CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1.1 Co sở hình thành đề tài: Hiện nay, trong giai đoạn hội nhập bước vào nền kinh tế thi trường Việt Nam ngày càng tham gia nhiều sân chơi kinh tế chung của quốc tế. Tiền đề đó góp phần giúp cho các doanh nghiệp trong nước có thêm nhiều cơ hội cũng như các thách thức mới. Việc ton tại, phát triển lớn mạnh của doanh nghiệp trong nước ngày càng trở nên bức thiết góp phần đưa nên kinh tế đất nước đi lên. Yêu cầu phát triển lớn mạnh các doanh nghiệp ngày càng được quan tâm và chú trọng.
Trước những mục tiêu phát triển doanh nghiệp việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp ngày cảng đóng vai trò quan trong. Vì khi có xem xét và đánh giá đúng thực trạng các nhà quản trị mới có những quyết định chính xác mang lại hiệu quả cho hoạt động của doanh nghiệp. Ngược lại khi có những nhận định sai lầm sẽ dẫn đến những quyết định sai lầm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Dù kinh doanh trong bất kỳ lĩnh vực nào, lợi nhuận luôn là mục tiêu theo đuổi của doanh nghiệp.
Lợi nhuận doanh nghiệp là kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động đầu tư tài chính và lợi nhuận bất thường khác.lợi nhuận cao cho thấy sự én định vệ tài chính của doanh nghiệp. Chính vì vậy việc phân tích lợi nhuận cũng có ý nghĩa rất quan trọng bởi vì thông qua đó có thê giúp cho doanh nghiệp đánh giá đúng mức độ tăng trưởng lợi nhuận hay mức độ hoàn thành kế hoạch đề ra trước đó của doanh nghiệp. Công ty Cổ Phần Toàn Mỹ là loại hình doanh nghiệp vừa sản xuất vừa thương mại. Vì thé vai trò của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trở nên quan trọng hơn.
Dựa vào việc phân tích xác định kết quả kinh doanh giúp cho doanh nghiệp có thể xác định doanh thu và chỉ phí chính xác hơn thông qua công tác hạch toán các khoản doanh thu và chi phí có hệ thống, việc xác định kết quả kinh doanh phải tuân thủ đúng nguyên tắc và chuẩn mực kế toán là vấn đề quan tâm hàng đầu cho các doanh nghiệp hiên nay. Từ đó giúp cho doanh nghiệp có những nhận định chính xác, khách quan hơn dé đánh giá và đưa ra các chính sách hiệu quả cho việc phát triển doanh nghiệp. Đó còn là một nội dung kế toán quan trọng và cần thiết trong bất kỳ doanh nghiệp nào. Và đó cũng là lý do tôi chọn đề tài “ Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cé Phan Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ - Chỉ Nhánh Miền Tây”.
Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu quá trình xử lý, luân chuyền chứng từ, tổng hợp doanh thu, chi phí. hạch toán chỉ tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở bộ phận kế toán mục đích phản ánh công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Xác định kết quả kinh doanh từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao khả năng sản xuât và kinh doanh tại công ty.Ý nghĩa nghiên cứu: Vận dụng quá trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo chuẩn mực kế toán hiện hành đề tổng hợp doanh thu và chi phí dé xác định kết quả kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ- Chi Nhánh Miền Tây. Qua đó SVTH: Huỳnh Thị Tuyết Nhung Trangl Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cé Phan Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ- Chỉ Nhánh Miền Tiây đánh giá thực trạng, đề ra giải pháp nhăm hoàn thiện hơn quá trình hạch toán chứng từ của công tác kế toán tại Công Ty Cé Phan Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ - Chi Nhánh Miền Tây.
Pham vi nghiên cứu: Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu là số liệu quí 4 năm 2010, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2008. 2009, 2010 do Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ - Chi Nhánh Miền Tây cung cấp. Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công Ty Cô Phan Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ - Chi Nhánh Miên Tây. Đối tượng nghiên cứu: Chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quá trình xác định kêt quả kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu. Thu thập số liệu sơ cấp: quan sát, học hỏi quá trình hạch toán nghiệp vụ kinh tế liên quan đến xác định kết quả kinh doanh tai công ty. Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng các chứng từ có liên quan. Tham khảo các sách, đề tài nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài.
Các chuân mực kế toán, thông tư hướng dẫn kế toán hiện hành của Bộ Tài Chính. Phân tích số liệu: chọn lọc, tổng hợp và xử lý các số liệu có được dé đưa ra kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. SVTH: Huỳnh Thị Tuyết Nhung Trang2 Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cé Phan Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ - Chỉ Nhánh Miền Tây CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KE TOÁN XÁC ĐỊNH KET QUA HOẠT DONG KINH DOANH 2. Kết quả hoạt động kinh doanh 2.
Khái niệm Kết quả hoạt động kinh doanh: Là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chỉ phí. Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp, nó phụ thuộc vào quy mô và chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh. Xác định kết quá hoạt động kinh doanh Là so sánh chi phí đã bỏ ra và thu nhập đạt được trong cả quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu thu nhập lớn hơn chi phi thì kết quả là lãi, ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ.
Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán là tháng, quý hay năm tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. doanh thuần bán lý doanh nghiệp 2. Mục tiêu và ý nghĩa Xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp. Việc xác định một cách chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ sẽ cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời cho các bên quan tâm, thu hút đầu tư vào công ty, giữ vững uy tín của công ty trong mối quan hệ với bên ngoài.
Kế toán doanh thu 2. Doanh thu hoạt động chính 2. Khái niệm Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ Các hoạt động sản xuât kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phân làm tăng vôn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm bên ngoài giá bán (nếu có).
Số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn (GTGT), hóa đơn bán hàng, hoặc trên các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thỏa thuận giữa người mua và người bán. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần (hay còn gọi là Doanh thu thuần) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng. Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu. Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau: SVTH: Huỳnh Thị Tuyết Nhung Trang3 Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cé Phan Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ - Chỉ Nhánh Miền Tây - Doanh nghiệp đã chuyên giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liên với quyên sở hữu sản phâm hoặc hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn năm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyên kiêm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Nguyên tắc xác định doanh thu - Cơ sở đồn tích: doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiên. - Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp _" Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chăn về khả năng thu được lợi ích kinh tê. Tài khoản và chứng từ sử dụng a. Tài khoản sử dụng - Kế toán sử dụng TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 512: doanh thu bán hàng nội bộ - Chỉ được ghi nhận là doanh thu vào TK 511 khi sản lượng hang hóa đã xác định là tiêu thụ.
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận vào TK 512 là doanh số bán hàng cho đơn vị nội bộ. - Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế Doanh thu bán sản phẩm, hàng xuất khẩu, thuế GTGT theo hóa và cung cấp dịch vụ của phương pháp trực tiếp phải nộp doanh nghiệp thực hiện trong tính trên doanh thu bán hàng kỳ kế toán thực tế và đã được xác định là tiêu thụ trong ký. - Chiết khấu thương mai - Tri giá hàng ban bi trả lại - Giảm giá hàng bán - Kết chuyển doanh thu thuần vào bên có TK 911 dé xác định Tài khoản 511,512 không có số dự cuối kỳ b. Các loại chứng từ sử dụng: Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho.
SVTH: Huỳnh Thị Tuyết Nhung Trang4 Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cé Phan Sản Xuất Kinh Doanh Toàn Mỹ - Chỉ Nhánh Miền Tây Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng TK333 TKSII. 512 TK111, 112, 131 Thuế TTĐB, thuê XK thuê GTGT (trực tiêp) Doanh thu bán HH, SP, phải nộp DV TK 521, 531, 532 TK 333 (3331) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu Thuế GTGT phải nộp TK 911 ' Két chuyén doanh thu thuan 2. Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng a. Khái niệm: là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp.
Một số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán không có quyền sở hữu sô hàng hóa này. Sơ đồ hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trực tiếp: Sơ đồ 2.