Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, kế toán đóng vai trò là một trong những công cụ quản lý kinh tế trọng yếu của Nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị. Cùng với tiến trình hoàn thiện khung khổ pháp lý như Luật Kế toán và các chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính, các doanh nghiệp bắt buộc phải chủ động kiện toàn bộ máy kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn, bảo đảm tính minh bạch tài chính và hoàn thành nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước. Đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ kỹ thuật và thương mại, các quan hệ thanh toán với người mua và người bán diễn ra liên tục, trực tiếp ảnh hưởng đến chu chuyển vốn lưu động và khả năng thanh khoản của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Anh Nam thực hiện tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán) nhằm giải quyết ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản giao đề tài:

  1. Trình bày các cơ sở lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Phân tích thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Mai Anh.
  3. Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Mai Anh.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công tác kế toán thanh toán công nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp. Về phạm vi không gian, nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH Mai Anh (địa chỉ: Số 280 Nguyễn Văn Linh, Phường Lê Chân, Thành phố Hải Phòng). Về phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu, khóa luận sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2017 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận và pháp lý, nghiên cứu dựa trên hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả chuẩn hóa các khái niệm về thanh toán thương mại và hai hình thức thanh toán cơ bản:

  • Thanh toán bằng tiền mặt: Thường áp dụng cho các giao dịch có giá trị dưới 20 triệu đồng, quan hệ địa lý gần và tính chất nghiệp vụ đơn giản.
  • Thanh toán không dùng tiền mặt: Thực hiện trích chuyển vốn qua các tổ chức tín dụng thông qua lệnh chi, ủy nhiệm chi, tín dụng chứng từ (L/C), nhờ thu phiếu trơn hoặc nhờ thu kèm chứng từ.

Khung tài khoản kế toán trọng tâm được phân tích gồm:

  • Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng: Tài khoản lưỡng tính, dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán nợ của khách hàng về bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bất động sản đầu tư, tài sản cố định hoặc thanh toán theo khối lượng xây lắp hoàn thành. Số dư bên Nợ phản ánh số tiền còn phải thu; số dư bên Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước hoặc số đã thu thừa. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, kế toán bắt buộc lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng để ghi nhận đồng thời vào chỉ tiêu bên Tài sản và bên Nguồn vốn.
  • Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán: Tài khoản lưỡng tính, phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán cho nhà cung cấp vật tư, dịch vụ, thầu xây lắp. Số dư bên Có phản ánh số nợ còn phải trả; số dư bên Nợ phản ánh số tiền doanh nghiệp đã ứng trước cho người bán chưa nhận hàng.
  • Các tài khoản đối ứng và liên quan trực tiếp: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211, 5212, 5213), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 2293 (Dự phòng nợ phải thu khó đòi), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 152, 153, 156, TK 241 (XDCB dở dang), TK 337 (Thanh toán theo tiến độ kế hoạch), TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm: phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ kế toán gốc; phương pháp tài khoản và ghi kép; phương pháp tính giá; phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán; phương pháp so sánh, đối chiếu giữa quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC với hồ sơ hạch toán thực tế tại doanh nghiệp. Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các quy chế tài chính của công ty; nguồn dữ liệu sơ cấp là các chứng từ kế toán thực tế năm 2017 (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng, sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết công nợ).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán thanh toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Tác giả làm rõ nguyên tắc theo dõi chi tiết công nợ theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và kỳ hạn thu hồi (dưới 12 tháng hoặc trên 12 tháng). Đồng thời, chương này phân tích chi tiết quy trình xử lý nợ khó đòi (trích lập dự phòng vào TK 2293, ghi nhận chi phí quản lý vào TK 642, xử lý xóa nợ hoặc ghi nhận thu nhập khác vào TK 711 khi thu hồi được nợ đã xóa). Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phát sinh và đánh giá lại số dư cuối kỳ thông qua TK 413 cũng được thiết lập theo nguyên tắc tỷ giá thực tế và tỷ giá ghi sổ.

Bên cạnh đó, chương 1 trình bày đặc điểm luân chuyển chứng từ và mô hình ghi sổ của bốn hình thức kế toán được quy định trong Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Hình thức Nhật ký chung: Trọng tâm là sổ Nhật ký chung ghi chép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế của nghiệp vụ, làm căn cứ vào Sổ Cái và đối chiếu với Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
  • Hình thức Nhật ký – Sổ Cái: Sử dụng một sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký – Sổ Cái để kết hợp ghi chép theo thời gian và theo hệ thống tài khoản.
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ để lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ Cái.
  • Hình thức kế toán trên máy vi tính: Công việc thực hiện trên phần mềm kế toán tự động dựa trên nguyên tắc của một trong các hình thức thủ công, tự động kết chuyển và kết xuất báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty TNHH Mai Anh

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập và đi sâu vào thực tế hạch toán các nghiệp vụ công nợ. Công ty TNHH Mai Anh thành lập năm 2001, có hơn 17 năm kinh nghiệm tại Hải Phòng trong lĩnh vực sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, cung cấp phụ tùng ô tô, gia công kim loại và chế tạo các sản phẩm liên quan (Mã số thuế: 0200431902; Giám đốc: ông Phạm Văn Toản; Phó Giám đốc: ông Vũ Công Khánh). Công ty đã đạt được Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố Hải Phòng (năm 2017) và Chứng nhận "Thương hiệu vàng công nghiệp Việt Nam" (năm 2015). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Hành chính – Kế toán, Phòng Cố vấn dịch vụ - tiếp khách - thu ngân, và 5 tổ kỹ thuật chuyên môn (Tổ Máy Gầm, Tổ Điện Lạnh, Tổ Gò Hàn, Tổ Đồng Sơn, Tổ Rửa xe - đánh xi - dọn nội thất). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán vật tư thiết bị, Kế toán công nợ (kiêm nhiệm thủ quỹ) và Kế toán ngân hàng.

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

  • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng.
  • Phương pháp tính giá xuất kho vật tư, hàng hóa: Bình quân gia quyền cả kỳ.
  • Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ).

Về phương thức thanh toán, công ty áp dụng trả ngay và chậm trả. Đối với khách hàng, do đặc thù dịch vụ kỹ thuật ô tô, công ty quy định khách hàng phải đặt cọc trước một tỷ lệ nhất định khi ký kết giao dịch; giá trị nhỏ thanh toán ngay, hợp đồng lớn cho phép thanh toán chậm một phần. Đối với nhà cung cấp, công ty trả ngay cho các bên nhỏ lẻ và thỏa thuận công nợ định kỳ với nhà cung cấp lớn, lâu năm. Về hình thức thanh toán, công ty sử dụng tiền mặt (cho các khoản chi dưới 20 triệu đồng) và chuyển khoản qua ngân hàng (bắt buộc đối với các hợp đồng mua vật tư từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định thuế).

Hồ sơ khảo sát thực tế năm 2017 minh họa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán TK 131 qua các giao dịch cụ thể:

Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Khách hàng Nội dung nghiệp vụ Số tiền (VNĐ / Đơn vị ghi sổ: 1.000đ) Định khoản kế toán
24/05/2017 Phiếu thu số PT0547 Phạm Thị Hương (235 Hồng Bàng, Hải Phòng) Khách hàng nộp tiền mặt đặt cọc lắp đặt hệ thống định vị GPS xe Toyota Vios 2016 17.000 Nợ TK 1111: 17.000
Có TK 131: 17.000
29/05/2017 Giấy báo có TPBank số 00734 Lê Công Thành Chuyển khoản qua Internet Banking đặt cọc lắp đặt hệ thống phun nhiên liệu diesel xe Mercedes Benz GLS 54.000 Nợ TK 112: 54.000
Có TK 131: 54.000
08/06/2017 Hóa đơn GTGT số 001015 (Ký hiệu HM/17P) Phạm Thị Hương Hoàn thành lắp đặt hệ thống định vị GPS xe Toyota Vios 2016 (Thuế GTGT 10%) Tiền hàng: 21.000
Thuế GTGT: 2.000
Tổng cộng: 23.000
Nợ TK 131: 23.000
Có TK 511: 21.000
Có TK 333: 2.000
20/06/2017 Hóa đơn GTGT số 001102 (Ký hiệu HM/17P) Lê Công Thành (ghi Lê Văn Thuận - 69 Nguyễn Đức Cảnh) Hoàn thành lắp đặt hệ thống phun nhiên liệu diesel xe Mercedes Benz GLS (Thuế GTGT 10%) Tiền hàng: 67.000
Thuế GTGT: 6.000
Tổng cộng: 74.000
Nợ TK 131: 74.000
Có TK 511: 67.000
Có TK 333: 6.000

Các nghiệp vụ trên được hạch toán đồng thời vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu số 03a-DN), Sổ chi tiết TK 131 mở cho từng khách hàng, chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 131, TK 111, TK 112, TK 511, TK 333 và định kỳ lập Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu. Tại thời điểm ngày 31/12/2017, số liệu trích lục Sổ Nhật ký chung ghi nhận tổng số phát sinh năm là 112.800 (nghìn đồng). Khóa luận cũng phản ánh thực trạng theo dõi công nợ với người bán vật tư phụ tùng tại mục 2.2.3.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Mai Anh

Từ kết quả đánh giá thực trạng công tác kế toán thanh toán tại công ty (ưu điểm về việc tuân thủ Thông tư 133, mở sổ chi tiết theo đối tượng; hạn chế về tốc độ luân chuyển chứng từ và kiểm soát tuổi nợ), tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp 1: Tăng cường quản lý công nợ. Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế thanh toán rõ ràng, thiết lập hạn mức tín dụng và thời hạn thanh toán cụ thể cho từng nhóm đối tác; thực hiện đối chiếu công nợ bằng văn bản định kỳ (tháng/quý) thay vì chỉ đối chiếu cuối năm; phân công trách nhiệm giám sát nợ quá hạn nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ và giảm rủi ro chiếm dụng vốn.
  • Giải pháp 2: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Công ty cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định của chế độ kế toán; tiến hành rà soát các khoản nợ chậm trả, đánh giá khả năng thu hồi để chủ động hạch toán dự phòng (ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 và dự phòng tổn thất tài sản TK 2293), tránh tạo biến động đột biến đến kết quả kinh doanh khi xảy ra rủi ro mất vốn.
  • Giải pháp 3: Sử dụng phần mềm kế toán và quản lý khách hàng. Tác giả đề xuất chuyển đổi từ việc ghi chép sổ sách kế toán thủ công kết hợp máy tính đơn giản sang vận hành phần mềm kế toán chuyên nghiệp có tích hợp phân hệ quản lý thông tin khách hàng (CRM). Phần mềm giúp tự động hóa việc kết xuất sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331, theo dõi chi tiết số dư nợ theo từng hóa đơn và cảnh báo tự động các khoản nợ đến hạn, quá hạn.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu văn bản:

  • Hệ thống hóa đầy đủ luồng hạch toán kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chứng minh tính phù hợp của việc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung đối với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh dịch vụ kỹ thuật sửa chữa ô tô.
  • Khảo sát và phản ánh chính xác các số liệu kế toán thực tế năm 2017: nghiệp vụ ứng trước tiền mặt 17.000 nghìn đồng (Phiếu thu PT0547); chuyển khoản ngân hàng 54.000 nghìn đồng (Giấy báo có TPBank 00734); hạch toán doanh thu và nợ phải thu qua Hóa đơn 001015 (tổng thanh toán 23.000 nghìn đồng) và Hóa đơn 001102 (tổng thanh toán 74.000 nghìn đồng); số liệu tổng cộng phát sinh trích dẫn trên Sổ Nhật ký chung năm 2017 đạt 112.800 nghìn đồng.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề tài đã chỉ ra điểm đặc thù của doanh nghiệp sửa chữa xe cơ giới là giá trị dịch vụ bao gồm cả phụ tùng thay thế và tiền công lao động kỹ thuật, dẫn đến việc hạch toán công nợ phải gắn liền với quy trình đặt cọc, tạm ứng và nghiệm thu kỹ thuật. Ba giải pháp tác giả đưa ra (quản lý công nợ, trích lập dự phòng TK 2293, ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng) có tính tương thích trực tiếp với điều kiện nhân sự và cơ sở vật chất của Công ty TNHH Mai Anh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế được công bố trong văn bản:

  • Dữ liệu khảo sát công nợ chi tiết minh họa trong công trình mới chỉ giới hạn ở một số nghiệp vụ chọn mẫu tiêu biểu trong quý II năm 2017 (chủ yếu vào tháng 5 và tháng 6/2017) với dịch vụ lắp đặt thiết bị định vị GPS và hệ thống phun nhiên liệu diesel.
  • Phạm vi nghiên cứu đặt trọng tâm vào đơn vị thực tập là Công ty TNHH Mai Anh với quy mô bộ máy kế toán 4 nhân sự tại địa bàn Hải Phòng, chưa đối sánh thực nghiệm với các doanh nghiệp cùng ngành khác trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - thanh toán; đánh giá tác động định lượng của việc ứng dụng phần mềm kế toán ERP tích hợp phân hệ quản lý kho phụ tùng ô tô và quản lý quan hệ khách hàng đối với vòng quay các khoản phải thu của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán thanh toán với người mua, người bán hoặc kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người nghiên cứu có thể tham khảo quy trình trình bày hồ sơ minh chứng kế toán thực tế tại Chương 2, bao gồm cách đối chiếu giữa chứng từ ban đầu (hợp đồng, hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có) với quy trình vào sổ Nhật ký chung và các sổ kế toán chi tiết TK 131, TK 331.
  • Nhân sự làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ sửa chữa cơ khí, bảo dưỡng kỹ thuật và phân phối phụ tùng ô tô, có thể ứng dụng các mẫu sổ và phương thức tổ chức hạch toán quản lý công nợ tương tự.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Mai Anh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong kỳ nghiên cứu? Theo nội dung công bố tại mục 2.1.6 và 2.1.7, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

  2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Mai Anh được phân nhiệm ra sao? Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (điều hành chung, lập báo cáo tài chính, xác định doanh thu - chi phí); Kế toán vật liệu, vật tư thiết bị; Kế toán công nợ (theo dõi công nợ khách hàng, nhà cung cấp kiêm nhiệm thủ quỹ công ty); và Kế toán ngân hàng (theo dõi số dư tài khoản ngân hàng, lập ủy nhiệm chi, hồ sơ vay vốn, bảo lãnh).

  3. Hạn mức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản đối với người bán được công ty quy định như thế nào? Theo quy định quản lý của doanh nghiệp tại mục 2.2.1, đối với các hợp đồng mua bán với người bán có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc áp dụng hình thức thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng. Đối với các hợp đồng có giá trị dưới 20.000.000 đồng, doanh nghiệp linh hoạt thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng hoặc bằng tiền mặt.

  4. Trong các nghiệp vụ khảo sát năm 2017, tiền đặt cọc dịch vụ của khách hàng được kế toán ghi nhận vào chứng từ và tài khoản nào? Tiền đặt cọc được ghi nhận giảm trừ nghĩa vụ công nợ trên TK 131: Giao dịch tiền mặt đặt cọc 17.000 nghìn đồng của chị Phạm Thị Hương lập Phiếu thu PT0547 (định khoản Nợ TK 1111 / Có TK 131); giao dịch chuyển khoản 54.000 nghìn đồng của anh Lê Công Thành lập Giấy báo có TPBank số 00734 (định khoản Nợ TK 112 / Có TK 131). Khi hoàn thành bàn giao dịch vụ, công ty xuất hóa đơn GTGT ghi nhận nợ phải thu (Nợ TK 131) đối ứng với doanh thu (Có TK 511) và thuế GTGT (Có TK 333).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Anh Nam đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty TNHH Mai Anh. Bằng việc bám sát các chuẩn mực và chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, công trình đã làm sáng tỏ mối liên hệ giữa lý luận hạch toán TK 131, TK 331 với thực tiễn sổ sách kế toán năm 2017 của một doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật sửa chữa ô tô. Các giải pháp được đề xuất về quản lý hạn mức nợ, trích lập dự phòng và số hóa phần mềm kế toán mang tính ứng dụng thực tế cao, phục vụ trực tiếp cho yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị.