phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn bao gồm 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động quản lý sử dụng vốn Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý sử dụng vốn 7 Luan van PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC. Tổng quan về đầu tƣ xây dựng cơ bản 1. Khái niệm về quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN Quản lý chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn Ngân sách nhà nƣớc cho đƣợc hiểu là việc các cơ quan nhà nƣớc đƣợc giao thẩm quyền trong việc phân phối, sử dụng NSNN cho mục đích đầu tƣ XDCB. Việc chi đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN là một trong những khoản chi đầu tƣ phát triển quan trọng nhằm nâng cao đời sống vật chất và kinh tế kỹ thuật của đất nƣớc.
Đầu tƣ XDCB có tính chất đa dạng và phức tạp, vì vậy việc quản lý đầu tƣ XDCB từ ngân sách nhà nƣớc là tất yếu. Quản lý chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nƣớc tại đơn vị là quá trình các đơn vị vận dụng các quy luật khách quan, sử dụng hệ thống các phƣơng pháp tác động đến hoạt động chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN nhằm đạt mục tiêu đã định. Để việc chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN đạt đƣợc hiệu quả cao thì việc quản lý, cấp phát vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN cần thực hiện đúng những nhiệm vụ đặt ra. Quản lý chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN là quản lý quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tƣ tái sản xuất TSCĐ nhằm từng bƣớc tăng cƣờng, hoàn thiện, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn.
Khái niệm về vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN Theo Trần Mãn Hà (2010): Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN là việc sử dụng một phần vốn tiền tệ đã tập trung vào Ngân sách Nhà nƣớc để đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội, phát triển sản xuất và dự trữ vật tƣ hàng hoá nhằm thực hiện mục tiêu ổn định và tăng trƣởng kinh tế. 8 Luan van Phân loại theo khoản mục chi phí, vốn đầu tư XDCB được cấu thành: Vốn xây lắp bao gồm: Vốn dùng cho chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trƣờng để ở và điều hành thi công. Vốn thiết bị bao gồm: Vốn dùng cho chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác. Vốn khác bao gồm: Vốn dùng cho các chi phí quản lý dự án, chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng và chi phí khác.
Chi phí quản lý dự án: Bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện công việc quản lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đƣa công trình vào khai thác sử dụng. Chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng: Bao gồm chi phí tƣ vấn khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng, tƣ vấn thẩm tra và các chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng khác. Chi phí khác: Bao gồm vốn lƣu động trong thời gian sản xuất thử và sản xuất không ổn định đối với các dự án đầu tƣ xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác. Trong nhiều công trình nghiên cứu về kết cấu hạ tầng, các tác giả thƣờng phân chia kết cấu hạ tầng thành 2 loại cơ bản, gồm: Kết cấu hạ tầng kinh tế và kết cấu hạ tầng xã hội.
Kết cấu hạ tầng kinh tế : Thuộc loại này bao gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật nhƣ: năng lƣợng (điện, than, dầu khí) phục vụ sản xuất và đời sống, các công trình giao thông vận tải (đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng biển, đƣờng sông, đƣờng hàng không, đƣờng ống), bƣu chính viễn thông, các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông-lâm-ngƣ nghiệp…Kết cấu hạ tầng kinh tế là bộ phận quan trọng trong hệ thống kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, ổn định, bền vững và là động lực thúc đẩy phát triển nhanh hơn, tạo điều kiện cải thiện cuộc sống dân cƣ. Kết cấu hạ tầng xã hội: Xếp vào loại này gồm nhà ở, các cơ sở khoa học, trƣờng học, bệnh viện, các công trình văn hoá, thể thao… và các trang, thiết bị đồng 9 Luan van bộ với chúng. Đây là điều kiện thiết yếu để phục vụ, nâng cao mức sống của cộng đồng dân cƣ, bồi dƣỡng, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Nhƣ vậy, kết cấu hạ tầng xã hội là tập hợp một số ngành có tính chất dịch vụ xã hội; sản phẩm do chúng tạo ra thể hiện dƣới hình thức dịch vụ và thƣờng mang tính chất công cộng, liên hệ với sự phát triển con ngƣời cả về thể chất lẫn tinh thần.
Với tính chất đa dạng và thiết thực, kết cấu hạ tầng là nền tảng vật chất có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia cũng nhƣ vùng lãnh thổ, có kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, nền kinh tế mới có điều kiện để tăng trƣởng nhanh, ổn định và bền vững. Nhiều công trình nghiên cứu kết luận rằng, phát triển kết cấu hạ tầng có tác động tích cực đến phát triển kinh tế- xã hội ở cả các nƣớc phát triển và đang phát triển. Trình độ phát triển của kết cấu hạ tầng có ảnh hƣởng đến trình độ phát triển của đất nƣớc, có tác động tích cực đến tăng trƣởng kinh tế và công tác xóa đói giảm nghèo. Nghiên cứu về tác động của việc phát triển kết cấu hạ tầng đối với giảm nghèo ở Việt Nam (Phạm Thị Tuý, 2006) nêu ra tác động quan trọng sau: Kết cấu hạ tầng phát triển mở ra khả năng thu hút các luồng vốn đầu tƣ đa dạng cho phát triển kinh tế-xã hội.
Kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại là điều kiện để phát triển các vùng kinh tế động lực, các vùng trọng điểm và từ đó tạo ra các tác động lan tỏa lôi kéo các vùng liền kề phát triển. Kết cấu hạ tầng phát triển trực tiếp tác động đến các vùng nghèo, hộ nghèo thông qua việc cải thiện hạ tầng mà nâng cao điều kiện sống của hộ. Phát triển kết cấu hạ tầng thực sự có ích với ngƣời nghèo và góp phần vào việc giữ gìn môi trƣờng. Đầu tƣ cho kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông nông thôn, đem đến tác động cao nhất đối với giảm nghèo.
Phát triển kết cấu hạ tầng tạo điều kiện nâng cao trình độ kiến thức và cải thiện tình trạng sức khỏe cho ngƣời dân, góp phần giảm thiểu bất bình đẳng về mặt xã hội cho ngƣời nghèo. 10 Luan van Tóm lại, kết cấu hạ tầng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế -xã hội của một quốc gia, tạo động lực cho sự phát triển. Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội. Ngƣợc lại, một hệ thống kết cấu hạ tầng kém phát triển là một trở lực lớn đối với sự phát triển.
Ở nhiều nƣớc đang phát triển hiện nay, kết cấu hạ tầng thiếu và yếu đã gây ứ đọng trong luân chuyển các nguồn lực, khó hấp thụ vốn đầu tƣ. NSNN và vai trò vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN 1. Khái niệm NSNN Luật Ngân sách (2015): Ngân sách nhà nƣớc là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đƣợc dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc. Ngân sách nhà nƣớc bao gồm ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng.
Ngân sách địa phƣơng gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phƣơng. Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò đó đƣợc thể hiện trên các mặt sau: Các dự án đầu tƣ XDCB bằng nguốn vốn NSNN là những dự án chủ yếu nhằm xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng vật chất, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh. Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nƣớc nhƣ giao thông, thủy lợi, điện, trƣờng học, trạm y tế.
Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cƣờng chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội. Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2020, Đảng và Nhà nƣớc tập trung vốn đầu tƣ vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn nhƣ công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông đƣờng bộ, đƣờng sắt, cao tốc, đầu tƣ vào một số ngành công nghệ cao.Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập 11 Luan van môi trƣờng thuận lợi, tạo sự lan tỏa đầu tƣ và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội. Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN có vai trò định hƣớng hoạt động đầu tƣ trong nền kinh tế. Việc Nhà nƣớc bỏ vốn đầu tƣ vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lƣợc không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tƣ trong nền kinh tế mà còn góp phần định hƣớng hoạt động của nền kinh tế.