2020 có đặc điểm gì nổi bật?

Doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào vốn vay bên ngoài. Nợ phải trả chiếm từ 66,18% (2018) lên 86,84% (2019) và 69,18% (2020) tổng nguồn vốn, trong đó nợ vay tài chính ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (đạt 26.386 triệu đồng năm 2019). Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ, dao động từ 13,16% đến 33,33%.

3. Thực trạng khả năng thanh toán của công ty qua 3 năm diễn biến như thế nào?

Khả năng thanh toán của công ty ở mức rủi ro cao: Hệ số thanh toán ngắn hạn có 2/3 năm dưới 1 (năm 2019 đạt 0,89 lần; năm 2020 đạt 0,99 lần). Hệ số thanh toán nhanh luôn ở mức thấp (0,74 lần năm 2018; 0,38 lần năm 2019; 0,39 lần năm 2020) do hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn. Hệ số thanh toán tức thời rất thấp (0,003 đến 0,03 lần) do lượng tiền mặt dự trữ thấp.

4. Kết quả lợi nhuận và các tỷ suất sinh lời (ROA, ROE, ROS) của công ty biến động ra sao?

Hiệu quả sinh lời suy giảm mạnh qua từng năm: ROA giảm từ 6,63% (2018) xuống 0,50% (2019) và âm 4,96% (2020); ROE giảm từ 16,57% (2018) xuống 3,07% (2019); ROS giảm từ 3,68% (2018) xuống 0,58% (2019) và âm 5,75% (2020). Năm 2020 công ty bị lỗ 1.889 triệu đồng trước thuế do giá vốn cao, phát sinh chi phí bán hàng lớn và ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.

5. Tác giả chỉ ra những nguyên nhân chính nào làm hạn chế hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp?

Nguyên nhân gồm: hàng tồn kho ứ đọng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (trên 40% năm 2019-2020); công nợ bị khách hàng chiếm dụng lớn; áp lực chi phí lãi vay từ các khoản vay ngắn hạn ngân hàng; chi phí bán hàng và giá vốn tăng cao làm suy giảm lợi nhuận; và tỷ lệ tự chủ tài chính thấp do vốn chủ sở hữu hạn chế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Hồng Nhung đã phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng tài chính cũng như hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Phát Triển Thương Mại An Phú trong giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu chỉ ra những rủi ro trọng yếu về khả năng thanh khoản, sự phụ thuộc vào nợ vay và tình trạng suy giảm biên lợi nhuận tại doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất cung cấp cơ sở tham khảo thiết thực cho công tác quản trị vốn lưu động và cân đối cấu trúc vốn tại doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.