Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ thanh toán phát sinh thường xuyên và giữ vai trò huyết mạch trong chu trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại - dịch vụ. Việc quản lý và hạch toán chính xác các khoản thanh toán với người mua và người bán không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn vốn tín dụng thương mại, hạn chế tình trạng chiếm dụng hoặc ứ đọng vốn mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định tài chính.

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Chuyên gia lao động và Kỹ thuật (IMS) là doanh nghiệp hoạt động song song trong hai mảng kinh doanh: cung ứng nhân lực quốc tế (xuất khẩu lao động) và xuất nhập khẩu hàng hóa, thương mại nội địa. Với đặc thù đối tác trải rộng từ các doanh nghiệp trong nước đến đối tác nước ngoài (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaysia...), nghiệp vụ thanh toán tại IMS phát sinh đa dạng phương thức (chuyển tiền, thư tín dụng, ủy nhiệm thu/chi) và sử dụng cả đồng nội tệ (VND) lẫn ngoại tệ (chủ yếu là USD). Nhận thức được yêu cầu cấp thiết trong việc kiểm soát công nợ và rủi ro tỷ giá tại đơn vị, tác giả Đoàn Thị Thanh Thủy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá và hoàn thiện công tác kế toán phần hành này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu, phân tích thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần IMS; đánh giá tính hợp lý trong việc áp dụng các chính sách kế toán cũng như hiệu quả theo dõi, quản lý công nợ phải thu, phải trả.
  2. Đánh giá những kết quả đạt được và chỉ rõ các mặt hạn chế, tồn tại trong tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách, hạch toán chênh lệch tỷ giá và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại công ty.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán, giúp công ty quản lý dòng tiền chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua và người bán (bao gồm kế toán nợ phải thu khách hàng, kế toán nợ phải trả nhà cung cấp, kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi và xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ).
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Chuyên gia lao động và Kỹ thuật (IMS), trụ sở tại 473 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát, thu thập dữ liệu thực tế và số liệu báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2016 – 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC); Thông tư 133/2016/TT-BTC; Thông tư 53/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Quy định về thuế và thanh toán: Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 119/2014/TT-BTC về thuế Giá trị gia tăng (GTGT), quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với hóa đơn mua hàng từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Quy định về trích lập dự phòng: Thông tư 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp.
  • Hệ thống tài khoản chủ đạo: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi), Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích số liệu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, hệ thống hóa lý luận từ giáo trình kế toán tài chính, chuẩn mực kế toán và các công trình nghiên cứu chuyên ngành liên quan đến nghiệp vụ thanh toán công nợ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Trực tiếp thu thập các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng BIDV, Lệnh chuyển tiền, Biên bản đối chiếu công nợ, Hợp đồng kinh tế), sổ kế toán chi tiết TK 131, TK 331, Sổ Cái và Báo cáo tài chính năm 2016 - 2017 tại Phòng Tài chính - Kế toán IMS.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng các chỉ số tài chính (Vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân) và kỹ thuật đối chiếu định khoản, kiểm tra quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán để đánh giá thực trạng xử lý nghiệp vụ tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về nghiệp vụ thanh toán trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và phân loại: Nghiệp vụ thanh toán được phân loại theo thời hạn (trả tiền trước, trả tiền ngay, trả tiền sau), theo tính chất quan hệ (thanh toán nợ phải thu, thanh toán nợ phải trả) và theo đối tượng (khách hàng, nhà cung cấp, Ngân sách nhà nước, đối tác liên doanh, nội bộ).
  • Phương thức thanh toán: Phân tích chi tiết hai nhóm phương thức chính gồm thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (Ủy nhiệm thu/chi, Chuyển tiền bằng thư/điện T/T, Nhờ thu phiếu trơn và kèm chứng từ D/P, D/A, Thư tín dụng L/C các loại như L/C không thể hủy ngang, L/C tuần hoàn, L/C giáp lưng, L/C đối ứng).
  • Nguyên tắc hạch toán kế toán:
    • Tài khoản 131 và 331: Yêu cầu hạch toán chi tiết theo từng đối tượng khách nợ/chủ nợ, từng lần thanh toán, theo dõi thời hạn thu hồi/hoàn trả (ngắn hạn, dài hạn).
    • Xử lý ngoại tệ: Quy định tỷ giá giao dịch thực tế khi phát sinh nợ phải thu (tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán) và nợ phải trả (tỷ giá bán của ngân hàng nơi giao dịch thường xuyên); xử lý tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc bình quân gia quyền di động khi thu hồi nợ hoặc thanh toán; nguyên tắc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293): Cơ sở trích lập dựa trên phân tích tuổi nợ quá hạn theo Thông tư 228/2009/TT-BTC (từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm: trích 30%; từ 1 năm đến dưới 2 năm: trích 50%; từ 2 năm đến dưới 3 năm: trích 70%; từ 3 năm trở lên: trích 100%).
Thời gian quá hạn của khoản nợ Mức trích lập dự phòng theo Thông tư 228/2009/TT-BTC
Từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm 30% giá trị khoản nợ
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 50% giá trị khoản nợ
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70% giá trị khoản nợ
Từ 3 năm trở lên 100% giá trị khoản nợ
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày 5 hình thức sổ theo quy định: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Chuyên gia lao động và Kỹ thuật

Chương 2 phản ánh chi tiết mô hình tổ chức và thực tế hạch toán kế toán tại Công ty IMS:

  • Tổng quan về IMS: Tiền thân thành lập năm 1984, cổ phần hóa năm 2004 theo Quyết định 1257/2004/QĐ-BTM của Bộ Thương mại. Vốn điều lệ đạt 11.000.000.000 đồng (trong đó Nhà nước nắm giữ 51%). Công ty hoạt động trong các mảng: xuất khẩu lao động (đã đưa trên 25.000 lao động đi các nước; gần đây duy trì khoảng 100 lao động/năm sang Malaysia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Angola); xuất nhập khẩu hàng hóa (nhập khẩu hóa chất, cao su, nhựa, thép tấm, phụ kiện xăng dầu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, UAE...); và cho thuê văn phòng (tòa nhà 66 Hòa Mã cho Sacombank thuê và tòa nhà 473 Nguyễn Trãi).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (kiêm Phó phòng), Kế toán ngân hàng (kiêm Kế toán thuế), Kế toán tiền mặt, và Kế toán bán hàng (kiêm Kế toán kho). Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, đồng tiền ghi sổ VND, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp thực tế đích danh, sử dụng phần mềm Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung.
  • Chỉ tiêu vòng quay công nợ: Phân tích cho thấy tốc độ thu hồi nợ của công ty có xu hướng chậm lại trong năm 2017:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch (2017 so với 2016)
Doanh thu thuần Triệu VND 52.340 (Số liệu thực tế kỳ) -
Khoản phải thu bình quân Triệu VND 7.245 (Số liệu thực tế kỳ) -
Vòng quay khoản phải thu Vòng 7,4 6,5 Giảm 0,9 vòng
Kỳ thu tiền bình quân Ngày 48 56 Tăng 8 ngày
  • Hệ thống mã hóa tài khoản chi tiết: IMS quản trị tài khoản 131 và 331 theo cấu trúc 6 ký tự kết hợp mã đối tượng: 131XYZ-MãKH và 331XYZ-MãNCC:
    • X: Kỳ hạn (1: Ngắn hạn, 2: Dài hạn).
    • Y: Tính chất hoạt động (1: Sản xuất kinh doanh, 2: Đầu tư, 3: Tài chính).
    • Z: Loại tiền tệ (1: VND, 2: USD).
    • Ví dụ: 131112-KH005 phản ánh khoản phải thu ngắn hạn hoạt động SXKD bằng USD của Công ty Minami Fuji Sangyo Co., Ltd.
  • Thực tế hạch toán một số nghiệp vụ điển hình:
    • Nghiệp vụ xuất khẩu lao động thu ngoại tệ: Ngày 24/11/2017, hoàn tất thủ tục đưa 10 lao động cho Minami Fuji Sangyo Co., xuất hóa đơn GTGT thuế suất 0% giá trị 11.000 USD, tỷ giá Ngân hàng Nhà nước công bố 22.430 VND/USD, ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131112-KH005 / Có TK 511: 246.730.000 VND (11.000 x 22.430). Ngày 04/12/2017, nhận Giấy báo Có từ ngân hàng BIDV, tỷ giá NHNN công bố 22.429 VND/USD: Nợ TK 1122: 246.719.000 VND, Nợ TK 635 (lỗ tỷ giá): 11.000 VND / Có TK 131112-KH005: 246.730.000 VND (phí chuyển tiền BIDV thu 5,51 USD).
    • Nghiệp vụ bán hàng nội địa: Ngày 18/06/2017, bán 10 bộ điều hòa Daikin cho Công ty Cơ điện lạnh Tân Thành Đạt, đơn giá 15.000.000 VND/bộ (chưa thuế GTGT 10%), chiết khấu thương mại 5% trừ trực tiếp trên hóa đơn: Nợ TK 131111-KH002: 156.750.000 VND / Có TK 511: 142.500.000 VND, Có TK 3331: 14.250.000 VND. Ngày 25/06/2017, nhận Giấy báo Có thu 40% tiền hàng: Nợ TK 112 / Có TK 131111-KH002: 62.700.000 VND.
  • Đánh giá ưu và nhược điểm:
    • Ưu điểm: Bộ máy tinh gọn; tổ chức hệ thống mã hóa tài khoản khoa học; phân định rõ quy trình nhập liệu trên phần mềm Fast; giao dịch ngân hàng chủ yếu qua BIDV giúp kiểm soát chứng từ chặt chẽ.
    • Nhược điểm: Chưa có chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng trả nợ sớm; việc áp dụng tỷ giá hối đoái lấy theo tỷ giá công bố của Ngân hàng Nhà nước thay vì tỷ giá mua/bán thực tế của ngân hàng thương mại nơi giao dịch theo đúng Thông tư 200; công tác phân loại tuổi nợ chưa sâu sát và chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi định kỳ cho các khoản nợ tồn đọng lâu năm (như trường hợp Công ty Thăng Long).

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người mua, người bán tại CTCP XNK Chuyên gia lao động và Kỹ thuật

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại đơn vị:

  1. Hoàn thiện chính sách thanh toán: Xây dựng biểu tỷ lệ chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán linh hoạt (áp dụng điều khoản tín dụng như 2/10, net 30) nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân (hiện ở mức 56 ngày) và giảm thiểu rủi ro nợ xấu.
  2. Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán và phân loại nợ: Thiết lập Bảng theo dõi tuổi nợ và phân loại nợ phải thu khách hàng theo từng nhóm hạn nợ (chưa đến hạn, quá hạn dưới 6 tháng, từ 6 tháng đến 1 năm, 1-2 năm, 2-3 năm và trên 3 năm) để làm căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng Thông tư 228/2009/TT-BTC.
  3. Hoàn thiện kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái: Chuyển đổi việc lấy tỷ giá hạch toán từ tỷ giá Ngân hàng Nhà nước sang tỷ giá mua vào/bán ra thực tế của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tại thời điểm phát sinh giao dịch và thời điểm lập Báo cáo tài chính, đảm bảo tuân thủ chuẩn xác quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  4. Hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách và tài khoản: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển biên bản đối chiếu công nợ định kỳ; bổ sung các sổ chi tiết theo dõi hạn thanh toán của tài khoản 331 đối với từng nhà cung cấp nước ngoài.
  5. Kiến nghị thực hiện: Đề xuất với Bộ Tài chính và cơ quan quản lý tiếp tục hoàn thiện hướng dẫn kế toán đối với các hình thức thanh toán quốc tế phức tạp; kiến nghị Ban Giám đốc IMS tăng cường đào tạo kỹ năng nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho nhân viên kế toán và nâng cấp hệ thống phần mềm Fast Accounting.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán các khoản phải thu (TK 131) và phải trả (TK 331) tại Công ty Cổ phần IMS trên cả hai phương diện giao dịch nội tệ và ngoại tệ (USD).
  • Đưa ra bức tranh định lượng cụ thể về hiệu quả quản lý công nợ tại IMS: Kỳ thu tiền bình quân năm 2017 kéo dài lên 56 ngày (so với 48 ngày của năm 2016), hệ số vòng quay khoản phải thu giảm từ 7,4 vòng xuống 6,5 vòng, phản ánh tình trạng vốn bị chiếm dụng gia tăng.
  • Chỉ ra sự thiếu nhất quán trong áp dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ (sử dụng tỷ giá NHNN thay vì tỷ giá mua/bán thực tế tại BIDV) và sự chậm trễ trong việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 228/2009/TT-BTC.

Giải pháp và đóng góp thực tiễn

  • Thiết kế hệ thống bảng biểu quản trị: Bảng phân loại tuổi nợ, Bảng theo dõi thời hạn nợ phải trả, Bảng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán mẫu cho công ty.
  • Chuẩn hóa quy trình ghi nhận bút toán chênh lệch tỷ giá cuối kỳ (TK 413) và trích lập/hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293/642) phù hợp với thực tế dữ liệu phát sinh tại phòng kế toán IMS.
  • Đóng góp vào việc hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro thanh toán trong doanh nghiệp kết hợp thương mại hàng hóa và xuất khẩu lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần IMS) với chuỗi số liệu tập trung trong giai đoạn 2016 – 2017. Các phân tích nghiệp vụ ngoại tệ mới chỉ dừng lại ở đồng Đô la Mỹ (USD), chưa có điều kiện khảo sát thực tế các giao dịch bằng đồng Yên Nhật (JPY) hoặc Euro (EUR) do trong kỳ nghiên cứu công ty không phát sinh nghiệp vụ bằng các ngoại tệ này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ toàn diện đối với hoạt động xuất nhập khẩu; ứng dụng các công cụ phái sinh tiền tệ (hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn) để phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp thương mại quốc tế; nghiên cứu tích hợp quy trình kế toán công nợ trên hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và cung ứng lao động quốc tế.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp mô hình mã hóa tài khoản chi tiết 4 bậc kết hợp mã khách hàng/nhà cung cấp (131XYZ, 331XYZ) mang tính ứng dụng thực tiễn cao trên phần mềm kế toán.
    • Cung cấp mẫu đối chiếu và quy trình hạch toán thực tế các giao dịch xuất khẩu dịch vụ với thuế suất thuế GTGT 0% và xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh giữa ngày giao dịch và ngày thanh toán qua ngân hàng BIDV.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần IMS được tổ chức theo mô hình nào và gồm bao nhiêu nhân sự?

Bộ máy kế toán tại IMS được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (Trưởng phòng), Kế toán tổng hợp (Phó phòng), Kế toán ngân hàng kiêm kế toán thuế, Kế toán tiền mặt, và Kế toán bán hàng kiêm kế toán kho.

2. Cấu trúc mã hóa chi tiết tài khoản Phải thu khách hàng (TK 131) tại IMS được thiết lập như thế nào?

Tài khoản 131 được mã hóa theo dạng 131XYZ-MãKH, trong đó: X là kỳ hạn (1: ngắn hạn, 2: dài hạn); Y là loại hoạt động (1: sản xuất kinh doanh, 2: đầu tư, 3: tài chính); Z là loại tiền (1: VND, 2: USD); sau đó liên kết với mã định danh của từng khách hàng (ví dụ: 131112-KH005).

3. Tình hình thu hồi nợ phải thu của IMS biến động ra sao trong giai đoạn 2016 - 2017?

Vòng quay khoản phải thu của công ty giảm từ 7,4 vòng (năm 2016) xuống còn 6,5 vòng (năm 2017). Tương ứng, kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài thêm 8 ngày, từ 48 ngày năm 2016 lên 56 ngày năm 2017, cho thấy công tác thu hồi nợ gặp nhiều khó khăn hơn.

4. Doanh thu dịch vụ xuất khẩu lao động của IMS cho đối tác nước ngoài được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT nào?

Đối với các hợp đồng cung cấp dịch vụ xuất khẩu lao động cho doanh nghiệp nước ngoài (đối tác nước ngoài chi trả kinh phí thay cho người lao động), công ty lập hóa đơn GTGT áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và thuế xuất khẩu 0%.

5. Khóa luận chỉ ra điểm chưa phù hợp nào trong việc sử dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại IMS?

Tại thời điểm phát sinh giao dịch và ghi nhận thanh toán, kế toán công ty sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế do Ngân hàng Nhà nước công bố thay vì áp dụng tỷ giá mua/bán thực tế của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp trực tiếp giao dịch (BIDV) theo đúng hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Thanh Thủy đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Chuyên gia lao động và Kỹ thuật (IMS). Qua việc phân tích các quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán phần mềm và chỉ tiêu vòng quay công nợ giai đoạn 2016 – 2017, công trình đã làm rõ những ưu điểm cũng như tồn tại về chính sách tín dụng thương mại, xử lý tỷ giá và trích lập dự phòng. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng bám sát quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 228/2009/TT-BTC, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán và quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ xuất nhập khẩu.