Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng khắt khe, đòi hỏi công tác quản trị nội bộ phải được thực hiện minh bạch và chuẩn xác. Đối với các đơn vị hoạt động kết hợp giữa sản xuất và thương mại phân phối, việc xác định chính xác kết quả kinh doanh định kỳ đóng vai trò cốt lõi, phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn, kiểm soát chi phí và đo lường mức độ hoàn thành các chỉ tiêu lợi nhuận của nhà quản trị. Nhận thức đúng đắn thực trạng tài chính giúp lãnh đạo doanh nghiệp ban hành các quyết sách kinh doanh phù hợp, tránh các sai lầm trong việc phân bổ nguồn lực.
Đề tài "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Toàn Mỹ - Chi nhánh Miền Tây" do sinh viên Huỳnh Thị Tuyết Nhung (Lớp DH8KT, Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học An Giang) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Châu Hồng Phương Thảo, nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác hạch toán tại đơn vị trực thuộc.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:
- Tìm hiểu quá trình xử lý, luân chuyển hệ thống chứng từ kế toán, tổng hợp doanh thu và chi phí, cùng việc hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại bộ phận kế toán để phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh.
- Đánh giá kết quả kinh doanh thực tế, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kế toán, nâng cao năng lực sản xuất và hiệu quả tiêu thụ hàng hóa của công ty.
Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế và phương pháp hạch toán liên quan trực tiếp đến quy trình xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Toàn Mỹ - Chi nhánh Miền Tây (địa chỉ giao dịch tại số 15 Lý Tự Trọng, thành phố Cần Thơ).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán chi tiết được thu thập trong Quý 4 năm 2010 và chuỗi số liệu tổng hợp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm (2008, 2009 và 2010).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Hệ thống tài khoản hạch toán kết quả kinh doanh: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 8211 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
- Các nguyên tắc kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng; điều kiện ghi nhận 5 tiêu chí của doanh thu bán hàng; phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo giá bình quân gia quyền; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp thao tác lập chứng từ, luân chuyển văn bản và quy trình nhập liệu vào phần mềm kế toán tại phòng tài chính kế toán của chi nhánh.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có), hệ thống sổ chi tiết, sổ Cái các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2008 - 2010.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối - tương đối để phân tích biến động doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 làm rõ lý do hình thành đề tài xuất phát từ đặc thù mô hình vừa sản xuất vừa thương mại của Công ty Toàn Mỹ. Việc tính toán chính xác doanh thu và chi phí hợp lý giúp doanh nghiệp định vị chính xác tỷ suất sinh lời trên địa bàn phân phối. Tác giả xác lập rõ ràng hai mục tiêu nghiên cứu, định vị không gian nghiên cứu tại Chi nhánh Miền Tây, phạm vi thời gian lấy mốc trọng tâm là Quý 4/2010 kết hợp đối sánh 3 năm (2008 - 2010), cùng phương pháp tiếp cận số liệu sơ cấp và thứ cấp dựa trên chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa, quy tắc và sơ đồ hạch toán kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC:
- Định nghĩa kết quả kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ.
- Trình bày chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại TK 521, hàng bán bị trả lại TK 531, giảm giá hàng bán TK 532).
- Quy định kết cấu các tài khoản chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641 gồm 7 tài khoản cấp 2), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 gồm 8 tài khoản cấp 2), chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811).
- Trình bày nguyên tắc xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211) và cơ chế tập hợp chi phí, kết chuyển doanh thu về Tài khoản 911 nhằm xác định lãi hoặc lỗ chuyển sang Tài khoản 421.
Chương 3: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Toàn Mỹ - Chi nhánh Miền Tây
Chương này khái quát lịch sử hình thành của thương hiệu Toàn Mỹ (thành lập năm 1993 với tên Công ty TNHH Xây dựng Gia Phát, đổi tên thành Gia Phát - Toàn Mỹ và cổ phần hóa vào tháng 10/2005; ra mắt bồn nước inox từ tháng 10/1995; đạt chứng nhận ISO 9001:2000 năm 2000). Chi nhánh Miền Tây được thành lập ngày 04/01/2003, đặt văn phòng tại 15 Lý Tự Trọng, Cần Thơ, chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm trên địa bàn 12 tỉnh và 1 thành phố trực thuộc trung ương ở khu vực Tây Nam Bộ với 4 thị trường trọng điểm: Cần Thơ, Long Xuyên, Tiền Giang, Cà Mau.
Về nhân sự, chi nhánh có 36 nhân viên, trong đó trình độ đại học chiếm 63,89% (24 người), cao đẳng chiếm 5,55% (2 người), trung cấp chiếm 16,66% (6 người) và lao động phổ thông chiếm 13,9% (4 người).
Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hình thức sổ Nhật ký chung; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho tính theo đơn giá bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Về kết quả kinh doanh 3 năm (2008 - 2010):
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
So sánh 2009/2008 |
So sánh 2010/2009 |
| Doanh thu thuần |
15.929 đ |
Tăng trưởng 23% |
Tăng trưởng 8% |
+23,00% |
+8,00% |
| Tỷ lệ tăng về lượng bán |
- |
+16,00% (20.581 sp) |
+7,68% |
- |
- |
| Giá bán bình quân/sp |
897,17 đ |
945,11 đ |
953,71 đ |
+6,23% |
-0,04% |
| Chi phí hoạt động |
- |
Tăng 131.437 đ |
Tăng 35.931 đ |
+6,58% |
+1,68% |
| Tỷ lệ Chi phí / Doanh thu |
12,30% |
11,13% |
10,52% |
Giảm 1,17% |
Giảm 0,62% |
| Lợi nhuận sau thuế |
140.920 đ |
Tăng 166.314 đ |
Tăng 495.920 đ |
+115,00% |
+164,00% |
Sự tăng trưởng lợi nhuận qua các năm bắt nguồn từ việc mở rộng thị trường, giữ vững chất lượng nguyên liệu inox SUS 304 nhập khẩu từ Đức, kiểm soát mức tăng chi phí thấp hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu.
Chương 4: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Chương 4 phân tích chi tiết dữ liệu thực tế phát sinh trong Quý 4 năm 2010:
-
Quy trình luân chuyển chứng từ: Trình tự luân chuyển qua 5 bước rõ ràng: (1) Kế toán bán hàng tiếp nhận đơn và lập hóa đơn bán hàng; (2) Chuyển hóa đơn sang phòng kế toán để thu tiền (đóng dấu "Đã thanh toán") hoặc ghi nợ (đóng dấu "Đã ghi nợ"); (3) Thủ kho căn cứ hóa đơn xuất kho, giao liên đỏ cho khách hàng; (4) Chuyển 2 liên hóa đơn còn lại cho kế toán hàng hóa (ghi sổ nhật ký) và kế toán thanh toán (theo dõi công nợ); (5) Thủ quỹ thu và nộp tiền mặt.
-
Chính sách chiết khấu thanh toán: Chiết khấu 3% cho đơn hàng đạt giá trị thanh toán trên 50.000 đ; chiết khấu 5% cho các đơn hàng quy mô lớn hơn theo thỏa thuận hợp đồng.
-
Hạch toán doanh thu và giá vốn:
- Doanh thu bán lẻ (TK 511000): Tháng 10 đạt 1.502 đ, Tháng 11 đạt 1.794 đ, Tháng 12 đạt 1.316 đ.
- Doanh thu bán hàng nội bộ (TK 512000): Tháng 10 đạt 533.080 đ, Tháng 11 đạt 657.135 đ, Tháng 12 đạt 894.316 đ. Tổng phát sinh Quý 4 là 2.531 đ.
- Doanh thu tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Không phát sinh trong Quý 4/2010.
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Tính theo đơn giá bình quân gia quyền. Điển hình mặt hàng Sink đôi AS20 SS (chậu rửa inox): Tồn đầu kỳ 545 cái (trị giá 1.515 đ), nhập trong kỳ 1.645 cái, xuất trong kỳ 1.072 cái, tồn cuối kỳ 411 cái (trị giá 906.088 đ), đơn giá bình quân 1.100 đ, giá vốn xuất bán 2.808 đ. Kết chuyển giá vốn vào TK 911: Tháng 10 là 1.647 đ, Tháng 11 là 1.615 đ, Tháng 12 là 1.902 đ; tổng cộng Quý 4 là 4.164 đ.
- Tập hợp chi phí hoạt động và thuế:
- Chi phí bán hàng (TK 641): Tháng 10 (98.697 đ), Tháng 11 (91.108 đ), Tháng 12 (84.598 đ); tổng cộng 273 đ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tháng 10 (77.364 đ), Tháng 11 (67.901 đ), Tháng 12 (68.307 đ); tổng cộng 214 đ.
- Chi phí tài chính (TK 635): Không ghi nhận chi phí lãi vay tại chi nhánh (chi phí lãi vay do Công ty mẹ tại Bình Dương hạch toán tập trung), chi nhánh chỉ theo dõi chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng: Tháng 10 (20.787 đ), Tháng 11 (18.412 đ), Tháng 12 (22.412 đ); tổng cộng 62.611 đ.
- Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211): Thuế suất tạm tính 25% trên thu nhập chịu thuế 282.051 đ, xác định số thuế tạm nộp Quý 4 là 70.051 đ (hoặc 70.895 đ trên Báo cáo kết quả kinh doanh).
- Xác định kết quả kinh doanh Quý 4/2010:
- Kết chuyển tổng doanh thu thuần (TK 511, 512) sang bên Có TK 911: 5.329 đ.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán sang bên Nợ TK 911: 4.164 đ.
- Kết chuyển CPBH, CPQL, CPTC sang bên Nợ TK 911: 550.572 đ.
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành sang bên Nợ TK 911: 70.051 đ.
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kết chuyển sang bên Có TK 421: 211.684 đ (tương ứng 211.997.654 đ trên bảng tổng hợp BCTC Quý 4/2010).
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Về cơ cấu quản lý: Kiện toàn tổ chức mạng lưới kinh doanh phân tán trên 13 tỉnh thành; tối ưu hóa phương thức vận chuyển bồn inox cồng kềnh nhằm tiết giảm chi phí vận tải và hạn chế rủi ro hư hỏng trong quá trình giao nhận; tăng cường tiếp thị mùa mưa để bù đắp sự sụt giảm nhu cầu từ các công trình xây dựng.
- Về tổ chức công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận; quản lý chặt chẽ công nợ khách hàng và mức chiết khấu thanh toán 3% - 5%; tăng cường đào tạo cập nhật các quy định chuẩn mực kế toán mới cho nhân sự chuyên trách.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và giá trị thực tế sau:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ gồm 5 bước khép kín và cơ chế hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Chi nhánh Miền Tây.
- Hệ thống hóa đầy đủ số liệu tài chính qua các Bảng số Cái (TK 511, TK 512, TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 8211, TK 911) và Báo cáo kết quả kinh doanh Quý 4/2010, chứng minh lợi nhuận sau thuế đạt 211.997.654 đ.
- Làm rõ đặc thù kế toán của mô hình công ty con/chi nhánh phụ thuộc: Chi nhánh trực tiếp ghi nhận doanh thu bán hàng ngoài, doanh thu nội bộ và chiết khấu thanh toán, trong khi chi phí lãi vay được chuyển giao cho công ty mẹ tại Bình Dương hạch toán tập trung.
- Đưa ra các phân tích so sánh giai đoạn 2008 - 2010 cho thấy hiệu quả kiểm soát chi phí (tỷ lệ chi phí/doanh thu giảm từ 12,30% năm 2008 xuống 11,13% năm 2009 và 10,52% năm 2010), góp phần nâng mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế năm 2010 lên 164% so với năm 2009.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài tập trung phân tích số liệu kế toán chi tiết trong một quý (Quý 4 năm 2010), chưa bao quát toàn bộ các biến động mùa vụ đầy đủ của cả 4 quý trong năm tài chính.
- Hạn chế về mô hình hạch toán: Do nghiên cứu thực hiện tại một chi nhánh phụ thuộc, một số chỉ tiêu tài chính (như chi phí lãi vay, vốn đầu tư dài hạn) không phát sinh trực tiếp tại đơn vị mà được hạch toán tại công ty mẹ.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính toàn niên độ của toàn bộ hệ thống công ty mẹ Toàn Mỹ cùng các chi nhánh thành viên (Miền Bắc, Miền Trung, Miền Tây) để đánh giá toàn diện bức tranh tài chính hợp nhất.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại - phân phối.
- Kế toán viên tại các chi nhánh phụ thuộc muốn tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, phương pháp phân bổ giá vốn hàng xuất kho theo đơn giá bình quân gia quyền và kỹ thuật định khoản tài khoản doanh thu nội bộ (TK 512).
- Các nhà quản trị doanh nghiệp ngành sản xuất, phân phối hàng gia dụng kim khí trong việc kiểm soát tỷ lệ chi phí hoạt động trên doanh thu thuần.
Câu hỏi thường gặp
1. Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho nào được áp dụng tại Chi nhánh Miền Tây?
Chi nhánh áp dụng phương pháp giá bình quân gia quyền để tính giá vốn hàng hóa và thành phẩm xuất kho, theo phương pháp hạch toán kê khai thường xuyên.
2. Vì sao trên sổ sách chi phí tài chính (TK 635) của Chi nhánh Miền Tây không xuất hiện khoản mục chi phí lãi vay?
Do Chi nhánh Miền Tây là đơn vị trực thuộc, chi phí lãi vay phát sinh từ hoạt động vay vốn chung được phản ánh trực tiếp trên báo cáo kết quả kinh doanh của công ty mẹ tại Bình Dương; chi nhánh chỉ theo dõi các khoản chiết khấu thanh toán (3% hoặc 5%) cho khách hàng.
3. Chính sách chiết khấu thanh toán của công ty được quy định với các mức cụ thể như thế nào?
Công ty áp dụng mức chiết khấu thanh toán 3% trên tổng giá trị thanh toán đối với các hóa đơn đạt từ 50.000 đ trở lên, và mức chiết khấu 5% cho các hợp đồng có quy mô giá trị thanh toán lớn hơn theo quy chế bán hàng.
4. Cơ cấu trình độ nhân sự tại Công ty Cổ phần SX & KD Toàn Mỹ - Chi nhánh Miền Tây phân bổ ra sao?
Chi nhánh có tổng cộng 36 nhân viên, trong đó trình độ đại học có 24 người (chiếm 63,89%), cao đẳng có 2 người (5,55%), trung cấp có 6 người (16,66%) và lao động phổ thông có 4 người (13,9%).
5. Sản phẩm bồn nước inox Toàn Mỹ sử dụng loại nguyên liệu chính nào và thời hạn bảo hành bao lâu?
Sản phẩm bồn chứa nước inox Toàn Mỹ được sản xuất từ nguyên liệu inox SUS 304 nhập khẩu từ Đức và các nước công nghiệp tiên tiến, đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 với thời hạn bảo hành lên đến 10 năm.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Tuyết Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực tiễn công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Toàn Mỹ - Chi nhánh Miền Tây. Thông qua số liệu thực tế Quý 4/2010 và giai đoạn 2008 - 2010, tác giả làm rõ mối quan hệ giữa tăng trưởng doanh thu, kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý đối với lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Các kiến nghị được đưa ra bám sát đặc thù phân phối sản phẩm inox gia dụng trên địa bàn Tây Nam Bộ, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị.