Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty tnhh đầu tư thương mại và tiếp vận sao vàng chi nhánh hải phòng

Khóa luận tốt nghiệp phân tích hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Tiếp vận Sao Vàng chi nhánh Hải Phòng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2016

102
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Kế toán thanh toán

Kế toán thanh toán là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, đặc biệt là tại Công ty TNHH Sao Vàng Hải Phòng. Nó bao gồm việc quản lý các khoản phải thu và phải trả, đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc ghi nhận các giao dịch tài chính. Tại Công ty TNHH Sao Vàng Hải Phòng, công tác kế toán thanh toán được thực hiện theo quy trình chặt chẽ, từ việc lập chứng từ đến ghi sổ kế toán. Các phương thức thanh toán được áp dụng bao gồm thanh toán bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty.

1.1. Quy trình thanh toán

Quy trình thanh toán tại Công ty TNHH Sao Vàng Hải Phòng được thiết kế để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Quy trình này bao gồm các bước: lập chứng từ, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, ghi sổ kế toán và thực hiện thanh toán. Các chứng từ sử dụng bao gồm hóa đơn, phiếu thu, giấy báo có và giấy báo nợ. Việc kiểm soát chặt chẽ quy trình thanh toán giúp công ty tránh được các rủi ro liên quan đến việc quản lý công nợ và đảm bảo tính chính xác của các báo cáo tài chính.

1.2. Kế toán tài chính

Kế toán tài chính tại Công ty TNHH Sao Vàng Hải Phòng tập trung vào việc ghi nhận và báo cáo các giao dịch tài chính liên quan đến thanh toán. Các khoản phải thu và phải trả được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng và kỳ hạn thanh toán. Việc sử dụng các tài khoản kế toán như TK 131 (Phải thu khách hàng) và TK 331 (Phải trả người bán) giúp công ty quản lý hiệu quả các khoản công nợ. Đồng thời, công ty cũng áp dụng các nguyên tắc kế toán quốc tế để đảm bảo tính nhất quán và minh bạch trong báo cáo tài chính.

II. Hoàn thiện kế toán

Hoàn thiện kế toán là một yêu cầu cấp thiết đối với Công ty TNHH Sao Vàng Hải Phòng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Việc hoàn thiện hệ thống kế toán thanh toán giúp công ty tối ưu hóa quy trình quản lý công nợ, giảm thiểu rủi ro và nâng cao tính chính xác của các báo cáo tài chính. Các giải pháp được đề xuất bao gồm việc cập nhật các quy định kế toán mới, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý kế toán và đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán viên.

2.1. Tối ưu hóa kế toán

Tối ưu hóa kế toán là một trong những mục tiêu chính của Công ty TNHH Sao Vàng Hải Phòng trong việc hoàn thiện hệ thống kế toán. Việc áp dụng các phần mềm kế toán hiện đại giúp công ty tự động hóa các quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả công việc. Đồng thời, công ty cũng tập trung vào việc cải thiện quy trình kiểm soát nội bộ, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các báo cáo tài chính.

2.2. Quản lý thanh toán

Quản lý thanh toán là một phần quan trọng trong việc hoàn thiện kế toán tại Công ty TNHH Sao Vàng Hải Phòng. Công ty đã xây dựng các quy trình quản lý thanh toán chặt chẽ, từ việc lập kế hoạch thanh toán đến việc theo dõi và đối chiếu các khoản công nợ. Việc áp dụng các công cụ quản lý tài chính hiện đại giúp công ty kiểm soát tốt hơn các khoản phải thu và phải trả, đảm bảo tính thanh khoản và ổn định tài chính.

III. Hệ thống kế toán

Hệ thống kế toán tại Công ty TNHH Sao Vàng Hải Phòng được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu quản lý tài chính phức tạp. Hệ thống này bao gồm các quy trình kế toán chi tiết, từ việc ghi nhận các giao dịch đến việc lập các báo cáo tài chính. Công ty đã áp dụng các hình thức kế toán như kế toán nhật ký chung, kế toán chứng từ ghi sổ và kế toán trên máy tính để đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc ghi nhận các giao dịch tài chính.

3.1. Kế toán nội bộ

Kế toán nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính tại Công ty TNHH Sao Vàng Hải Phòng. Công ty đã xây dựng các quy trình kế toán nội bộ chặt chẽ, từ việc lập chứng từ đến việc kiểm tra và đối chiếu các khoản công nợ. Việc áp dụng các công cụ quản lý tài chính hiện đại giúp công ty kiểm soát tốt hơn các khoản phải thu và phải trả, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các báo cáo tài chính.

3.2. Kiểm soát thanh toán

Kiểm soát thanh toán là một phần không thể thiếu trong hệ thống kế toán của Công ty TNHH Sao Vàng Hải Phòng. Công ty đã xây dựng các quy trình kiểm soát thanh toán chặt chẽ, từ việc lập kế hoạch thanh toán đến việc theo dõi và đối chiếu các khoản công nợ. Việc áp dụng các công cụ quản lý tài chính hiện đại giúp công ty kiểm soát tốt hơn các khoản phải thu và phải trả, đảm bảo tính thanh khoản và ổn định tài chính.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp.  Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại và tiếp vận Sao Vàng – Chi nhánh Hải phòng  Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại và tiếp vận Sao Vàng – Chi nhánh Hải phòng Sinh viên: Nguyễn Thị Thẩm Quyên – Lớp QTL902K Page 1 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƢỜI MUA, NGƢỜI BÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Phƣơng thức thanh toán và hình thức thanh toán - Thanh toán: là sự chuyển giao tài sản của một bên (cá nhân hoặc công ty, tổ chức) cho bên kia, thƣờng đƣợc sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong một trao đổi có ràng buộc pháp lý. - Phƣơng thức thanh toán: Dạng hình thức thanh toán đơn giản và cổ xƣa nhất là hàng đổi hàng, trong hiện đại hình thức thanh toán bao gồm tiền mặt, chuyển khoản, ghi nợ, tín dụng, séc… là cách nhận trả tiền hàng trong giao dịch mua bán giữa các cá nhân, các đơn vị, các doanh nghiệp với nhau, hai bên đồng thời thống nhất phƣơng thức thanh toán áp dựng cho giao dịch đó. Trong giao dịch thƣơng mại thanh toán phải kèm với hóa đơn và biên nhận.

- Hình thức thanh toán thanh toán gồm 2 hình thức cơ bản là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không bằng tiền mặt.  Phương thức thanh toán bằng tiền mặt: Là bên mua xuất tiền mặt ra khỏi quỹ để thanh toán trực tiếp cho ngƣời bán khi nhận đƣợc vật tƣ hàng hóa, chủ yếu áp dụng cho phát sinh với số tiền nhỏ, nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách đại lý giữa hai bên hẹp.  Phương thức thanh toán không bằng tiền mặt: Đây là phƣơng thức thanh toán đƣợc thực hiện bằng cách tính chuyển tài khoản hoặc thanh toán bù trừ qua các đơn vị trung gian là ngân hàng. Phƣơng thức này ngày càng đƣợc sử dụng phổ biến vì tiết kiệm thời gian chi phí cũng nhƣ giảm đáng kể lƣợng tiền trong lƣu thông.2 Nội dung kế toán thanh toán với ngƣời mua (khách hàng) 1.1 Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu 1.

Các khoản phải thu đƣợc theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tƣợng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác đƣợc thực hiện theo nguyên tắc:  Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thƣơng mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, nhƣ: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhƣợng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản Sinh viên: Nguyễn Thị Thẩm Quyên – Lớp QTL902K Page 2 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng đầu tƣ tài chính) giữa doanh nghiệp và ngƣời mua (là đơn vị độc lập với ngƣời bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết). Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác.  Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dƣới trực thuộc không có tƣ cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;  Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thƣơng mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán, nhƣ: - Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, nhƣ: khoản phải thu về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia - Các khoản chi hộ bên thứ ba đƣợc quyền nhận lại; Các khoản bên nhận ủy thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác - Các khoản phải thu không mang tính thƣơng mại nhƣ cho mƣợn tài sản, phải thu về tiền phạt, bồi thƣờng, tài sản thiếu chờ xử lý… 3.

Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn. Các chỉ tiêu phải thu của Bảng cân đối kế toán có thể bao gồm cả các khoản đƣợc phản ánh ở các tài khoản khác ngoài các tài khoản phải thu, nhƣ: Khoản cho vay đƣợc phản ánh ở TK 1283; Khoản ký quỹ, ký cƣợc phản ánh ở TK 244, khoản tạm ứng ở TK 141… Việc xác định các khoản cần lập dự phòng phải thu khó đòi đƣợc căn cứ vào các khoản mục đƣợc phân loại là phải thu ngắn hạn, dài hạn của Bảng cân đối kế toán. Kế toán phải xác định các khoản phải thu thỏa mãn định nghĩa của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (đƣợc hƣớng dẫn chi tiết ở tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái) để đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính.2 Chứng từ và sổ sách sử dụng của các khoản phải thu a. Chứng từ sử dụng: Khách hàng của công ty có thể là các doanh nghiệp, cơ quan, công ty xí nghiệp hay hộ gia đình… Trong quá trình bán hàng và thanh toán công ty có thể sử dụng các chứng từ sau: - Hoá đơn bán hàng thông thƣờng (hoặc hoá đơn GTGT) - Hợp đồng bán hàng - Phiếu xuất kho - Phiếu thu - Giấy báo có (giấy chuyển khoản) Sinh viên: Nguyễn Thị Thẩm Quyên – Lớp QTL902K Page 3 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng b.

Sổ sách sử dụng - Sổ chi tiết phải thu khách hàng - Bảng tổng hợp phải thu khách hàng - Sổ cái tài khoản 131 -Sổ Nhật ký chung… 1.3 Nguyên tắc kế toán và kết cấu tài khoản của các khoản phải thu (TK 131) Tài khoản sử dụng: Để hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với ngƣời mua, kế toán sử dụng TK131 “Phải thu khách hàng”. Nguyên tắc kế toán tài khoản 131 “Phải thu khách hàng” 1) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho ngƣời bán vật tƣ, hàng hóa, ngƣời cung cấp dịch vụ, ngƣời bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tƣ tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản này cũng đƣợc dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho ngƣời nhận thầu xây lắp chính, phụ. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay.

2) Nợ phải trả cho ngƣời bán, ngƣời cung cấp, ngƣời nhận thầu xây lắp cần đƣợc hạch toán chi tiết cho từng đối tƣợng phải trả. Trong chi tiết từng đối tƣợng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trƣớc cho ngƣời bán, ngƣời cung cấp, ngƣời nhận thầu xây lắp nhƣng chƣa nhận đƣợc sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lƣợng xây lắp hoàn thành bàn giao. 3) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả cho ngƣời bán theo từng loại nguyên tệ. Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc: - Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho ngƣời bán (bên có tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thƣơng mại nơi thƣờng xuyên có giao dịch).

Riêng trƣờng hợp ứng trƣớc cho nhà thầu hoặc ngƣời bán, khi đủ điều kiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trƣớc. - Khi thanh toán nợ phải trả cho ngƣời bán (bên Nợ tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tƣợng chủ nợ (Trƣờng hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh đƣợc xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch của chủ nợ đó). Riêng trƣờng hợp phát sinh giao dịch ứng trƣớc tiền cho nhà Sinh viên: Nguyễn Thị Thẩm Quyên – Lớp QTL902K Page 4 Khóa luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng thầu hoặc ngƣời bán thì bên Nợ tài khoản 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá bán của ngân hàng nơi thƣờng xuyên có giao dịch) tại thời điểm ứng trƣớc; - Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải trả cho ngƣời bán có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải trả cho ngƣời bán là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thƣơng mại nơi doanh nghiệp thƣờng xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Các đơn vị trong tập đoàn đƣợc áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải trả cho ngƣời bán có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn. 4) Bên giao nhập khẩu ủy thác ghi nhận trên tài khoản này số tiền phải trả ngƣời bán về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu ủy thác nhƣ khoản phải trả ngƣời bán thông thƣờng. 5) Những vật tƣ, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhƣng đến cuối tháng vẫn chƣa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận đƣợc hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của ngƣời bán. 6) Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán của ngƣời bán, ngƣời cung cấp nếu chƣa đƣợc phản ánh trong hóa đơn mua hàng.

Kết cấu của tài khoản 131 “Phải thu khách hàng” này bao gồm: Bên Nợ: - Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tƣ, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tƣ tài chính. - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. - Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trƣờng hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam). Bên Có: - Số tiền khách hàng đã trả nợ.

- Số tiền đã nhận ứng trƣớc, trả trƣớc của khách hàng. - Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Sao Vàng Hải Phòng" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán thanh toán trong doanh nghiệp. Nội dung chính bao gồm việc đánh giá thực trạng hệ thống kế toán hiện tại, chỉ ra những hạn chế và đưa ra các biện pháp cải thiện như tối ưu hóa quy trình, nâng cao năng lực nhân viên, và ứng dụng công nghệ hiện đại. Bài viết mang lại lợi ích thiết thực cho độc giả, đặc biệt là những người làm trong lĩnh vực kế toán, bằng cách cung cấp góc nhìn chi tiết và hướng dẫn cụ thể để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan như Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại công ty tnhh mai anh, Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua người bán tại công ty tnhh thương mại tuấn anh, và Đồ án hcmute kế toán phải thu khách hàng phải trả người bán và thuế gtgt tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ công nghệ an phú. Những bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực kế toán thanh toán.