Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí chế tạo, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Đối với Công ty Cổ phần Trường Thọ – một đơn vị chuyên sản xuất các sản phẩm kim loại đúc và cơ khí như nắp hố ga, song chắn rác, trục đỡ và phụ tùng máy móc – nguyên vật liệu cấu thành trực tiếp thực thể sản phẩm đóng vai trò sống còn đối với hiệu quả kinh doanh. Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh thị trường đòi hỏi sản phẩm phải có chất lượng cao, mẫu mã đạt chuẩn và giá thành cạnh tranh, doanh nghiệp chỉ có thể đứng vững khi quản lý chặt chẽ các yếu tố chi phí đầu vào, tránh thất thoát, ứ đọng vốn và đảm bảo cung ứng vật tư kịp thời cho các dây chuyền gia công.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Mai (lớp QTL901K, chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Trường Thọ" nhằm phân tích toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Trường Thọ.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Trường Thọ.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm cả kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu) trong mối quan hệ với chi phí sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Trường Thọ; trụ sở chính đặt tại Khu công nghiệp Mỹ Đức, thôn Phương Mỹ, xã Mỹ Đức, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng (địa chỉ xóm 6, xã Mỹ Đức, huyện An Lão, Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán khảo sát thực tế tại doanh nghiệp phát sinh trong năm 2015, tập trung chi tiết vào các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2015. Đề tài được giao thực hiện ngày 10/10/2016 và hoàn thành trước ngày 31/12/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và văn bản pháp quy:

  • Khung pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu: Khóa luận xác định nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến, tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, bị tiêu hao toàn bộ hoặc biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể sản phẩm. Giá trị của nguyên vật liệu dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra và thuộc nhóm tài sản lưu động dự trữ của doanh nghiệp.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Tác giả phân loại theo công dụng kinh tế (nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, phế liệu) và phân loại theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận vốn góp liên doanh, được cấp phát).
  • Phương pháp xác định giá nguyên vật liệu:
    • Giá nhập kho: Xác định theo giá gốc (giá mua thực tế trên hóa đơn cộng chi phí thu mua vận chuyển, bốc xếp, các khoản thuế không được hoàn lại, trừ đi chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng mua).
    • Giá xuất kho: Trình bày 4 phương pháp lý thuyết gồm giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
  • Phương pháp kế toán chi tiết: Hệ thống hóa 3 mô hình ghi chép chi tiết nguyên vật liệu gồm phương pháp Thẻ song song, phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp Sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp: Đối chiếu hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 152, 151) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611 với các tài khoản cấp hai 6111 - Mua nguyên vật liệu, 6112 - Mua hàng hóa).
  • Hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc trưng của 5 hình thức tổ chức sổ sách kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.

Về mặt phương pháp nghiên cứu thực tiễn, tác giả áp dụng:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ giữa kho vật tư và phòng kế toán tại Công ty Cổ phần Trường Thọ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc năm 2015.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu và phương pháp hạch toán đối ứng tài khoản kế toán để tái hiện các bút toán phát sinh trong kỳ.

Nguồn dữ liệu của khóa luận được trích xuất hoàn toàn từ hồ sơ pháp lý, các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết nguyên vật liệu, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản 152 của Công ty Cổ phần Trường Thọ.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về nguyên vật liệu và tổ chức bộ máy hạch toán trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ vị trí của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, khẳng định đây là yếu tố đầu vào chiếm tỷ trọng trọng yếu trong chi phí và giá thành. Nội dung chương đi sâu vào các phương pháp tính giá nhập - xuất kho:

Phương pháp tính giá xuất kho Nguyên lý tính toán Ưu điểm Nhược điểm
Giá thực tế đích danh Xuất kho lô nào lấy đúng đơn giá nhập kho của lô đó. Chính xác tuyệt đối, sát thực tế. Đòi hỏi điều kiện khắt khe, chỉ áp dụng cho doanh nghiệp ít mặt hàng, giá trị lớn, nhận diện riêng biệt.
Nhập trước - Xuất trước (FIFO) Giả định hàng nhập trước xuất trước, giá tồn kho tính theo giá các lần nhập cuối kỳ. Cung cấp số liệu tồn kho sát giá thị trường cuối kỳ. Doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại trong thời kỳ lạm phát.
Bình quân gia quyền cả kỳ Đơn giá xuất = (Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ) / (Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ). Đơn giản, dễ làm, chỉ tính toán một lần vào cuối kỳ. Độ chính xác không cao, dồn việc tính toán vào cuối tháng, không đáp ứng kịp thời thông tin quản lý.
Bình quân sau mỗi lần nhập Tính lại đơn giá bình quân ngay sau mỗi lần nhập kho nguyên vật liệu mới. Chính xác, cập nhật kịp thời thông tin chi phí phục vụ quản trị. Tốn nhiều công sức, phải tính toán nhiều lần sau mỗi chuyến nhập hàng.

Về kế toán chi tiết, chương phân tích sơ đồ luân chuyển chứng từ của phương pháp Thẻ song song (thủ kho ghi chép số lượng trên thẻ kho, kế toán ghi cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết, cuối tháng lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu), Sổ đối chiếu luân chuyển và Sổ số dư. Về kế toán tổng hợp, chương trình bày chi tiết kết cấu tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu), tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường), đồng thời so sánh quy trình hạch toán giữa phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ (qua tài khoản 611). Cuối chương là sơ đồ tổ chức ghi chép theo 5 hình thức sổ kế toán quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Trường Thọ

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động và công tác hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần Trường Thọ (tên giao dịch: TRUONG THO Joint Stock Company) được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 463043000268 do Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore cấp lần đầu ngày 30/07/2008; Giấy phép thành lập số 0200689179. Vốn điều lệ ban đầu là 10.000.000.000 đồng (10 tỷ đồng). Tổng số cán bộ nhân viên gồm 100 người, trong đó trình độ đại học chiếm 70% (với 80% trong số đó có chuyên môn kinh tế). Ngành nghề sản xuất chính là chế tạo các sản phẩm kim loại: trục đỡ, nắp hố ga, song chắn rác, phụ tùng cơ khí máy móc.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản trị gồm Ban Giám đốc (02 người) chỉ đạo 3 phòng chức năng do 05 trưởng phòng phụ trách: Phòng Sản xuất (gồm Bộ phận sản xuất, Bộ phận kiểm định, Bộ phận kiểm tra chất lượng), Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán. Bộ phận kế toán được tổ chức tập trung gồm Kế toán trưởng (chỉ đạo chung và kiểm tra hạch toán), Kế toán tổng hợp (kiểm tra chứng từ, lập bút toán kết chuyển, lập báo cáo tài chính) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, kiểm soát thu - chi).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng (VNĐ); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp Thẻ song song.
  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/001), Thẻ kho (mẫu S12-DN), Sổ chi tiết vật liệu (mẫu S11-DN), Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 152.
  • Phân tích số liệu thực tế qua các nghiệp vụ tháng 12/2015:
    • Nghiệp vụ nhập than đá (10/12/2015): Mua từ Công ty TNHH Sáng Mai (Mã số thuế: 0200415685, địa chỉ Vũ Xá, Kim Thành, Hải Dương) theo Hóa đơn GTGT số 0000991 (ký hiệu AA/15P). Số lượng: 8.420 kg than; đơn giá mua chưa VAT: 8.000 đ/kg; thành tiền: 67.360.000 đ; thuế GTGT 10%: 6.736.000 đ; tổng tiền thanh toán: 74.096.000 đ. Đã thanh toán bằng chuyển khoản qua Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Chi nhánh Hải Dương). Nhập kho theo Phiếu nhập kho số 910. Kế toán định khoản: Nợ TK 152: 67.360.000 đ, Nợ TK 133: 6.736.000 đ / Có TK 112: 74.096.000 đ.
    • Nghiệp vụ nhập củi (11/12/2015): Mua từ Công ty TNHH Sáng Mai theo Hóa đơn GTGT số 0000995 (ký hiệu AA/15P). Số lượng: 14.650 kg; đơn giá chưa VAT: 2.000 đ/kg; thành tiền: 29.300.000 đ; thuế GTGT 10%: 2.930.000 đ; tổng giá trị thanh toán: 32.230.000 đ qua tiền gửi ngân hàng. Nhập kho theo Phiếu nhập kho số 914. Kế toán định khoản: Nợ TK 152: 29.300.000 đ, Nợ TK 133: 2.930.000 đ / Có TK 112: 32.230.000 đ.
    • Nghiệp vụ xuất kho gang thỏi (05/12/2015): Xuất kho 53.730 kg gang thỏi phục vụ phân xưởng sản xuất theo Phiếu xuất kho số 913. Tồn kho đầu kỳ của gang thỏi là 104.145 kg với trị giá 541.554.000 đ. Đơn giá bình quân xuất kho được tính là 5.200 đ/kg. Tổng trị giá xuất dùng được hạch toán: 53.730 kg x 5.200 đ/kg = 279.396.000 đ. Kế toán định khoản: Nợ TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): 279.396.000 đ / Có TK 152: 279.396.000 đ.

Hệ thống Thẻ kho (mẫu S12-DN) do thủ kho ghi chép tháng 12/2015 phản ánh: than đá tồn đầu kỳ 5.168 kg, tồn cuối kỳ 6.540 kg; củi tồn đầu kỳ 6.845 kg, tồn cuối kỳ 7.456 kg; gang thỏi tồn đầu kỳ 104.145 kg, tồn cuối kỳ 89.021 kg. Kế toán đối chiếu số liệu số lượng giữa thẻ kho và Sổ chi tiết vật liệu (mẫu S11-DN), sau đó tổng hợp lên Sổ Cái TK 152 và Sổ Nhật ký chung.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Trường Thọ

Chương 3 tập trung đánh giá khái quát thực trạng và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá chung: Công ty Cổ phần Trường Thọ đã xây dựng được quy trình hạch toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, vận dụng phương pháp Kê khai thường xuyên và phương pháp Thẻ song song tương đối chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi số lượng và giá trị vật tư chủ chốt.
  • Sự cần thiết hoàn thiện: Khóa luận lập luận rằng trong điều kiện giá nguyên vật liệu kim khí biến động liên tục, việc tính toán giá xuất kho thủ công sau mỗi lần nhập gây tốn nhiều thời gian và dễ nhầm lẫn. Việc đối chiếu số liệu dồn vào cuối kỳ cũng tạo áp lực lớn lên bộ phận kế toán.
  • Biện pháp đề xuất: Đề tài chỉ ra phương hướng hoàn thiện hệ thống chứng từ luân chuyển, nâng cao hiệu quả hạch toán chi tiết, kiểm soát chặt chẽ định mức hao hụt vật tư trong khâu đúc cơ khí và đẩy mạnh ứng dụng kế toán máy nhằm giảm bớt thao tác ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Trường Thọ:

Nghiệp vụ kinh tế Ngày phát sinh Loại vật tư Số lượng Đơn giá chưa VAT (VNĐ) Thành tiền chưa VAT (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Chứng từ gốc Định khoản kế toán
Nhập kho 10/12/2015 Than đá 8.420 kg 8.000 67.360.000 6.736.000 HĐ 0000991 / PNK 910 Nợ TK 152: 67.360.000
Nợ TK 133: 6.736.000
Có TK 112: 74.096.000
Nhập kho 11/12/2015 Củi 14.650 kg 2.000 29.300.000 2.930.000 HĐ 0000995 / PNK 914 Nợ TK 152: 29.300.000
Nợ TK 133: 2.930.000
Có TK 112: 32.230.000
Xuất kho 05/12/2015 Gang thỏi 53.730 kg 5.200 279.396.000 - PXK 913 Nợ TK 621: 279.396.000
Có TK 152: 279.396.000

Các đóng góp cụ thể do tác giả tự nêu bao gồm:

  1. Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu phù hợp với loại hình doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Mô tả chân thực và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Trường Thọ thông qua việc trích lục hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, thẻ kho và sổ cái tài khoản 152.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn xuất phát từ thực trạng quản lý vật tư kim loại, góp phần nâng cao hiệu quả công tác hạch toán và kiểm soát chi phí tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được văn bản đề cập: Tác giả tự nhìn nhận do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm thực tế và kiến thức lý luận còn hạn chế nên bài khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định về mặt nội dung và hình thức trình bày. Bên cạnh đó, số liệu khảo sát thực tế mới chỉ tập trung minh họa điển hình trong tháng 12 năm 2015 với ba loại vật tư chính (than đá, củi và gang thỏi), chưa thể hiện bao quát toàn bộ các nhóm phụ tùng thay thế và phế liệu phát sinh trong cả năm tài chính.
  • Hướng mở nghiên cứu: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán nguyên vật liệu gắn liền với quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh (tài khoản 621, 622, 627, 154) trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí đúc kim loại, đồng thời khảo sát chuyên sâu giải pháp chuyển đổi hoàn toàn sang hình thức kế toán máy để tối ưu hóa thời gian xử lý dữ liệu tồn kho.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức triển khai đề tài khóa luận tốt nghiệp thuộc mảng kế toán tài sản lưu động dự trữ trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm đề tài tương tự: Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống biểu mẫu chứng từ hạch toán thực tế (mẫu Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho 01-VT, Phiếu xuất kho 02-VT, Thẻ kho S12-DN, Sổ chi tiết vật liệu S11-DN) được ghi chép đầy đủ các chỉ tiêu số lượng, đơn giá và quy trình đối chiếu theo phương pháp Thẻ song song.
  • Cán bộ kế toán doanh nghiệp cơ khí vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ và cách thức tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập đối với các loại vật tư đặc thù (nhiên liệu đốt, phôi kim loại).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Trường Thọ có tư cách pháp lý, quy mô vốn và cơ cấu nhân sự như thế nào?
Công ty được cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 463043000268 bởi Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore ngày 30/07/2008 và Giấy phép thành lập số 0200689179. Vốn điều lệ ban đầu là 10.000.000.000 đồng. Tổng số cán bộ nhân viên là 100 người, trong đó 70% có trình độ đại học (80% trong số đó là cử nhân kinh tế). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (02 người) và 05 trưởng phòng.

2. Đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán và các phương pháp hạch toán nào đối với nguyên vật liệu?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập; hình thức sổ kế toán tổng hợp là Nhật ký chung; kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song.

3. Nghiệp vụ xuất kho gang thỏi ngày 05/12/2015 được tính toán và định khoản như thế nào?
Ngày 05/12/2015, công ty xuất kho 53.730 kg gang thỏi phục vụ sản xuất. Số lượng gang thỏi tồn kho trước khi xuất là 104.145 kg với trị giá 541.554.000 đ, cho ra đơn giá xuất kho là 5.200 đ/kg. Tổng trị giá xuất kho là 279.396.000 đ (53.730 kg x 5.200 đ/kg). Kế toán lập Phiếu xuất kho số 913 và ghi nhận bút toán: Nợ TK 621 / Có TK 152 số tiền 279.396.000 đ.

4. Hai nghiệp vụ nhập mua than đá và củi trong tháng 12/2015 có giá trị và hình thức thanh toán ra sao?
Ngày 10/12/2015, công ty nhập 8.420 kg than đá từ Công ty TNHH Sáng Mai (đơn giá 8.000 đ/kg chưa VAT, thành tiền 67.360.000 đ, thuế VAT 6.736.000 đ, tổng thanh toán 74.096.000 đ theo Hóa đơn 0000991, Phiếu nhập kho 910). Ngày 11/12/2015, công ty nhập 14.650 kg củi (đơn giá 2.000 đ/kg chưa VAT, thành tiền 29.300.000 đ, thuế VAT 2.930.000 đ, tổng thanh toán 32.230.000 đ theo Hóa đơn 0000995, Phiếu nhập kho 914). Cả hai nghiệp vụ đều được thanh toán toàn bộ bằng tiền gửi ngân hàng (Có TK 112).

5. Thủ kho và phòng kế toán tại Công ty Cổ phần Trường Thọ phối hợp quản lý số lượng và giá trị vật tư theo quy trình nào?
Đơn vị vận dụng phương pháp Thẻ song song: Tại kho, thủ kho mở Thẻ kho (mẫu S12-DN) để theo dõi riêng về mặt số lượng dựa trên các Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho sau khi ký nhận. Định kỳ hoặc hàng ngày, thủ kho chuyển chứng từ về phòng kế toán. Tại phòng kế toán, kế toán vật tư kiểm tra chứng từ, tính đơn giá, xác định thành tiền rồi ghi vào Sổ chi tiết vật liệu (mẫu S11-DN) theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị. Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu số lượng với Thẻ kho và đối chiếu số tiền với Sổ Cái tài khoản 152.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Mai đã phản ánh hệ thống lý luận căn bản và thực tiễn tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Trường Thọ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế chi tiết về hạch toán nhập, xuất và theo dõi tồn kho các loại vật tư kim loại, nhiên liệu (than đá, củi, gang thỏi) qua phương pháp Kê khai thường xuyên và phương pháp Thẻ song song. Các phân tích và biểu mẫu chứng từ trong khóa luận mang giá trị tham khảo cụ thể cho sinh viên ngành kế toán và cán bộ nghiệp vụ tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí quy mô vừa và nhỏ.