Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng diễn ra gay gắt. Các nhà đầu tư khi đưa ra quyết định phân bổ nguồn vốn vào các kênh kinh doanh đều đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng nhằm tối ưu hóa doanh thu và gia tăng tỷ suất sinh lời. Để đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ cũng như tạo niềm tin cho các đối tác, nhà đầu tư và tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp bắt buộc phải nắm bắt chính xác thực trạng tài chính, đặc biệt là khả năng thanh toán và năng lực sinh lời.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Xây dựng công cụ phân tích chỉ số khả năng thanh toán và chỉ số khả năng sinh lời cho công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Thịnh, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:
-
Mục đích nghiên cứu:
- Khai thác, xử lý và nghiên cứu hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp qua các năm nhằm cung cấp bức tranh toàn diện về năng lực tài chính, khả năng thanh toán và hiệu quả sinh lời cho ban giám đốc và các nhà đầu tư.
- Hỗ trợ các nhà quản trị doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu để đề ra các giải pháp điều hành phù hợp; đồng thời cung cấp căn cứ định lượng để nhà đầu tư và ngân hàng ra quyết định hợp tác, cấp tín dụng.
- Khảo sát, đánh giá các đặc tính, ưu điểm và khả năng ứng dụng của phần mềm Microsoft Excel trong việc tin học hóa quy trình tính toán, phân tích chỉ số tài chính doanh nghiệp.
-
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Thịnh, tỉnh Thái Nguyên.
-
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Hoạt động tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Thịnh (địa chỉ tại Xóm Đặn I, Xã Ký Phú, Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu số liệu kế toán từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2017 – 2018 (kết hợp chuỗi dữ liệu theo dõi 2015 – 2018 trong hệ thống thực nghiệm).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin phục vụ xây dựng phần mềm quản lý.
Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng
Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên hệ thống báo cáo tài chính chuẩn mực theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam:
-
Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản hướng dẫn liên quan; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (theo Quyết định 203/2014/QĐ-BTC); phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
-
Hệ thống báo cáo tài chính cơ bản gồm 4 biểu mẫu:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN): Phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định theo nguyên tắc cân đối: $\text{Tổng Tài sản} = \text{Nợ phải trả} + \text{Vốn chủ sở hữu}$.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN): Phản ánh kết quả kinh doanh và nghĩa vụ với Nhà nước trong kỳ hạch toán thông qua 19 chỉ tiêu chi tiết.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN): Phản ánh dòng tiền vào và ra trong kỳ theo 3 hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B04-DN): Giải trình chi tiết các chính sách kế toán và biến động của các khoản mục tài sản, nguồn vốn.
-
Các chỉ tiêu đánh giá tài chính doanh nghiệp:
- Nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn và độc lập tài chính:
$$\text{Hệ số tài trợ} = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$$
$$\text{Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn} = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tài sản dài hạn}}$$
$$\text{Hệ số tự tài trợ tài sản cố định} = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tài sản cố định đã và đang đầu tư}}$$
- Nhóm chỉ số khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán ngắn hạn (thanh toán hiện hành), khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời, khả năng thanh toán ngay.
- Nhóm chỉ số khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát hiện trạng: Tiếp cận thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Thịnh, trao đổi trực tiếp với ban lãnh đạo và cán bộ quản lý phòng kế toán.
- Phương pháp phân tích kinh tế:
- Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian (kỳ phân tích với kỳ gốc), so sánh theo không gian (với trung bình ngành), phân tích theo chiều ngang (biến động quy mô tuyệt đối, tương đối) và phân tích theo chiều dọc (biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn).
- Phương pháp phân tích nhân tố: Sử dụng phương pháp số chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi có quan hệ tích số hoặc thương số.
- Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin: Sử dụng mô hình phân cấp chức năng (BFD), mô hình luồng dữ liệu (DFD mức ngữ cảnh, mức đỉnh, mức dưới đỉnh) và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ/bảng tính.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017 và 2018 của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Thịnh.
Thiết kế và triển khai hệ thống
Khóa luận tiếp cận bài toán quản trị tài chính dưới góc độ một hệ thống thông tin xử lý dữ liệu tự động hóa trên nền tảng Microsoft Excel.
Phân tích chức năng và luồng dữ liệu
Hệ thống được mô hình hóa chi tiết qua các cấp độ sơ đồ:
-
Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD): Hệ thống phân tích báo cáo tài chính chia làm 4 khối chức năng chính:
- Khối Cập nhật: Cập nhật dữ liệu Bảng cân đối kế toán, Cập nhật Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Khối Tính chỉ số: Tính toán các chỉ số khả năng thanh toán, Tính toán các chỉ số khả năng sinh lời.
- Khối Phân tích: Phân tích chuyên sâu khả năng thanh toán, Phân tích khả năng sinh lời.
- Khối Báo cáo: Lập và xuất báo cáo chỉ số khả năng thanh toán, Lập và xuất báo cáo chỉ số khả năng sinh lời.
-
Mô hình luồng dữ liệu (DFD):
- DFD mức ngữ cảnh: Xác định 4 tác nhân ngoài tương tác với hệ thống: Kế toán trưởng (cung cấp thông tin BCTC đầu vào, nhận phản hồi), Ban Giám đốc (yêu cầu báo cáo, nhận kết quả phân tích), Nhà đầu tư (yêu cầu và nhận báo cáo ROA, ROE, ROC), Ngân hàng (yêu cầu và nhận báo cáo chỉ số khả năng thanh toán).
- DFD mức đỉnh: Gồm 4 tiến trình (1.0 Cập nhật, 2.0 Tính chỉ số, 3.0 Phân tích, 4.0 Báo cáo) kết nối với 4 kho dữ liệu: Kho BCĐKT, Kho BCKQKD, Kho Chỉ số khả năng thanh toán, Kho Chỉ số khả năng sinh lời.
- DFD mức dưới đỉnh: Chi tiết hóa từng luồng dữ liệu nghiệp vụ cho tiến trình cập nhật chứng từ, tính toán công thức trung gian và kết xuất bảng biểu so sánh.
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Dữ liệu hệ thống được chuẩn hóa thành 4 bảng dữ liệu cấu trúc với các trường thông tin kế toán rõ ràng:
| Tên bảng dữ liệu |
Thuộc tính khóa chính |
Các trường thông tin thành phần |
| Bảng cân đối kế toán |
Tài sản (Number) |
Tài sản ngắn hạn (Tiền và tương đương tiền, ĐTTCNH, Các khoản phải thu NH, Hàng tồn kho, TSNH khác), Tài sản dài hạn (Phải thu DH, TSCĐ hữu hình/vô hình/thuê tài chính, BĐS đầu tư, Chi phí XDCB dở dang, ĐTTCDH, TSDH khác), Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn, Nợ dài hạn), Vốn chủ sở hữu (Vốn góp, Thặng dư vốn, Các quỹ, Lợi nhuận chưa phân phối), Nguồn kinh phí. |
| Báo cáo kết quả kinh doanh |
Quý năm (Text) |
Doanh thu bán hàng và CCDV, Các khoản giảm trừ doanh thu, Doanh thu thuần, Giá vốn hàng bán, Lợi nhuận gộp, Doanh thu hoạt động tài chính, Chi phí tài chính (trong đó có Chi phí lãi vay), Chi phí bán hàng, Chi phí QLDN, Lợi nhuận thuần HĐKD, Thu nhập/Chi phí khác, Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, Chi phí thuế TNDN (hiện hành/hoãn lại), Lợi nhuận sau thuế, Lãi cơ bản trên cổ phiếu. |
| Bảng Khả năng thanh toán |
Quý năm (Text) |
Khả năng thanh toán ngắn hạn, Khả năng thanh toán tức thời, Khả năng thanh toán nhanh, Khả năng thanh toán ngay. |
| Bảng Khả năng sinh lời |
Quý năm (Text) |
Chỉ số ROA, Chỉ số ROE, Chỉ số ROS, Chỉ số ROI. |
Triển khai trên Microsoft Excel
Chương trình ứng dụng được cài đặt trên nền Microsoft Excel, tận dụng các tính năng:
- Cấu trúc bảng (Table / Ctrl+T): Thiết lập các trường dữ liệu tự động co giãn phạm vi, hỗ trợ lọc, sắp xếp dữ liệu và tự động áp dụng công thức khi có bản ghi mới.
- Hàm xử lý và liên kết dữ liệu: Sử dụng hàm dò tìm
VLOOKUP với cả hai chế độ: dò tìm tương đối (range_lookup = 1/TRUE) cho các bảng phân loại và dò tìm tuyệt đối (range_lookup = 0/FALSE) kết hợp địa chỉ ô tuyệt đối cố định (nhấn $/F4) để trích xuất dữ liệu BCTC vào bảng tính chỉ số.
- Giao diện làm việc: Xây dựng bảng điều khiển chính phân luồng theo các trang tính (sheet) chức năng: Trang cập nhật BCTC, Trang tính toán và phân tích khả năng thanh toán, Trang tính toán và phân tích khả năng sinh lời, Trang biểu đồ trực quan hóa dữ liệu chỉ số tài chính từ năm 2015 đến 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về báo cáo tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận về công tác kế toán và phân tích tài chính:
- Định nghĩa, bản chất và ý nghĩa của hệ thống báo cáo tài chính kế toán đối với hai nhóm đối tượng: nhóm có lợi ích trực tiếp (cổ đông hiện hữu và tương lai, chủ nợ, ngân hàng, nhà cung cấp, ban quản trị) và nhóm có lợi ích gián tiếp (cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước, người lao động, đối thủ cạnh tranh, viện nghiên cứu).
- Cấu trúc chi tiết của 4 biểu mẫu báo cáo tài chính cốt lõi: Mẫu B01-DN, B02-DN, B03-DN và B04-DN.
- Quy trình phân tích báo cáo tài chính: Bản chất là việc vận dụng các công cụ khoa học nhằm kiểm tra, đối chiếu số liệu quá khứ và dự toán để đánh giá an ninh tài chính, cấu trúc tài trợ và khả năng sinh lợi.
- Các phương pháp phân tích tài chính căn bản: Phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối, so sánh ngang, so sánh dọc, so sánh xu hướng) và phương pháp phân tích nhân tố (phương pháp số chênh lệch, phương pháp thay thế liên hoàn).
- Xây dựng hệ thống các công thức tính toán chỉ tiêu đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính, cơ cấu nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp.
Chương 2: Khảo sát và phân tích thiết kế hệ thống cho chương trình phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương 2 tập trung vào nghiên cứu thực tế tại đơn vị khảo sát và thực hiện phân tích thiết kế hệ thống:
- Khảo sát doanh nghiệp: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Thịnh (thành lập ngày 05/06/2015, mã số doanh nghiệp 4601253059, trụ sở tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Sơn).
- Phân tích ngành nghề và cơ cấu: Hoạt động chính thuộc mã ngành 41000 (Xây dựng nhà các loại) cùng 21 mã ngành phụ trợ liên quan đến xây dựng công trình đường sắt, đường bộ, lắp đặt thiết bị, bán buôn vật liệu xây dựng và vận tải hàng hóa. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn.
- Chính sách kế toán thực tế: Doanh nghiệp áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, niên độ kế toán theo năm dương lịch, đồng tiền hạch toán là VNĐ.
- Đánh giá thực trạng tài chính: Phân tích các chỉ số tài chính sơ bộ của công ty trong 2 năm 2017 và 2018.
- Phân tích thiết kế hệ thống: Xây dựng hoàn chỉnh biểu đồ phân cấp chức năng, hệ thống biểu đồ luồng dữ liệu DFD từ mức ngữ cảnh đến mức dưới đỉnh và thiết kế các bảng cơ sở dữ liệu chi tiết.
Chương 3: Xây dựng chương trình thực nghiệm
Chương 3 trình bày việc hiện thực hóa mô hình thiết kế thành công cụ phân tích cụ thể:
- Giới thiệu tổng quan về phần mềm bảng tính điện tử Microsoft Excel, các nguyên lý tổ chức dữ liệu dạng bảng, cơ chế tự động cập nhật kết quả tính toán và công cụ trực quan hóa dạng đồ thị.
- Hướng dẫn chi tiết kỹ thuật tạo bảng (Table), cơ chế phân tích Nếu-Thì (What-If Analysis) và ứng dụng hàm dò tìm
VLOOKUP trong việc liên kết dữ liệu giữa các báo cáo tài chính và bảng chỉ số.
- Thiết kế giao diện chương trình:
- Giao diện menu chính điều hướng giữa các module chức năng.
- Giao diện tính toán và phân tích khả năng thanh toán: Tự động trích xuất các khoản mục tài sản ngắn hạn, tiền, nợ ngắn hạn để tính toán các hệ số thanh toán và so sánh đối chiếu với mức trung bình ngành.
- Giao diện tính toán khả năng sinh lời: Tự động tổng hợp doanh thu, lợi nhuận, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản để xuất các chỉ số ROA, ROE, ROS, ROI.
- Hệ thống biểu đồ trực quan phản ánh xu hướng biến động của các chỉ số tài chính của công ty trong giai đoạn 2015 – 2018.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích tài chính tại doanh nghiệp
Qua việc xử lý dữ liệu tài chính thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Thịnh, công cụ phân tích đã cho ra các kết quả định lượng cụ thể:
| STT |
Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Đánh giá xu hướng |
| 1 |
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành |
2,13 lần |
2,38 lần |
Tăng 0,25 lần; duy trì mức an toàn cao (> 1) |
| 2 |
Hệ số khả năng thanh toán nhanh |
1,70 lần |
2,01 lần |
Tăng 0,31 lần; đảm bảo khả năng chi trả nhanh |
| 3 |
Khả năng sinh lời của tài sản (ROA) |
0,055 (5,5%) |
0,064 (6,4%) |
Tăng 0,9 điểm phần trăm |
| 4 |
Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) |
0,291 (29,1%) |
0,375 (37,5%) |
Tăng 8,4 điểm phần trăm |
Dữ liệu cho thấy tình hình tài chính của công ty diễn biến khả quan. Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng qua các năm. Hệ số thanh toán tổng quát và hệ số thanh toán nợ ngắn hạn trong cả 2 năm 2017 và 2018 đều lớn hơn 1 và có xu hướng tăng, chứng minh công ty có năng lực thanh toán nợ ngắn hạn tốt. Đồng thời, hiệu quả sinh lời trên tài sản (ROA) và trên vốn chủ sở hữu (ROE) đều được cải thiện rõ rệt trong năm 2018.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp, làm rõ các phương pháp phân tích so sánh và nhân tố, đồng thời kết hợp phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin kế toán.
- Về mặt ứng dụng thực tiễn: Xây dựng thành công một công cụ demo trên Microsoft Excel giúp bán tự động hóa quy trình tính toán các chỉ số thanh toán và sinh lời, giảm thiểu sai sót tính toán thủ công và cung cấp hệ thống biểu đồ trực quan phục vụ công tác quản trị và ra quyết định kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Thịnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn về kỹ năng lập trình và phạm vi công cụ trên nền tảng bảng tính Excel thông thường, chương trình chưa xây dựng được phân hệ quản lý tài khoản, đăng nhập và phân quyền bảo mật cho các nhóm người dùng khác nhau.
- Hướng phát triển tiếp theo:
- Hoàn thiện đầy đủ tất cả các phân hệ chức năng quản trị tài chính nâng cao.
- Chuẩn hóa và thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh, có khả năng lưu trữ và xử lý chuỗi dữ liệu đa kỳ lớn hơn.
- Nâng cấp và mở rộng chương trình theo hướng tích hợp đa ngôn ngữ lập trình, phát triển thành phần mềm quản lý tài chính tổng thể có khả năng đóng gói ứng dụng cho nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin quản lý, Tin học kinh tế, Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo phương pháp chuyển đổi các công thức phân tích tài chính thành mô hình phân tích thiết kế hệ thống thông tin (BFD, DFD, cấu trúc dữ liệu) và cách thức xây dựng công cụ xử lý trên Excel.
- Cán bộ quản trị và kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình số hóa biểu mẫu BCTC, phương pháp so sánh ngang/dọc và kỹ thuật ứng dụng bảng tính Excel để theo dõi sức khỏe tài chính định kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Thịnh được thành lập khi nào và có ngành nghề kinh doanh chính là gì?
Công ty được thành lập và bắt đầu hoạt động từ ngày 05/06/2015, có mã số doanh nghiệp là 4601253059, trụ sở chính tại Xóm Đặn I, Xã Ký Phú, Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên, do ông Nguyễn Văn Sơn làm đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là Xây dựng nhà các loại (mã ngành 41000).
2. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán và phương pháp khấu hao nào khi nghiên cứu dữ liệu doanh nghiệp?
Khóa luận căn cứ trên Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
3. Chỉ số ROA và ROE của Công ty Thành Thịnh biến động như thế nào giữa năm 2017 và 2018?
Chỉ số khả năng sinh lời của tài sản (ROA) tăng từ 0,055 (5,5%) trong năm 2017 lên 0,064 (6,4%) trong năm 2018. Chỉ số khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) tăng từ 0,291 (29,1%) trong năm 2017 lên 0,375 (37,5%) trong năm 2018.
4. Mô hình phân tích chức năng của công cụ gồm những khối nghiệp vụ nào?
Mô hình phân cấp chức năng của công cụ gồm 4 khối: Cập nhật (cập nhật BCĐKT và BCKQKD), Tính chỉ số (tính chỉ số khả năng thanh toán và sinh lời), Phân tích (phân tích khả năng thanh toán và sinh lời) và Báo cáo (kết xuất báo cáo khả năng thanh toán và sinh lời).
5. Những đối tượng nào tương tác với hệ thống thông tin phân tích tài chính trong sơ đồ DFD mức ngữ cảnh?
Hệ thống xác định 4 tác nhân ngoài tương tác gồm: Kế toán trưởng (cung cấp số liệu BCTC và nhận thông tin phản hồi), Ban Giám đốc (nhận báo cáo phân tích và gửi yêu cầu chỉ số), Nhà đầu tư (yêu cầu và nhận báo cáo ROA, ROE, ROC) và Ngân hàng (yêu cầu và nhận báo cáo chỉ số khả năng thanh toán).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã giải quyết bài toán ứng dụng tin học trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp thông qua việc khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Thịnh (Thái Nguyên). Tác giả đã hoàn thiện quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin và xây dựng công cụ tự động hóa tính toán chỉ số khả năng thanh toán và sinh lời trên nền tảng Microsoft Excel. Kết quả thử nghiệm trên số liệu giai đoạn 2017 – 2018 đã cung cấp các chỉ số định lượng cụ thể, phản ánh thực trạng tài chính khả quan của doanh nghiệp, đồng thời tạo tiền đề cho việc mở rộng phát triển các phần mềm quản lý tài chính chuyên sâu trong tương lai.