Luận văn tốt nghiệ xây dựng công cụ phân tích chỉ số khả năng thanh toán và chỉ số khả năng sinh lời cho công ty tnhh xây dựng và thương mại thành thịnh tỉnh thái nguyên

Luận văn tốt nghiệp phân tích chỉ số khả năng thanh toán và sinh lời cho Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Thịnh, tỉnh Thái Nguyên.

Chuyên ngành

Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Thực Tập Tốt Nghiệp

2019

51
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1. Hệ thống báo cáo tài chính

1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa

1.1.2. Các loại báo cáo trong hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp

1.2. Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)

1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa

1.2.2. Nội dung và kết cấu của bảng CĐKT

1.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

1.3.1. Khái niệm và ý nghĩa

1.3.2. Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả kinh doanh

1.4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)

1.4.1. Khái niệm và ý nghĩa

1.4.2. Nội dung kết cấu của báo cáo LCTT

1.5. Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B04-DN)

1.5.1. Khái niệm và ý nghĩa

1.5.2. Nội dung và kết cấu

2. CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHO CHƯƠNG TRÌNH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

2.1. Khảo sát thực trạng công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Thịnh

2.1.1. Khái quát về công ty

2.1.2. Lĩnh vực hoạt động

2.1.3. Chế độ, chính sách kế toán của công ty

2.1.4. Thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính

2.2. Phân tích thiết kế hệ thống

2.2.1. Biểu đồ phân cấp chức năng

2.2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

2.2.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

2.2.4. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng cập nhật

2.2.5. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng tính chỉ số

2.2.6. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng phân tích

2.2.7. Thiết kế cơ sở dữ liệu

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

3.1. Giới thiệu về Microsoft excel

3.2. Khái niệm excel

3.3. Các thao tác với excel

3.4. Xây dựng chương trình

3.5. Giao diện chính của chương trình

3.6. Một số giao diện của chương trình

TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công ty TNHH Xây dựng Thành Thịnh Thái Nguyên

Công ty TNHH Xây dựng Thành Thịnh Thái Nguyên là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại tỉnh Thái Nguyên. Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Được thành lập với mục tiêu phát triển bền vững, công ty đã không ngừng mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ. Để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty, việc phân tích các chỉ số thanh toánchỉ số sinh lời là rất cần thiết. Những chỉ số này không chỉ phản ánh tình hình tài chính mà còn giúp các nhà đầu tư và quản lý có cái nhìn tổng quan về khả năng hoạt động của công ty.

1.1. Tình hình tài chính của công ty

Tình hình tài chính của công ty TNHH Xây dựng Thành Thịnh được thể hiện qua các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Các chỉ số thanh toán như tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty. Đánh giá các chỉ số này giúp xác định khả năng duy trì hoạt động và khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn. Ngoài ra, các chỉ số sinh lời như tỷ suất lợi nhuận gộp và tỷ suất lợi nhuận ròng cũng cần được phân tích để đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty. Những thông tin này sẽ cung cấp cái nhìn rõ ràng về tình hình tài chính và khả năng sinh lời của công ty.

II. Phân tích chỉ số thanh toán

Phân tích chỉ số thanh toán là một phần quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính của công ty TNHH Xây dựng Thành Thịnh. Các chỉ số này giúp xác định khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn của công ty. Tỷ lệ thanh toán hiện hành, được tính bằng tổng tài sản ngắn hạn chia cho tổng nợ ngắn hạn, cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty. Một tỷ lệ cao cho thấy công ty có khả năng thanh toán tốt, trong khi tỷ lệ thấp có thể cảnh báo về rủi ro tài chính. Bên cạnh đó, tỷ lệ thanh toán nhanh, loại bỏ hàng tồn kho khỏi tài sản ngắn hạn, cung cấp cái nhìn chính xác hơn về khả năng thanh toán thực tế của công ty.

2.1. Tỷ lệ thanh toán hiện hành

Tỷ lệ thanh toán hiện hành của công ty TNHH Xây dựng Thành Thịnh cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ lệ này được tính bằng cách chia tổng tài sản ngắn hạn cho tổng nợ ngắn hạn. Một tỷ lệ lớn hơn 1 cho thấy công ty có đủ tài sản để thanh toán nợ. Tuy nhiên, nếu tỷ lệ này quá cao, có thể cho thấy công ty đang không sử dụng hiệu quả tài sản của mình. Việc theo dõi tỷ lệ này qua các năm sẽ giúp các nhà quản lý và nhà đầu tư đánh giá được sự ổn định tài chính của công ty.

III. Phân tích chỉ số sinh lời

Phân tích chỉ số sinh lời là một phần không thể thiếu trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Xây dựng Thành Thịnh. Các chỉ số như tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ suất lợi nhuận ròng và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu giúp xác định khả năng sinh lời của công ty. Tỷ suất lợi nhuận gộp cho thấy phần trăm doanh thu còn lại sau khi trừ đi giá vốn hàng bán, trong khi tỷ suất lợi nhuận ròng phản ánh lợi nhuận thực tế sau khi trừ tất cả chi phí. Những chỉ số này không chỉ giúp công ty đánh giá hiệu quả hoạt động mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà đầu tư về khả năng sinh lời của công ty.

3.1. Tỷ suất lợi nhuận gộp

Tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty TNHH Xây dựng Thành Thịnh được tính bằng lợi nhuận gộp chia cho doanh thu. Chỉ số này cho thấy phần trăm doanh thu mà công ty giữ lại sau khi trừ đi chi phí sản xuất. Một tỷ suất lợi nhuận gộp cao cho thấy công ty có khả năng kiểm soát chi phí sản xuất tốt và có thể tạo ra lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Việc theo dõi chỉ số này qua các năm sẽ giúp công ty điều chỉnh chiến lược kinh doanh và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

06/02/2025
Luận văn tốt nghiệ xây dựng công cụ phân tích chỉ số khả năng thanh toán và chỉ số khả năng sinh lời cho công ty tnhh xây dựng và thương mại thành thịnh tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Hệ thống báo cáo tài chính 1. Khái niệm và ý nghĩa: Khái niệm: Báo cáo tài chính kế toán là những báo cáo tổng hợp được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hoặc thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính kế toán phản ánh một cách có hệ thống tình hình tài sản, công nợ, tình hình sử dụng vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những thời kỳ nhất định, đồng thời chúng được giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để đề ra các quyết định cho phù hợp.

Ý nghĩa: Báo cáo tài chính kế toán là căn cứ quan trọng cho việc đề ra quyết định quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thích hợp, giúp cho chủ doanh nghiệp sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồn lực, nhà đầu tư có được quyết định đúng đắn đối với sự đầu tư của mình, các chủ nợ được bảo đảm về khả năng thanh toán của doanh nghiệp về các khoản cho vay, Nhà cung cấp và khách hàng đảm bảo được việc doanh nghiệp thực hiện các cam kết, các cơ quan Nhà nước có được các chính sách phù hợp để hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như kiểm soát được doanh nghiệp bằng pháp luật. Các loại báo cáo trong hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp Nhìn chung, hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới đều cũng phải trình bày 4 báo cáo chủ yếu sau: - Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01-DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mẫu số B02-DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số B03-DN - Bản thuyết minh báo cáo tài chính, mẫu số B04-DN. Ngoài ra, để phục vụ cho yêu cầu quản lý kinh tế tài chính, yêu cầu chỉ đạo mà các ngành, các công ty, các tập đoàn sản xuất, các liên hiệp xí nghiệp, các công ty liên doanh có thể quy định thêm các báo cáo tài chính kế toán khác. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu đề tài, chúng ta sẽ đề cập đến các báo cáo cơ bản như đã trình bày ở trên.

Bảng cân đối kế toán (Mẫu sốB01-DN): * Khái niệm và ý nghĩa: Khái niệm: Bảng CĐKT (hay còn gọi là bảng tổng kết tài sản) là một báo cáo tài chính kế toán tổng hợp phản ánh khái quát tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản. Về bản chất, Bảng CĐKT là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả của doanh nghiệp. Ý nghĩa: Bảng CĐKT là tài liệu quan trọng để phân tích, đánh giá một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế tài chính của doanhnghiệp. * Nội dung và kết cấu của bảngCĐKT: Bảng CĐKT có cấu tạo dưới dạng bảng cân đối số, đủ các tài khoản kế toán và được sắp xếp các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý.

Bảng CĐKT gồm có hai phần: - Phần tài sản: phản ánh giá trị tài sản. - Phần nguồn vốn:Phản ánh nguồn hình thành tài sản. Hai phần “Tài sản” và “Nguồn vốn” có thể được chia hai bên (bên trái và bên phải) hoặc một bên (phía trên và phía dưới ). Mỗi phần đều có số tổng cộng và số tổng cộng của hai phần bao giờ cũng bằng nhau vì cùng phản ánh một lượng tài sản theo nguyên tắc phương trình kế toán đã trình bày ở trên.

+ Phần tài sản được chia làm hai loại: - Loại A: Tài sản ngắn hạn : Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. - Loại B: Tài sản dài hạn :Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn là các tài sản có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác. + Phần nguồn vốn được chia làm hai loại: - Loại D: Nợ phải trả: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.

- Loại C: Vốn chủ sở hữu: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn, như: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá… Trong mỗi loại của BCĐKT được chi tiết thành các khoản mục, các khoản bảo đảm cung cấp thông tin cần thiết cho người đọc và phân tích báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp. Tóm lại, về mặt quan hệ kinh tế, qua việc xem xét phần “Tài sản “ cho phép đánh giá tổng quát năng lực và trình độ sử dụng tài sản.Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện “số tiềm lực “ mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các khoản lợi ích trong tương lai. Khi xem xét phần “Nguồn vốn”, về mặt kinh tế, người sử dụng thấy được thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý, người sử dụng thấy được trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh với Nhà nước, về số tài sản đã hình thành bằng vốn vay Ngân hàng, vay đối tượng khác cũng như trách nhiệm phải thanh toán các khoản nợ với người lao động, với cổ đông, với nhà cung cấp, với Ngân sách.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu sốB02-DN): * Khái niệm và ý nghĩa: Khái niệm: Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQHĐKD) là một báo cáo tài chính kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp trong một kỳ hạchtoán. Ý nghĩa: BCKQHĐKD là tài liệu quan trọng cung cấp số liệu cho người sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, so sánh với các kỳ trước và các doanh nghiệp khác trong cùng ngành để nhận biết khái quát kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ và xu hướng vận động nhằm đưa ra các quyết định quản lý và quyết định tài chính cho phùhợp. * Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả kinhdoanh: + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 5 cột: - Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo; - Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng; - Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính; - Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm; - Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh). + Chỉ tiêu trên BCKQHĐKD được chia làm các loại sau: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01) - Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02) - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10) - Giá vốn hàng bán (Mã số 11) - Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20) - Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21) - Chi phí tài chính (Mã số 22) - Chi phí lãi vay (Mã số 23) - Chi phí bán hàng (Mã số 25) - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26) - Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30) - Thu nhập khác (Mã số 31) - Chi phí khác (Mã số 32) - Lợi nhuận khác (Mã số 40) - Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50) - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51) - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52) - Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60) - Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70) - Lãi suy giảm trên cổ phiếu (Mã số 71) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN): * Khái niệm và ý nghĩa: Khái niệm: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) là báo cáo kế toán tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

Căn cứ vào báo cáo này, người ta có thể đánh giá đựơc khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán cũng như tình hình lưu chuyển tiền của kỳ tiếp theo, trên cơ sở đó dự đoán được nhu cầu và khả năng tài chính của doanh nghiệp. Ý nghĩa: Báo cáo LCTT cung cấp các thông tin bổ sung về tình hình tài chính của doanh nghiệp mà BCĐKT và BCKQHĐKD chưa phản ánh được do kết quả hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi nhiều khoản mục phi tiền tệ. Cụ thể là, báo cáo LCTT cung cấp các thông tin về luồng vào và ra của tiền và coi như tiền, những khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động cao, có thể nhanh chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản tiền biết trước ít chịu rủi ro lỗ về gía trị do những sự thay đổi về lãi suất giúp cho người sử dụng phân tích đánh giá khả năng tạo ra các luồng tiền trong tương lai, khả năng thanh toán các khoản nợ, khả năng chi trả lãi cổ phần.đồng thời những thông tin này còn giúp người sử dụng xem xét sự khác nhau giữa lãi thu được và các khoản thu chi bằng tiền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phân Tích Chỉ Số Thanh Toán & Sinh Lời Cho Công Ty TNHH Xây Dựng Thành Thịnh Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tài chính của công ty, đặc biệt là các chỉ số thanh toán và sinh lời. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và lợi nhuận, từ đó giúp độc giả hiểu rõ hơn về hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Bài viết không chỉ mang lại thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư mà còn cho những ai đang tìm hiểu về quản lý tài chính trong ngành xây dựng.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về phân tích tài chính, hãy tham khảo thêm bài viết Luận văn phân tích tình hình tài chính công ty TNHH TM XNK Viễn Thông A, nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về tình hình tài chính của một công ty khác trong lĩnh vực thương mại. Ngoài ra, bài viết Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Osco International giai đoạn 2020-2022 cũng sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về các chỉ số tài chính trong một khoảng thời gian cụ thể. Cuối cùng, bài viết Luận văn phân tích tình hình tài chính tại công ty CP Cơ Khí và Xây Dựng Bình Triệu sẽ cung cấp thêm thông tin về cách thức phân tích tài chính trong ngành xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao kỹ năng phân tích tài chính của mình.