Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Mai Anh

Khoá luận tốt nghiệp phân tích hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Mai Anh, đảm bảo hiệu quả quản lý tài chính.

Trường đại học

Đại học Dân lập Hải Phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

89
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1. Một số vấn đề về thanh toán với người mua và người bán

1.1.1. Khái niệm thanh toán

1.1.2. Hình thức thanh toán

1.2. Kế toán thanh toán với người mua và người bán trong doanh nghiệp

1.2.1. Kế toán thanh toán với người mua - TK131 – Phải thu của người mua

1.2.1.1. Nguyên tắc kế toán
1.2.1.2. Kết cấu phản ánh của Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
1.2.1.3. Chứng từ, tài khoản và sổ sách trong kế toán thanh toán với người mua

1.2.2. Kế toán thanh toán với người bán - TK331 – Phải trả người bán

1.2.2.1. Nguyên tắc kế toán
1.2.2.2. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán
1.2.2.3. Vận dụng hệ thống sổ sách kế toán vào công tác kế toán thanh toán trong doanh nghiệp
1.2.2.3.1. Hình thức Nhật ký chung
1.2.2.3.2. Hình thức Nhật ký- Sổ cái
1.2.2.3.3. Đặc điểm kế toán thanh toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
1.2.2.3.4. Đặc điểm kế toán thanh toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH MAI ANH

2.1. Giới thiệu khái quát chung về công ty TNHH Mai Anh

2.1.1. Quá trình hình thành phát triển

2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh

2.1.3. Nhiệm vụ của công ty

2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Mai Anh

2.1.6. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Mai Anh

2.1.7. Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty

2.2. Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công TNHH Mai Anh

2.2.1. Đặc điểm về phương thức thanh toán và hình thức thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Mai Anh

2.2.2. Thực trạng kế toán thanh toán với người mua tại Công ty TNHH Mai Anh

2.2.3. Thực trạng kế toán thanh toán với người bán tại Công ty TNHH Mai Anh

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH MAI ANH

3.1. Đánh giá thực trạng thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Mai Anh

3.2. Hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Mai Anh

3.2.1. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán

3.2.2. Nội dung và các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán với người mua, người bán tại công ty TNHH Mai Anh

3.2.2.1. Giải pháp 1: tăng cường quản lý công nợ
3.2.2.2. Giải pháp 2: Dự phòng phải thu khó đòi
3.2.2.3. Giải pháp 3: Sử dụng phần mềm kế toán và quản lý khách hàng

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua người bán

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về kế toán thanh toán, bao gồm các hình thức thanh toán như tiền mặt, chuyển khoản, và các phương thức khác. Kế toán thanh toán là quá trình ghi nhận và quản lý các khoản phải thu, phải trả trong doanh nghiệp. Các hình thức thanh toán được phân loại thành thanh toán bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt, với ưu điểm và hạn chế của từng phương thức. Công ty TNHH Mai Anh áp dụng các hình thức thanh toán này để tối ưu hóa quy trình và quản lý rủi ro.

1.1. Khái niệm và hình thức thanh toán

Thanh toán là quá trình chuyển giao tài sản giữa các bên trong giao dịch thương mại. Các hình thức thanh toán phổ biến bao gồm tiền mặt, chuyển khoản, séc, và tín dụng. Công ty TNHH Mai Anh sử dụng cả hai hình thức thanh toán bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt để phù hợp với nhu cầu kinh doanh. Thanh toán không bằng tiền mặt được ưa chuộng do tính tiện lợi và giảm thiểu rủi ro liên quan đến tiền mặt.

1.2. Kế toán thanh toán với người mua và người bán

Kế toán thanh toán với người mua được thực hiện thông qua tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), trong khi thanh toán với người bán sử dụng tài khoản 331 (Phải trả người bán). Các nguyên tắc kế toán bao gồm việc ghi nhận doanh thu, quản lý công nợ, và xử lý các khoản nợ khó đòi. Công ty TNHH Mai Anh áp dụng các nguyên tắc này để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.

II. Thực trạng kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Mai Anh

Chương này phân tích thực trạng kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Mai Anh, bao gồm các phương thức thanh toán, quy trình kế toán, và hệ thống sổ sách. Công ty sử dụng hình thức nhật ký chung và chứng từ ghi sổ để quản lý các giao dịch thương mại. Các vấn đề như quản lý công nợ, dự phòng phải thu khó đòi, và sử dụng phần mềm kế toán được đề cập chi tiết. Công ty TNHH Mai Anh đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong việc tối ưu hóa quy trình kế toán.

2.1. Phương thức thanh toán và quy trình kế toán

Công ty TNHH Mai Anh áp dụng các phương thức thanh toán đa dạng, bao gồm chuyển khoản và tiền mặt, tùy thuộc vào quy mô giao dịch. Quy trình kế toán được thực hiện thông qua hệ thống sổ sách và phần mềm kế toán, giúp tăng cường kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro. Các báo cáo tài chính được lập định kỳ để đánh giá tình hình tài chính của công ty.

2.2. Quản lý công nợ và dự phòng phải thu khó đòi

Công ty thực hiện quản lý công nợ chặt chẽ thông qua việc theo dõi các khoản phải thu và phải trả. Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập để đối phó với các khoản nợ không thể thu hồi. Công ty TNHH Mai Anh cũng sử dụng các biện pháp như đàm phán và pháp lý để xử lý các khoản nợ khó đòi, đảm bảo an toàn tài chính.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Mai Anh

Chương này đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Mai Anh. Các giải pháp bao gồm tăng cường quản lý công nợ, sử dụng phần mềm kế toán hiện đại, và cải thiện quy trình kiểm soát nội bộ. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình kế toán, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, và giảm thiểu rủi ro trong các giao dịch thương mại.

3.1. Tăng cường quản lý công nợ

Giải pháp đầu tiên là tăng cường quản lý công nợ thông qua việc theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu và phải trả. Công ty TNHH Mai Anh cần xây dựng hệ thống cảnh báo sớm để phát hiện các khoản nợ quá hạn và có biện pháp xử lý kịp thời. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo dòng tiền ổn định.

3.2. Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại

Việc sử dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp tự động hóa quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót và tăng cường kiểm soát nội bộ. Công ty TNHH Mai Anh nên đầu tư vào các phần mềm kế toán tích hợp để quản lý hiệu quả các giao dịch thương mại và báo cáo tài chính. Điều này cũng giúp cải thiện tính minh bạch và độ chính xác trong quản lý tài chính.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Một số vấn đề về thanh toán với người mua và người bán 1.1 Khái niệm thanh toán Là sự chuyển giao tài sản của một bên sang cho một bên khác, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm, dịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý.2 Hình thức thanh toán: Là tổng thể các quy định về một cách thức trả tiền là sự liên kết các yếu tố của quá trình thanh toán. Hình thức thanh toán cổ xưa nhất đó là hàng đổi hàng, còn hiện nay có rất nhiều hình thức thanh toán gồm: tiền mặt, chuyển khoản, ghi nợ, tín dụng, séc,… Đây là những cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch mua bán giữa các cá nhân, đơn vị, doanh nghiệp với nhau. Hai bên phải cùng thống nhất phương thức thanh toán áp dụng cho giao dịch đó. Trong giao dịch thương mại thanh toán phải đi kèm với hóa đơn và biên nhận.

Hiện nay, có hai hình thức thanh toán cơ bản: Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không bằng tiền mặt.  Hình thức thanh toán bằng tiền mặt: Hình thức thanh toán bằng tiền mặt hiện nay không được các doanh nghiệp sử dụng nhiều. Thanh toán bằng tiền mặt chủ yếu dùng cho các nghiệp vụ phát sinh số tiền nhỏ (áp dụng cho số tiền dưới 20 triệu), nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách địa lý giữa hai bên hẹp. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt có thể chia thành: - Thanh toán bằng Việt Nam đồng - Thanh toán bằng ngoại tệ - Thanh toán bằng vàng, bạc, kinh khí quý, đá quý hoặc các giấy tờ có giá trị - Thanh toán bằng hối phiếu ngân hàng  Hình thức thanh toán không bằng tiền mặt: Trần Anh Nam – QT1803K Page 5 Đại học dân lập Hải Phòng Là hình thức thanh toán thực hiện bằng cách chuyển khoản hoặc thanh toán bù trừ qua các đơn vị trung gian là ngân hàng.

Thanh toán không dùng tiền mặt còn được định nghĩa là hình thức thanh toán không trực tiếp dùng tiền mặt mà dựa vào các chứng từ hợp pháp như giấy nhờ thu, giấy ủy nhiệm chi, séc… để trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khoản của đơn vị này sang tài khoản của đơn vị khác ở ngân hàng. Thanh toán không dùng tiền mặt gắn với sự ra đời của đồng tiền ghi sổ. Hình thức này ngày càng được sử dụng phổ biến vì tiết kiệm thời gian, chi phí cũng như giảm đáng kể lượng tiền mặt trong lưu thông. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu: Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: Ủy nhiệm chi là giấy tờ ủy nhiệm của chủ Tài khoản nhờ ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định để trả cho nhà cung cấp, nộp ngân sách Nhà nước.

Hình thức tín dụng chứng từ: là hình thức thanh toán, trong đó theo yêu cầu của khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng. Nhờ thu phiếu trơn: Là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ gửi ngân hàng thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng. Nhờ thu kèm chứng từ : là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng.2 Kế toán thanh toán với người mua và người bán trong doanh nghiệp 1.1 Kế toán thanh toán với người mua - TK131 – Phải thu của người mua 1.1 Nguyên tắc kế toán. - Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch Trần Anh Nam – QT1803K Page 6 Đại học dân lập Hải Phòng vụ.

Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay. - Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm lập báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính.

- Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường. - Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được. Khoản thiệt hại về nợ phải thu khó đòi sau khi trừ dự phòng đã trích lập được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Khoản nợ khó đòi đã xử lý khi đòi được, hạch toán vào thu nhập khác.

- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, BĐSĐT đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.2 Kết cấu phản ánh của Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng Bên Nợ: - Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính; - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng; Trần Anh Nam – QT1803K Page 7 Đại học dân lập Hải Phòng - Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán). Bên Có: - Số tiền khách hàng đã trả nợ; - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng; - Khoản giảm giá hàng bán trừ vào nợ phải thu của khách hàng; - Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT); - Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua; - Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán). Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng. Tài khoản này có thể có số dư bên Có: Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể.

Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.3 Chứng từ, tài khoản và sổ sách trong kế toán thamh toán với người mua A. Chứng từ sử dụng - Hợp đồng bán hàng - Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng. - Chứng từ thu tiền: Phiếu thu, Giấy báo có Ngân hàng - Biên bản bù trừ công nợ. - Biên bản thanh lý hợp đồng - Các chứng từ khác có liên quan.

Trần Anh Nam – QT1803K Page 8 Đại học dân lập Hải Phòng  Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thanh toán với người mua trong doanh nghiệp. Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền (kể các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác), kế toán ghi nhận doanh thu, ghi: - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. - Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại: Nợ TK 5213 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế) Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Mai Anh" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán thanh toán trong doanh nghiệp. Nội dung chính bao gồm việc đánh giá thực trạng công tác kế toán, chỉ ra những hạn chế và đưa ra các biện pháp hoàn thiện để tối ưu hóa quy trình thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp. Bài viết mang lại lợi ích thiết thực cho độc giả, đặc biệt là những người làm trong lĩnh vực kế toán, bằng cách cung cấp góc nhìn chi tiết và các giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu suất công việc.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Đồ án hcmute kế toán phải thu khách hàng phải trả người bán và thuế gtgt tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ công nghệ an phú", nơi cung cấp cái nhìn sâu hơn về quản lý các khoản phải thu, phải trả và thuế GTGT. Ngoài ra, bài viết "Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại công ty tnhh tm và giao nhận kim lộ" cũng là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu thêm về cách tổ chức và quản lý kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp. Những bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh liên quan đến kế toán và quản lý tài chính.