Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt về quy mô, chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Để duy trì hiệu quả sản xuất kinh doanh và phát triển bền vững trong điều kiện kinh tế biến động, việc quản lý và luân chuyển vốn lưu động đóng vai trò đặc biệt quan trọng.

Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động cũng phát sinh hai quá trình cơ bản là mua hàng và bán hàng, kéo theo các mối quan hệ kinh tế về công nợ phải thu từ khách hàng và công nợ phải trả cho nhà cung cấp. Nghiệp vụ thanh toán gắn liền với việc quản lý quỹ tiền tệ và tạo lập nguồn vốn. Đối với Công ty TNHH Cảnh Dũng – một doanh nghiệp thương mại hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn xăng dầu, nguyên liệu và vật liệu xây dựng tại thành phố Hải Phòng – việc kiểm soát và thu hồi công nợ kịp thời là yếu tố sống còn nhằm tránh ứ đọng vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Do đó, tác giả Nguyễn Thị Huyền đã lựa chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty TNHH Cảnh Dũng" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán – Kiểm toán tại Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng (năm 2017).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp.
  2. Mô tả, đánh giá và phân tích thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Cảnh Dũng.
  3. Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Cảnh Dũng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán (các khoản nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp).
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Cảnh Dũng (Địa chỉ: Số 5, khu chung cư Thanh Toàn, thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và khảo sát trong giai đoạn hoạt động từ năm 2014 đến năm 2016, tập trung phân tích sâu niên độ kế toán năm 2016 và số liệu so sánh năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp, các chuẩn mực kế toán Việt Nam và khung pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
  • Khái niệm và nguyên tắc kế toán thanh toán: Quy tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán, theo dõi thời hạn thu hồi/chi trả nợ (dưới 12 tháng và trên 12 tháng), phân loại nợ đúng hạn và nợ khó đòi để trích lập dự phòng. Tuyệt đối không bù trừ công nợ giữa các khách hàng hoặc giữa các nhà cung cấp khác nhau khi lập Báo cáo tài chính mà phải căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ và bên Có của từng tài khoản.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản chủ đạo gồm TK 131 (Phải thu của khách hàng) và TK 331 (Phải trả cho người bán); kết hợp với các tài khoản phản ánh vốn bằng tiền (TK 111, TK 112), hàng hóa - vật tư (TK 152, TK 156, TK 611), doanh thu - chi phí (TK 511, TK 515, TK 635, TK 711), thuế (TK 133, TK 3331) và chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 413).
  • Quy định tỷ giá hối đoái: Nguyên tắc xác định và xử lý chênh lệch tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh, tỷ giá bình quân gia quyền di động phát sinh trong kỳ và đánh giá lại số dư cuối năm tài chính.
  • Hệ thống hình thức sổ kế toán: Khung lý luận về 4 hình thức ghi sổ chuẩn gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Tác giả đã sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu các văn bản pháp luật, chế độ kế toán, điều lệ công ty và hệ thống báo cáo kế toán nội bộ.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, tình hình công nợ qua các năm 2015 – 2016.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành:
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm chi.
    • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Phân loại, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế toán tổng hợp và chi tiết.
    • Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Lập và kiểm tra bảng cân đối tài khoản, bảng tổng hợp chi tiết công nợ, sổ cái và báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và chứng từ sơ cấp thực tế do Phòng Kế toán Công ty TNHH Cảnh Dũng cung cấp, bao gồm các hóa đơn GTGT bán ra/mua vào, chứng từ ngân hàng VPBank, sổ chi tiết thanh toán, trích sổ Nhật ký chung và Báo cáo tài chính năm 2015 – 2016.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các quy định và nguyên tắc kế toán về các khoản thanh toán công nợ trong doanh nghiệp thương mại:

  • Phương thức thanh toán: Phân chia thành thanh toán bằng tiền mặt (chủ yếu dùng cho giao dịch dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với thanh toán không dùng tiền mặt, văn bản làm rõ đặc điểm, quy trình và bộ chứng từ của từng phương thức: Ủy nhiệm thu/Ủy nhiệm chi, Séc (séc chuyển khoản, séc bảo chi), Nhờ thu (nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ), và Phương thức tín dụng chứng từ (Thư tín dụng - L/C hủy ngang và L/C không thể hủy ngang).
  • Nội dung kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Trình bày nguyên tắc hạch toán chi tiết từng khách hàng, kết cấu tài khoản TK 131 (bên Nợ phản ánh số tiền phải thu phát sinh, bên Có phản ánh số tiền khách hàng đã trả hoặc nhận ứng trước), và sơ đồ hạch toán tổng quát các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thanh toán, nợ khó đòi xóa sổ.
  • Nội dung kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Nguyên tắc theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp, xử lý nghiệp vụ mua hàng nhập kho trả tiền sau theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ, nhận bàn giao công trình xây dựng cơ bản, xử lý chiết khấu thanh toán được hưởng, trả lại hàng mua, và hạch toán hàng nhận đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.
  • Kế toán các giao dịch có gốc ngoại tệ: Trình bày nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ (đích danh, bình quân gia quyền di động), và các sơ đồ hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm sản xuất kinh doanh cũng như đánh giá lại số dư cuối năm qua TK 413, TK 515, TK 635.
  • Đặc điểm các hình thức sổ kế toán: Mô tả cấu trúc và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 4 hình thức sổ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy vi tính.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CÁC HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN THEO QUY ĐỊNH                 |
+--------------------------+----------------------------------------------+
| Hình thức kế toán        | Đặc điểm tổ chức sổ sách                    |
+--------------------------+----------------------------------------------+
| 1. Nhật ký chung         | Ghi theo trình tự thời gian vào sổ nhật ký,  |
|                          | sau đó ghi Sổ Cái TK 131, TK 331.            |
+--------------------------+----------------------------------------------+
| 2. Nhật ký – Sổ Cái      | Kết hợp ghi theo thời gian và nội dung kinh  |
|                          | tế trên một quyển sổ tổng hợp duy nhất.      |
+--------------------------+----------------------------------------------+
| 3. Chứng từ ghi sổ       | Phân loại chứng từ lập Chứng từ ghi sổ, ghi  |
|                          | Sổ Đăng ký CTGS rồi vào Sổ Cái.              |
+--------------------------+----------------------------------------------+
| 4. Kế toán máy vi tính   | Nhập dữ liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm;  |
|                          | hệ thống tự động kết xuất sổ và báo cáo.     |
+--------------------------+----------------------------------------------+

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Cảnh Dũng

Chương 2 đi sâu phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và thực tế tổ chức hạch toán công nợ tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Cảnh Dũng: Doanh nghiệp thành lập ngày 24/02/2014, mã số thuế 0201384677, do ông Vũ Hữu Sơn làm Giám đốc đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng và buôn bán nguyên liệu rắn, lỏng, khí (xăng dầu, cát vàng...).
  • Tình hình tài chính: Hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 2015 - 2016 có sự tăng trưởng về doanh thu và quy mô vốn:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ)
Vốn kinh doanh 3.000.000.000 3.500.000.000
Tổng doanh thu thuần 10.250.000.000 11.800.000.000
Tổng lợi nhuận gộp 2.100.000.000 2.450.000.000
Tổng lợi nhuận trước thuế 110.000.000 125.000.000
Thuế và các khoản phải nộp NSNN 22.000.000 25.000.000
Lợi nhuận sau thuế TNDN 88.000.000 100.000.000
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán áp dụng mô hình tập trung, gồm 4 nhân sự:
    • Kế toán trưởng: Phụ trách chung, điều hành toàn bộ công tác tài chính - kế toán và lập Báo cáo tài chính.
    • Kế toán công nợ: Theo dõi, đối chiếu công nợ chi tiết khách hàng và nhà cung cấp, lập lịch thanh toán.
    • Kế toán thuế: Kê khai, lập báo cáo thuế GTGT, TNDN, TNCN và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
    • Thủ quỹ kiêm kế toán lương: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi và tính lương, trích bảo hiểm.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (QĐ 48/2006/QĐ-BTC), niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung. Giao dịch trên 20 triệu đồng thanh toán qua tài khoản ngân hàng (VPBank), dưới 20 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt.
  • Thực tế hạch toán thanh toán với người mua (TK 131): Tác giả trích dẫn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong tháng 12/2016:
    • Nghiệp vụ 1: Ngày 08/12/2016, xuất bán dầu diezel cho Công ty TNHH Thương mại Trường Thành theo Hóa đơn GTGT số 0000342 (Ký hiệu AA/15P): gồm Dầu diezel 05/12 (4.720 lít) và Dầu diezel 29/11 (9.000 lít); tổng tiền hàng chưa thuế là 171.720.000 đồng, thuế GTGT 10% là 17.172.000 đồng, tổng giá thanh toán chưa thu tiền là 188.892.000 đồng. Kế toán ghi nhận Nợ TK 131: 188.892.000 đồng / Có TK 511: 171.720.000 đồng / Có TK 3331: 17.172.000 đồng.
    • Nghiệp vụ 2: Ngày 14/12/2016, Công ty TNHH TM Trường Thành thanh toán nợ 350.000.000 đồng chuyển khoản qua ngân hàng VPBank theo Giấy báo Có số GBC214. Kế toán định khoản Nợ TK 112: 350.000.000 đồng / Có TK 131 (Trường Thành): 350.000.000 đồng.
    • Nghiệp vụ 3: Ngày 13/12/2016, bán cát vàng (151 m3) cho Công ty Xây dựng Vật tư 28 theo Hóa đơn GTGT số 0000451 với số tiền hàng chưa thuế 67.380.000 đồng, thuế GTGT 10% là 6.738.000 đồng, tổng thanh toán là 74.118.000 đồng chưa thu tiền (Nợ TK 131: 74.118.000 đồng).
    • Nghiệp vụ 4: Ngày 16/12/2016, Công ty XD Vật tư 28 chuyển khoản trả nợ 60.000.000 đồng theo Giấy báo Có số GBC652 tại VPBank (Nợ TK 112 / Có TK 131: 60.000.000 đồng).
  • Thực tế hạch toán thanh toán với người bán (TK 331): Kế toán sử dụng các chứng từ Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ ngân hàng, Hóa đơn GTGT mua vào để phản ánh vào Sổ chi tiết TK 331, Sổ Nhật ký chung và Sổ tổng hợp phải trả người bán.

Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Cảnh Dũng

Sau khi đánh giá những ưu điểm (bộ máy gọn nhẹ, chứng từ luân chuyển theo đúng quy định) và hạn chế (công tác ghi sổ thủ công, xử lý số liệu trên bảng tính Excel còn mất nhiều thời gian, quản lý công nợ chưa linh hoạt), tác giả đề xuất 3 nhóm kiến nghị hoàn thiện:

  1. Kiến nghị 1 - Áp dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán:
    • Đề xuất thay thế hình thức kế toán thủ công kết hợp bảng tính bằng việc triển khai các phần mềm kế toán máy chuyên nghiệp như MISA SME, VACOM hoặc FAST ACCOUNTING 2015.
    • Việc áp dụng phần mềm giúp tự động hóa khâu vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331, tự động đối trừ công nợ theo từng hóa đơn và kết xuất báo cáo nhanh chóng, hạn chế sai sót số liệu.
  2. Kiến nghị 2 - Về chế độ kế toán áp dụng:
    • Đề xuất công ty cần rà soát và cập nhật hệ thống tài khoản, biểu mẫu báo cáo tài chính theo các thông tư hướng dẫn mới nhất của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm đảm bảo tính chuẩn hóa và phù hợp pháp luật kế toán.
  3. Kiến nghị 3 - Hoàn thiện chính sách về chiết khấu thanh toán:
    • Khuyến nghị doanh nghiệp nghiên cứu áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng mua xăng dầu và vật liệu xây dựng nếu thanh toán sớm trước thời hạn quy định (hạch toán vào TK 635 - Chi phí tài chính).
    • Giải pháp này giúp thu hút khách hàng thanh toán nhanh, rút ngắn vòng quay vốn, giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi và giảm chi phí đọng vốn.
  4. Điều kiện thực hiện giải pháp: Nêu rõ các điều kiện cần thiết về phía Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách thuế ổn định) và về phía Doanh nghiệp (đào tạo nâng cao trình độ nhân viên kế toán, trang bị cơ sở hạ tầng máy tính và phân bổ ngân sách mua bản quyền phần mềm).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán các nghiệp vụ thanh toán công nợ tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ:

  • Kết quả minh chứng từ số liệu thực tế: Hệ thống hóa toàn bộ các bước hạch toán công nợ chi tiết của các đối tác lớn trong tháng 12/2016 như Công ty TNHH TM Trường Thành (dư nợ đầu tháng 371.000.000 đồng, phát sinh nợ 188.892.000 đồng, phát sinh có thu nợ 350.000.000 đồng, số dư nợ cuối tháng 210.092.000 đồng) và Công ty Xây dựng Vật tư 28 (phát sinh nợ 74.118.000 đồng, thanh toán 60.000.000 đồng).
  • Giải pháp đóng góp:
    • Thiết kế quy trình ứng dụng phần mềm kế toán máy (MISA SME, FAST ACCOUNTING 2015, VACOM) vào luân chuyển chứng từ thanh toán.
    • Đề xuất sơ đồ hạch toán và cách thức xác định tỷ lệ chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh thu hồi nợ phải thu.
  • Giá trị học thuật và thực tiễn: Khóa luận làm rõ sự kết hợp giữa lý luận Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) với thực tiễn chứng từ gốc tại doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, làm cơ sở tham khảo cho việc chuyển đổi quy trình kế toán thủ công sang kế toán máy tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Cảnh Dũng) trong giai đoạn 2014 – 2016, chưa so sánh đối chiếu với các mô hình kế toán thanh toán của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu khác trên địa bàn Hải Phòng.
    • Các chứng từ minh họa tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ phát sinh của tháng 12/2016; chưa phân tích sâu các tình huống phát sinh công nợ ngoại tệ phức tạp hay nghiệp vụ trích lập dự phòng phải thu khó đòi tại thời điểm lập Báo cáo tài chính năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu quá trình chuyển đổi và áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế QĐ 48/2006/QĐ-BTC) tại đơn vị.
    • Mở rộng phân tích quản trị rủi ro tín dụng thương mại, đánh giá tuổi nợ và xây dựng quy chế quản lý công nợ chặt chẽ hơn trong ngành kinh doanh nguyên nhiên liệu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về phương pháp thu thập chứng từ, ghi sổ chi tiết TK 131, TK 331, sổ Nhật ký chung và cách trình bày khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn mực đào tạo của trường đại học.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có VPBank, Sổ chi tiết công nợ Mẫu S12-DNN) và định hướng ứng dụng các phần mềm kế toán (MISA, FAST) để tối ưu hóa công tác theo dõi công nợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Cảnh Dũng áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào trong niên độ nghiên cứu?
Trong giai đoạn nghiên cứu, Công ty TNHH Cảnh Dũng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung.

2. Hạn mức phân định phương thức thanh toán tại Công ty TNHH Cảnh Dũng được quy định như thế nào?
Doanh nghiệp áp dụng quy định: Các khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên được thực hiện qua tài khoản ngân hàng (sử dụng Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có tại VPBank); các khoản thanh toán có giá trị dưới 20 triệu đồng được thực hiện bằng tiền mặt (sử dụng Phiếu thu, Phiếu chi).

3. Nghiệp vụ bán hàng ngày 08/12/2016 cho Công ty TNHH TM Trường Thành có giá trị và định khoản như thế nào?
Theo Hóa đơn GTGT số 0000342 ngày 08/12/2016, công ty bán 4.720 lít Dầu diezel 05/12 và 9.000 lít Dầu diezel 29/11 với tiền hàng chưa thuế là 171.720.000 đồng, thuế GTGT 10% là 17.172.000 đồng, tổng thanh toán là 188.892.000 đồng. Kế toán định khoản: Ghi Nợ TK 131: 188.892.000 đồng / Có TK 511: 171.720.000 đồng / Có TK 3331: 17.172.000 đồng.

4. Khóa luận đề xuất những phần mềm kế toán máy cụ thể nào cho doanh nghiệp?
Tác giả kiến nghị doanh nghiệp triển khai một trong các phần mềm kế toán máy chuyên dụng gồm MISA SME, VACOM hoặc FAST ACCOUNTING 2015 để tự động hóa việc xử lý số liệu và quản lý công nợ.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Cảnh Dũng gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán thuế, và Thủ quỹ kiêm kế toán lương.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán công nợ tại Công ty TNHH Cảnh Dũng trong giai đoạn 2015 – 2016. Qua việc phân tích các chứng từ thực tế và quy trình ghi sổ Nhật ký chung đối với các tài khoản TK 131 và TK 331, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm cũng như hạn chế trong công tác quản lý công nợ thủ công tại đơn vị. Các đề xuất về áp dụng phần mềm kế toán máy, hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán và cập nhật chế độ kế toán mang tính thiết thực cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả thu hồi vốn và hoàn thiện bộ máy quản lý tài chính.