Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp, thanh toán là việc chuyển giao tài sản nhằm hoàn tất nghĩa vụ tài chính phát sinh từ các quan hệ trao đổi hàng hóa, dịch vụ có ràng buộc pháp lý. Đối với các đơn vị kinh doanh có nguồn vốn chủ sở hữu giới hạn, việc phát sinh các quan hệ chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn là tất yếu khách quan. Trong đó, các khoản nợ phải thu từ khách hàng đóng vai trò nguồn tiền chủ đạo để tài trợ cho hoạt động kinh doanh liên tục và chi trả nghĩa vụ nợ, trong khi các khoản nợ phải trả người bán quyết định uy tín thương mại của doanh nghiệp. Việc theo dõi, hạch toán và kiểm soát các luồng thanh toán đòi hỏi sự tham gia thường xuyên, chi tiết của bộ phận kế toán nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành cân đối tài chính.
Công ty TNHH Chương Dương E&C là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình. Do đặc thù ngành xây dựng có chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài, giá trị hợp đồng lớn và thanh toán phân kỳ theo tiến độ nghiệm thu từng gói thầu, công tác kế toán thanh toán tại công ty giữ vai trò trọng yếu đối với việc đảm bảo tính thanh khoản dòng tiền. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Khánh Vy tập trung khảo sát thực tiễn công tác kế toán thanh toán tại đơn vị này nhằm nhận diện các ưu điểm, phát hiện tồn tại và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện thực trạng kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Chương Dương E&C.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Nghiên cứu quy trình kế toán thanh toán được áp dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam.
- Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Chương Dương E&C.
- Mục tiêu 3: Đưa ra nhận xét về ưu điểm, hạn chế của thực trạng kế toán thanh toán tại đơn vị; từ đó đề xuất giải pháp củng cố và hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại doanh nghiệp.
Để đạt được các mục tiêu trên, tác giả xác định hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi thứ nhất: Khi nhắc đến cơ sở lý thuyết của kế toán thanh toán tại Việt Nam, người ta thường đề cập đến những nội dung gì?
- Câu hỏi thứ hai: Thực trạng kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Chương Dương E&C được diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi thứ ba: Từ thực trạng công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Chương Dương E&C, tác giả rút ra nhận xét gì về kế toán thanh toán tại công ty? Để khắc phục những hạn chế đã nêu, tác giả đề xuất những cách thức nào để hoàn thiện kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Chương Dương E&C?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Chương Dương E&C.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Chương Dương E&C (địa chỉ: Tầng 3 Khối đế, Lô B, Số 328 - 330 Võ Văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Năm tài chính 2022 (từ tháng 01/2022 đến tháng 12/2022).
- Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131) và kế toán nợ phải trả người bán (TK 331).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và các quy định pháp luật điều chỉnh công tác tài chính - kế toán tại Việt Nam:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Áp dụng quy định tại Điểm a Khoản 1.4 Điều 112 và Khoản 1 Điều 114 về tiêu chuẩn ghi nhận và trình bày chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền trên Báo cáo tài chính và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro chuyển đổi). Đồng thời, văn bản vận dụng nguyên tắc hạch toán đối với hệ thống tài khoản công nợ và tiền tệ: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 113 (Tiền đang chuyển), TK 128 (Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 331 (Phải trả cho người bán) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Quy định về chứng từ hóa đơn theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP: Áp dụng Điều 17 quy định về tính hợp pháp, hợp lệ và nội dung bắt buộc của hóa đơn điện tử trong giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Quy định pháp luật thuế Thu nhập doanh nghiệp: Khung lý thuyết phân loại các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, bao gồm các khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, các khoản chi không có đủ chứng từ hợp pháp, khoản chi thanh toán từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên sử dụng tiền mặt, và các khoản tiền phạt vi phạm hành chính, phạt chậm nộp thuế.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai gồm:
- Phương pháp quan sát trực tiếp và nghiên cứu chứng từ, sổ sách tại phòng kế toán: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ, quy trình lập, xử lý và lưu chuyển các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu, đề nghị thanh toán, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có).
- Phương pháp thu thập và tổng quan tài liệu: Thu thập thông tin từ giáo trình, bài giảng, văn bản pháp luật và các công trình nghiên cứu cùng chuyên đề (công trình của Nguyễn Bá Minh Đăng năm 2020 tại Công ty TNHH Nước giải khát Suntory Pepsico, Hồ Thị Hồng Ngọc năm 2023 tại Công ty TNHH Chuyển phát nhanh DHL - VNPT, Nguyễn Đông Tiên năm 2023 tại Công ty TNHH SXTM Tâm Nguyễn) nhằm hệ thống hóa lý luận.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh: So sánh dữ liệu sơ cấp trích xuất từ phần mềm kế toán Csp của doanh nghiệp với dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lý thuyết, đối chiếu quy trình thực tế tại doanh nghiệp với các quy chuẩn kế toán để xác lập căn cứ đề xuất giải pháp.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Nghị định 123/2020/NĐ-CP), các báo cáo khoa học và tài liệu chuyên ngành kế toán.
- Dữ liệu sơ cấp: Số liệu kế toán năm 2022 được xuất từ Sổ Nhật ký chung, Bảng cân đối phát sinh tài khoản năm 2022 trên phần mềm kế toán Csp của Công ty TNHH Chương Dương E&C, cùng các chứng từ giao dịch thực tế phát sinh (hóa đơn GTGT mua vào 1C23TYY, hóa đơn GTGT bán ra 1C22TCD, hóa đơn tiền điện Công ty Cổ phần Chương Dương, các phiếu thu, hóa đơn bán lẻ).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng, đặc điểm, nhiệm vụ và phương pháp hạch toán kế toán thanh toán trong doanh nghiệp:
- Bản chất và nhiệm vụ: Thanh toán là việc hoàn tất nghĩa vụ nợ bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, ký séc hoặc chuyển khoản. Kế toán thanh toán đảm nhiệm việc quản lý công nợ, xử lý chứng từ thu chi, trích lập dự phòng phải thu khó đòi, khóa sổ và lập báo cáo quản trị. Nhiệm vụ trọng tâm là thiết lập quy tắc công nợ minh bạch trước khi giao dịch, theo dõi sát tiến độ nợ, tổ chức tài khoản cấp 2, cấp 3 logic và thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ.
- Quy trình mua hàng - thanh toán: Gồm 6 bước, trong đó kế toán trực tiếp tham gia từ Bước 3 (Cân kho: tính toán lượng cần mua dựa trên chênh lệch giữa nhu cầu, tồn đầu và tồn đơn đặt hàng PO), Bước 5 (Thực hiện mua: lập hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng PO, rà soát hợp đồng nguyên tắc để đảm bảo mua đúng nhà cung cấp hưởng chiết khấu), đến Bước 6 (Giao nhận, thanh toán và lưu trữ: tiếp nhận hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu, đề nghị thanh toán; xử lý hàng trả lại và chiết khấu thương mại).
- Quy trình bán hàng - thu tiền: Gồm 4 bước, kế toán đảm nhận Bước 3 (Giao hàng và thanh toán: chuẩn bị hồ sơ vận chuyển, đề nghị thanh toán, biên bản bàn giao có ký nhận) và Bước 4 (Chăm sóc sau bán: xuất hóa đơn GTGT, ghi nhận doanh thu và nợ phải thu TK 131 hoặc ghi nhận thu tiền ngay vào tài khoản tiền, xử lý điều chỉnh giảm doanh thu khi hàng bị trả lại).
- Kết cấu tài khoản công nợ chủ yếu:
| Tài khoản |
Nội dung phát sinh bên Nợ |
Nội dung phát sinh bên Có |
Ý nghĩa số dư |
| TK 131 - Phải thu của khách hàng |
- Số tiền phải thu khách hàng phát sinh trong kỳ. - Số tiền chi hộ hoặc tiền thừa trả lại khách hàng. - Điều chỉnh tăng tỷ giá ngoại tệ. |
- Số tiền đã thu của khách hàng (kể cả tiền ứng trước). - Chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, nợ khó đòi xử lý. - Bù trừ công nợ, điều chỉnh giảm tỷ giá. |
- Dư Nợ: Số tiền còn phải thu khách hàng. - Dư Có: Số tiền khách hàng ứng trước chưa nhận hàng/dịch vụ. |
| TK 331 - Phải trả cho người bán |
- Số tiền đã trả cho người bán (gồm cả trả trước). - Chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng mua trả lại được trừ nợ. - Bù trừ công nợ, nợ không ai đòi. |
- Tổng số tiền hàng phải trả người bán. - Tiền ứng trước thừa do người bán trả lại. - Điều chỉnh tăng nợ do tỷ giá, tăng giá tạm tính. |
- Dư Có: Số tiền còn phải trả cho người bán. - Dư Nợ: Số tiền đã trả trước cho người bán vượt số phải trả. |
- Lưu ý về thuế TNDN: Các nghiệp vụ thanh toán không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, không có chứng từ hợp lệ, thanh toán tiền mặt từ 20 triệu đồng trở lên hoặc tiền phạt vi phạm pháp luật sẽ bị bóc tách khỏi chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN.
Chương 2: Thực trạng kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Chương Dương E&C
Chương 2 mô tả chi tiết môi trường hoạt động và thực tiễn vận hành công tác kế toán thanh toán tại đơn vị nghiên cứu trong năm tài chính 2022:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Chương Dương E&C có trụ sở tại Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; vốn điều lệ đăng ký 50 tỷ đồng; chính thức đi vào hoạt động từ ngày 30/06/2022; chịu sự quản lý của Chi cục Thuế Quận 1; người đại diện pháp luật là ông Văn Minh Hoàng (Chủ doanh nghiệp) và người điều hành trực tiếp là Giám đốc Hoàng Kiếm.
- Đặc thù chu trình kinh doanh ngành xây dựng: Quy trình tổng quát gồm tham gia đấu thầu, thiết kế bản vẽ, quy hoạch dự án, trúng thầu, lên kế hoạch và thi công công trình. Tuy nhiên, do quy mô nhỏ và định hướng chuyên môn về thi công sửa chữa, Công ty TNHH Chương Dương E&C chỉ tập trung thực hiện giai đoạn trực tiếp thi công xây dựng công trình và đảm bảo chất lượng theo chỉ định của chủ đầu tư. Doanh thu được ghi nhận căn cứ vào biên bản nghiệm thu từng gói thầu hoàn thành thay vì xuất bán hàng loạt như doanh nghiệp thương mại.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Doanh nghiệp chia làm 3 phòng: Kế toán, Kỹ thuật và Quản lý công trình. Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán kho (làm việc trực tiếp tại công trường), Kế toán thanh toán và Kế toán lương. Thực tế công tác kế toán thanh toán chỉ do duy nhất 1 nhân viên đảm nhận toàn bộ các khâu từ thu nhận chứng từ, theo dõi công nợ, hạch toán đến lập hồ sơ dự phòng, gây áp lực công việc lớn vào cuối kỳ.
- Hình thức kế toán và phần mềm Csp: Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán nội bộ tự phát triển mang tên Csp, do đội ngũ công nghệ thông tin phối hợp với kế toán trưởng thiết kế với giao diện và tính năng tương tự phần mềm MISA. Quy trình xử lý gồm 5 bước tuần tự:
- Tập hợp và kiểm tra tính pháp lý của chứng từ (hóa đơn theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, biên bản nghiệm thu phải lập trước ngày xuất hóa đơn).
- Hạch toán phân loại nghiệp vụ trên phần mềm Csp.
- Tập hợp chi phí sản xuất, giá vốn, lương, khấu hao.
- Kết chuyển doanh thu và chi phí cuối tháng qua TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
- Lập Bảng cân đối phát sinh và Báo cáo tài chính.
- Phương thức lưu trữ: Kết hợp lưu trữ hồ sơ giấy phân loại theo thời gian tại văn phòng và quét (scan) số hóa thành tệp điện tử trên hệ thống dữ liệu để phục vụ việc tra cứu nhanh khi có yêu cầu thanh tra thuế.
- Thực trạng hạch toán phần hành: Tác giả dẫn chứng thực tế hạch toán các khoản phát sinh năm 2022 qua số liệu Sổ Nhật ký chung trên Csp, bao gồm các giao dịch chi trả tiền điện cho Công ty Cổ phần Chương Dương, hạch toán hóa đơn GTGT đầu vào số 1C23TYY, hóa đơn GTGT đầu ra số 1C22TCD và các chứng từ thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Chương 3: Giải pháp củng cố thực trạng kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Chương Dương E&C
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Công ty đã ứng dụng phần mềm kế toán nội bộ Csp giúp chuẩn hóa giao diện xử lý nghiệp vụ; xây dựng được quy trình scan chứng từ khoa học, hỗ trợ đắc lực cho công tác lưu trữ và thanh tra; chứng từ kế toán cơ bản tuân thủ các quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Phân bổ nhân sự chưa hợp lý: Việc bố trí duy nhất 1 nhân viên phụ trách toàn bộ phần hành kế toán thanh toán dẫn đến tình trạng quá tải, chậm trễ đối chiếu công nợ vào các thời điểm cao điểm cuối tháng và cuối năm.
- Trình bày diễn giải thiếu thống nhất: Cách thức ghi nhận nội dung diễn giải nghiệp vụ trên Sổ Nhật ký chung của phần mềm Csp chưa có quy chuẩn đồng bộ, gây khó khăn cho việc tra cứu và tổng hợp số liệu chi tiết.
- Quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng còn tồn tại độ trễ: Sự phối hợp giữa bộ phận công trình, bộ phận kho và kế toán đôi khi chưa kịp thời, ảnh hưởng đến tiến độ thanh toán cho nhà cung cấp.
- Giải pháp đề xuất:
- Tái cơ cấu quy trình mua hàng - thanh toán: Xây dựng sơ đồ quy trình mua hàng đề xuất nhằm phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm phê duyệt giữa các bộ phận, rút ngắn thời gian luân chuyển hóa đơn và biên bản nghiệm thu.
- Chuẩn hóa nội dung diễn giải sổ sách: Đưa ra bảng quy chuẩn thống nhất cách đặt câu từ diễn giải các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên phần mềm Csp theo cấu trúc đối tượng - nội dung giao dịch - số hiệu chứng từ.
- Hoàn thiện công tác nhân sự: Xây dựng cơ chế hỗ trợ chéo giữa các phần hành kế toán (như kế toán kho và kế toán lương) cho kế toán thanh toán trong giai đoạn lập báo cáo quyết toán tài chính năm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán thanh toán tại một doanh nghiệp xây lắp mới thành lập:
| Tiêu chí |
Thực trạng tại Công ty TNHH Chương Dương E&C |
| Công cụ xử lý |
Phần mềm kế toán nội bộ Csp (thiết kế theo chuẩn tương tự MISA). |
| Phương thức lưu trữ |
Kết hợp song song bản cứng tại văn phòng và tệp quét (scan) số hóa trên hệ thống. |
| Tài khoản trọng yếu |
Tập trung chủ yếu vào TK 131 (phải thu khách hàng) và TK 331 (phải trả người bán). |
| Tổ chức nhân sự |
01 nhân sự phụ trách toàn bộ phần hành kế toán thanh toán. |
| Đặc điểm doanh thu |
Ghi nhận theo tiến độ nghiệm thu hoàn thành của từng gói thầu xây lắp. |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc:
- Mô tả chi tiết và có hệ thống quy trình luân chuyển chứng từ kế toán gắn liền với đặc thù nghiệm thu công trình xây dựng thực tế tại doanh nghiệp.
- Nhận diện chính xác điểm nghẽn về nhân sự đơn lẻ tại bộ phận kế toán thanh toán và tình trạng thiếu nhất quán trong cách diễn giải dữ liệu trên phần mềm kế toán Csp.
- Đề xuất mô hình quy trình mua hàng cải tiến cùng bảng quy chuẩn hóa nội dung diễn giải nghiệp vụ trên phần mềm, góp phần hạn chế sai sót và nâng cao hiệu quả kiểm soát dữ liệu kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực, tác giả chỉ tập trung khảo sát hai phần hành hẹp là công nợ phải thu khách hàng (TK 131) và công nợ phải trả người bán (TK 331), chưa mở rộng khảo sát các khoản phải thu khác, phải trả khác, các khoản thanh toán nội bộ hay nghiệp vụ trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn trong phạm vi năm tài chính 2022 – giai đoạn công ty mới thành lập và bắt đầu vận hành (từ ngày 30/06/2022), do đó số lượng dữ liệu chưa phản ánh trọn vẹn sự biến động công nợ qua nhiều chu kỳ kinh doanh dài hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp (từ năm 2023 trở đi) nhằm đánh giá toàn diện chu kỳ thu hồi nợ xây lắp, đồng thời phân tích sâu hơn các chính sách dự phòng rủi ro nợ khó đòi và quản trị dòng tiền trong các dự án đấu thầu quy mô lớn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tại các doanh nghiệp thuộc khối ngành xây dựng, xây lắp công trình.
- Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các công ty xây dựng quy mô vừa và nhỏ cần tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ gắn với hồ sơ nghiệm thu thực tế và kinh nghiệm tổ chức dữ liệu scan số hóa.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất nằm ở Chương 1 (quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng - bán hàng và các lưu ý pháp lý về chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN) và Chương 2 (mô tả quy trình xử lý dữ liệu 5 bước trên phần mềm kế toán nội bộ Csp cùng danh mục các chứng từ xây lắp thực tế).
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Chương Dương E&C chính thức hoạt động từ thời gian nào và có mức vốn điều lệ là bao nhiêu?
Theo thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được công bố và dữ liệu quản lý của Chi cục Thuế Quận 1, Công ty TNHH Chương Dương E&C bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 30 tháng 06 năm 2022 với mức vốn điều lệ là 50 tỷ đồng.
Vì sao tác giả chỉ tập trung nghiên cứu tài khoản TK 131 và TK 331 trong khóa luận?
Do thời gian thực hành nghiên cứu có hạn và kế toán thanh toán bao hàm phạm vi nghiệp vụ rất rộng, tác giả chủ động thu hẹp phạm vi vào hai tài khoản TK 131 (Phải thu khách hàng) và TK 331 (Phải trả người bán) vì đây là các phần hành phát sinh số lượng giao dịch lớn nhất, thường xuyên nhất và là các chỉ tiêu trọng yếu nhất trên Báo cáo tài chính năm 2022 của công ty.
Phần mềm kế toán Csp được công ty sử dụng có nguồn gốc từ đâu và quy trình kế toán trên phần mềm gồm những bước nào?
Csp là phần mềm kế toán nội bộ do đội ngũ kỹ thuật công nghệ của công ty phối hợp cùng kế toán trưởng và trưởng phòng kế toán tự phát triển, có giao diện tương tự phần mềm MISA. Quy trình kế toán trên phần mềm Csp gồm 5 bước: Tập hợp chứng từ; Hạch toán trên phần mềm; Tập hợp chi phí; Kết chuyển doanh thu và chi phí cuối tháng qua TK 911 để xác định kết quả kinh doanh; Lập Bảng cân đối phát sinh và Báo cáo tài chính.
Quy trình kế toán thanh toán tại công ty bộc lộ hạn chế nhân sự nào theo phân tích của tác giả?
Bộ máy kế toán bố trí duy nhất một nhân viên phụ trách toàn bộ các khâu của phần hành kế toán thanh toán (từ nhận chứng từ, theo dõi công nợ, hạch toán đến lập hồ sơ). Điều này dẫn tới áp lực công việc quá tải vào các thời điểm cuối tháng và cuối năm tài chính khi khối lượng công nợ phát sinh lớn và phải đối chiếu số dư với khách hàng.
Theo cơ sở lý thuyết trong khóa luận, những khoản chi phí nào không được tính là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN?
Căn cứ các quy định pháp luật thuế được hệ thống hóa trong Chương 1, các khoản không được trừ gồm: các giao dịch thu chi không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; các khoản phát sinh không có chứng từ kế toán hợp pháp; khoản chi từng lần bằng tiền mặt có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên; và các khoản tiền phạt vi phạm pháp luật (như phạt vi phạm giao thông, phạt chậm nộp thuế, phạt vi phạm hành chính).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Khánh Vy đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Chương Dương E&C trong năm tài chính 2022 trên nền tảng Thông tư 200/2014/TT-BTC và Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù hạch toán doanh thu và chi phí gắn với tiến độ nghiệm thu công trình xây dựng, đồng thời mô tả phương thức vận hành của phần mềm kế toán nội bộ Csp. Mặc dù còn hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian do doanh nghiệp mới thành lập, đề tài đã đưa ra các giải pháp thực tế về chuẩn hóa quy trình mua hàng và định dạng diễn giải sổ sách, phục vụ thiết thực cho việc củng cố công tác kế toán tại đơn vị.