Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ thanh toán giữ vai trò quan trọng đối với việc duy trì sự tồn tại và phát triển. Hoạt động thanh toán liên quan trực tiếp đến các khoản mục vốn bằng tiền, các khoản phải thu và nợ phải trả, từ đó tác động lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Khi các quan hệ mua bán không ngừng mở rộng, kế toán thanh toán không chỉ đơn thuần thực hiện chức năng ghi chép sổ sách mà còn phải chịu trách nhiệm đôn đốc, thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn vốn thanh toán đúng hạn và kiểm soát rủi ro tài chính nhằm hạn chế thất thoát vốn.

Công ty TNHH Việt Trường là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán buôn thực phẩm và cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy tại thành phố Hải Phòng. Để đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính thực tế và hoàn thiện quy trình hạch toán, tác giả Phạm Đăng Chương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán – Kiểm toán với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Việt Trường".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Nghiên cứu, nắm vững và tổng hợp những cơ sở lý luận của kế toán phải thu, phải trả nói chung và công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán nói riêng trong doanh nghiệp nhằm phục vụ việc điều chỉnh tình hình tài chính.
  2. Thu thập, phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Việt Trường.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại đơn vị thực tập.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Việt Trường.
  3. Đánh giá ưu, khuyết điểm cơ bản trong tổ chức công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Việt Trường nói riêng làm cơ sở để đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập hoàn thiện công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Việt Trường.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Việt Trường, địa chỉ trụ sở tại Cụm Công nghiệp Vĩnh Niệm, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Hệ thống dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2018 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước, kết hợp với các quy chế tài chính nội bộ của đơn vị nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Quyết định số 57/NHQĐ ngày 24/6/1987 của Ngân hàng Nhà nước quy định về việc đưa séc vào sử dụng tại Việt Nam.
  • Các quy chế, quy định về kế toán – tài chính đang được áp dụng tại Công ty TNHH Việt Trường.

Về khung lý thuyết hạch toán, tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp kế toán nghiệp vụ thanh toán:

  • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (thanh toán ngay bằng tiền mặt, chuyển khoản, tạm ứng, hàng đổi hàng) và phương thức thanh toán trả chậm.
  • Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng bằng séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, bù trừ công nợ, thư tín dụng L/C, thẻ tín dụng).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán chủ yếu: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), cùng các tài khoản tiền tệ và doanh thu, chi phí liên quan như TK 111, TK 112, TK 511, TK 3331, TK 2293, TK 515, TK 635.
  • Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái: Quy định sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất, tỷ giá ghi nhận nợ và nguyên tắc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
  • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

  • Phương pháp kế toán: Áp dụng đầy đủ ba phương pháp hạch toán nền tảng gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Sử dụng số liệu kế toán phát sinh năm 2018 để so sánh, đối chiếu giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết, giữa số phát sinh thực tế với chứng từ gốc.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu, tổng hợp các giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến công tác kế toán công nợ và các tài liệu nghiệp vụ nội bộ của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp từ hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo có, giấy báo nợ, sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 131, 331 năm 2018 tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Việt Trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Trong chương mở đầu, tác giả trình bày có hệ thống các vấn đề lý luận về công tác thanh toán trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ. Nội dung chương tập trung làm rõ:

  • Khái niệm và bản chất của thanh toán: Xác định thanh toán là sự chuyển giao tài sản giữa các bên tham gia giao dịch có ràng buộc pháp lý. Tác giả phân tích hai phương thức thanh toán chủ yếu (thanh toán trực tiếp và trả chậm) cùng các hình thức thanh toán phổ biến như tiền mặt, chuyển khoản, séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, bù trừ và thư tín dụng (L/C).
  • Nhiệm vụ và sự cần thiết của kế toán thanh toán: Kế toán có nhiệm vụ tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu, theo dõi chi tiết từng khoản nợ theo từng đối tượng, định kỳ thực hiện kiểm tra đối chiếu công nợ, giám sát việc chấp hành kỷ luật thanh toán, đồng thời cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị để cân đối dòng tiền và ngăn chặn tình trạng chiếm dụng vốn.
  • Nguyên tắc và phương pháp kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Theo dõi chi tiết từng khách hàng; định kỳ đối chiếu và xác nhận bằng văn bản đối với các khách hàng có dư nợ lớn hoặc giao dịch thường xuyên; theo dõi nguyên tệ và tỷ giá quy đổi đối với các khoản nợ có gốc ngoại tệ; không được bù trừ số dư công nợ giữa các khách hàng khi lập Báo cáo tài chính mà phải căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ và bên Có để phản ánh độc lập trên hai chỉ tiêu Tài sản và Nguồn vốn.
  • Nguyên tắc và phương pháp kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Phản ánh các khoản nợ phải trả theo từng nhà cung cấp, ghi nhận số tiền đã trả trước; xử lý các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán; quy định hạch toán hàng về chưa có hóa đơn theo giá tạm tính và điều chỉnh lại khi nhận được hóa đơn chính thức; nguyên tắc ghi nhận số dư hai bên trên Bảng cân đối kế toán.
  • Kế toán nghiệp vụ thanh toán liên quan đến ngoại tệ: Phân định cách sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ (tỷ giá xuất, tỷ giá ghi nhận nợ) và xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ cũng như đánh giá lại số dư cuối năm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung: Mô tả chu trình luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết, từ Sổ Nhật ký chung chuyển vào Sổ cái TK 131, TK 331, sau đó đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết và lập Bảng cân đối số phát sinh trước khi lên Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Việt Trường

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý và thực tế hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Việt Trường:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH Việt Trường hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200421340 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 07/01/2001, vốn điều lệ đăng ký là 50.000 VND, thời hạn hoạt động 20 năm, người đại diện theo pháp luật là ông Ngô Việt Trường. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính gồm bán buôn thực phẩm và dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ, đường thủy. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc cùng bốn phòng ban chuyên môn: Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Vận tải.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và điều hành; Kế toán TSCĐ; Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; Kế toán bán hàng (kiêm nhiệm theo dõi công nợ mua bán); Kế toán tổng hợp; và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng đơn vị tiền tệ VND, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Thực trạng phương thức và hình thức thanh toán tại công ty: Áp dụng phương thức trả ngay cho đa số đơn hàng; thanh toán trả chậm áp dụng cho các khách hàng lớn hoặc khách hàng nợ lâu. Về hình thức, công ty thanh toán bằng tiền mặt đối với các hóa đơn dưới 20 triệu đồng và thanh toán qua tài khoản ngân hàng (tại Ngân hàng Ngoại Thương Hải Phòng) bắt buộc đối với đơn hàng từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng, Hợp đồng kinh tế. Sổ sách kế toán gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 131, Sổ chi tiết phải thu khách hàng và Bảng tổng hợp phải thu khách hàng.

Khóa luận minh họa các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 6/2018 tại đơn vị:

Nghiệp vụ Ngày phát sinh Chứng từ thực hiện Nội dung kinh tế Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
Bán hàng chưa thu tiền 20/06/2018 Hóa đơn GTGT số 0000416 Bán gạo ADC cho Công ty TNHH Hà Lục Nợ TK 131: 17.850.000
Có TK 511: 17.000.000
Có TK 3331: 850.000
17.850.000
Cung cấp dịch vụ chưa thu tiền 29/06/2018 Hóa đơn GTGT số 0000432 Cước vận chuyển Hải Phòng - Hà Nội cho Công ty TNHH Thăng Long Nợ TK 131: 16.500.000
Có TK 511: 15.000.000
Có TK 3331: 1.500.000
16.500.000
Thu hồi nợ bằng tiền mặt 26/06/2018 Phiếu thu số PT135 Công ty TNHH Hà Lục thanh toán tiền hàng theo HĐ 0000416 Nợ TK 1111: 17.850.000
Có TK 131: 17.850.000
17.850.000
Thu hồi nợ bằng tiền mặt 30/06/2018 Phiếu thu số PT138 Công ty TNHH Thăng Long thanh toán cước vận chuyển theo HĐ 0000432 Nợ TK 1111: 16.500.000
Có TK 131: 16.500.000
16.500.000
Khách hàng trả nợ qua ngân hàng 19/06/2018 Giấy báo có số BC623 Công ty TNHH Vân Khang thanh toán tiền dịch vụ Nợ TK 112: 40.000.000
Có TK 131: 40.000.000
40.000.000

Số liệu tổng hợp từ Sổ cái TK 131 năm 2018 ghi nhận tổng số phát sinh Nợ/Có là 322.281.xxx đồng và số dư Nợ cuối kỳ chuyển sang năm sau là 26.844.xxx đồng. Bảng tổng hợp công nợ cuối năm 2018 phản ánh nhiều khoản nợ tồn đọng lớn, tiêu biểu như: Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Nam Hà nợ 2.000.000.000 đồng, Công ty Cổ phần Châu Á Thái Bình Dương nợ 600.000.000 đồng, Công ty TNHH Thăng Long nợ 258.354.000 đồng.

  • Thực trạng kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Công ty sử dụng Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT mua vào (như HĐ số 0007476, 0276458), Phiếu chi, Giấy báo nợ và Ủy nhiệm chi ngân hàng. Số liệu được phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 331, Sổ chi tiết người bán và Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 331 theo đúng quy trình luân chuyển chứng từ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Việt Trường

Trên cơ sở đánh giá các mặt ưu điểm (tuân thủ chế độ chứng từ của Bộ Tài chính, phân công nhân sự rõ ràng) và nhược điểm (chưa quản lý chặt chẽ tuổi nợ, thiếu biện pháp thu hồi nợ tồn đọng, chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi, công tác ghi chép sổ sách vẫn nặng tính thủ công), tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Giải pháp 1 - Tăng cường quản lý công nợ: Xây dựng quy chế theo dõi công nợ định kỳ, phân loại khách nợ theo thời hạn thanh toán, lập báo cáo phân tích tuổi nợ để Giám đốc có biện pháp đôn đốc thu hồi vốn kịp thời, tránh rủi ro bị khách hàng chiếm dụng vốn kinh doanh kéo dài.
  2. Giải pháp 2 - Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Ban hành các mức tỷ lệ chiết khấu thanh toán hợp lý dành cho khách hàng thanh toán trước thời hạn hợp đồng; hạch toán khoản chiết khấu thanh toán dành cho người mua vào chi phí tài chính (TK 635) nhằm kích thích dòng tiền quay vòng nhanh.
  3. Giải pháp 3 - Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Đề xuất công ty căn cứ vào quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC để lập Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cuối năm 2018, hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và phản ánh qua TK 2293 (Dự phòng tổn thất tài sản), giúp số liệu trên Báo cáo tài chính phản ánh đúng giá trị thực tế của các khoản nợ phải thu.
  4. Giải pháp 4 - Sử dụng phần mềm kế toán: Đề xuất chuyển đổi phương thức ghi chép và kết xuất sổ sách kế toán thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa việc nhập dữ liệu từ chứng từ gốc, tự động cập nhật sổ chi tiết, sổ cái và lập báo cáo tài chính nhanh chóng, giảm thiểu sai sót của kế toán viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Đăng Chương đã đạt được các kết quả cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn diện các quy định về kế toán thanh toán công nợ theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, làm rõ các phương thức, hình thức thanh toán và nguyên tắc theo dõi riêng biệt trên hai tài khoản lưỡng tính 131 và 331.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH Việt Trường thông qua chuỗi nghiệp vụ thực tế phát sinh trong năm 2018 (các hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, sổ chi tiết và sổ cái TK 131, TK 331).
  • Chỉ rõ thực trạng công nợ phải thu tồn đọng lớn tại doanh nghiệp tính đến hết năm 2018, trong đó có các khoản nợ hàng trăm triệu đến hàng tỷ đồng chưa được thu hồi dứt điểm (như khoản nợ 2.000.000.000 đồng của Công ty CP vải sợi may mặc Nam Hà, 600.000.000 đồng của Công ty CP Châu Á Thái Bình Dương).
  • Đóng góp thực tiễn thông qua việc xây dựng bốn giải pháp có tính khả thi: thiết lập quy trình kiểm soát tuổi nợ, đưa ra cơ chế chiết khấu thanh toán kích thích trả nợ sớm, lập bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) theo đúng chế độ kế toán và đề xuất tin học hóa toàn diện công tác kế toán bằng phần mềm chuyên dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế tại đơn vị:

  • Hạn chế về phạm vi và chuỗi dữ liệu: Đề tài khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Việt Trường trên địa bàn Hải Phòng với dữ liệu tập trung chủ yếu trong năm tài chính 2018; các ví dụ hạch toán chi tiết tập trung vào các nghiệp vụ của tháng 6/2018, chưa phản ánh được biến động công nợ trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài nhiều năm.
  • Hạn chế về nội dung thanh toán ngoại tệ: Mặc dù chương lý luận có đề cập đến kế toán thanh toán có liên quan đến ngoại tệ và tỷ giá hối đoái, phần khảo sát thực tế tại công ty chưa có số liệu thực tế về các giao dịch ngoại tệ phát sinh để phân tích và đánh giá sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát công tác kế toán thanh toán quốc tế và các giao dịch bằng ngoại tệ gắn với hoạt động xuất nhập khẩu thủy hải sản của công ty.
    • Nghiên cứu việc tích hợp hệ thống hóa đơn điện tử và các giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa quy trình quản lý và đối soát công nợ tức thời giữa các phòng ban.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về quy trình hạch toán kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ kết hợp cả thương mại và dịch vụ vận tải.
  • Người thực hiện đề tài về kế toán thanh toán: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp trình bày các biểu mẫu sổ sách theo hình thức Nhật ký chung, từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có) đến sổ chi tiết, sổ cái TK 131, TK 331 và bảng tổng hợp công nợ.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp có mô hình tương tự: Có thể tham khảo phương pháp lập bảng theo dõi tuổi nợ và phương án hạch toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo TK 2293 để hoàn thiện công tác quản lý tài chính nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Việt Trường áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào trong năm 2018?
    Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

  2. Quy định về hạn mức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản tại Công ty TNHH Việt Trường được thực hiện như thế nào?
    Doanh nghiệp áp dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt đối với các đơn hàng có giá trị dưới 20 triệu đồng; bắt buộc áp dụng hình thức thanh toán chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng đối với các đơn vị và đơn hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, hoặc các đơn hàng dưới 20 triệu đồng nếu có sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán.

  3. Trong tháng 6/2018, nghiệp vụ bán gạo cho Công ty TNHH Hà Lục được kế toán hạch toán với các chứng từ và số tiền cụ thể nào?
    Nghiệp vụ xuất bán gạo ADC phát sinh ngày 20/06/2018 theo Hóa đơn GTGT số 0000416 với tiền hàng chưa thuế là 17.000.000 đồng, thuế GTGT 5% là 850.000 đồng, tổng số tiền phải thu là 17.850.000 đồng (hạch toán Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331). Ngày 26/06/2018, khách hàng nộp tiền mặt thanh toán đủ 17.850.000 đồng theo Phiếu thu số PT135 (hạch toán Nợ TK 1111 / Có TK 131).

  4. Bốn giải pháp cụ thể mà tác giả đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Việt Trường là gì?
    Bốn giải pháp được tác giả đề xuất gồm: (1) Tăng cường quản lý công nợ và phân loại tuổi nợ; (2) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi vốn nhanh; (3) Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi qua tài khoản 2293; (4) Đầu tư và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho việc ghi chép thủ công.

  5. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Việt Trường được tổ chức theo mô hình nào và bao gồm những chức danh nào?
    Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, bao gồm các chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tài sản cố định, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán bán hàng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Đăng Chương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trên cơ sở khảo sát thực tế năm 2018 tại Công ty TNHH Việt Trường, đề tài đã phản ánh chân thực chu trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán Nhật ký chung đối với các tài khoản công nợ 131 và 331. Từ những tồn tại trong quản lý công nợ tồn đọng và việc chưa thực hiện trích lập dự phòng, tác giả đã đưa ra bốn giải pháp mang tính thực tế nhằm kiện toàn công tác tài chính kế toán tại doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ thực tiễn cho sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán.