Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hàng hóa là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động và là nhân tố trực tiếp quyết định đến sự liên tục của chu chuyển vốn cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức quản lý và theo dõi chặt chẽ hàng hóa ở tất cả các khâu từ thu mua, dự trữ, bảo quản đến tiêu thụ có ý nghĩa quyết định đối với việc tiết kiệm chi phí lưu thông, xác định chính xác giá vốn, tối ưu hóa doanh thu và gia tăng lợi nhuận. Nếu công tác quản lý không tốt dẫn đến ứ đọng hàng tồn kho, doanh nghiệp sẽ bị chôn vốn, phát sinh chi phí bảo quản và đối mặt với nguy cơ suy giảm giá trị; ngược lại, nếu lượng hàng dự trữ không đủ sẽ làm gián đoạn chuỗi cung ứng cho khách hàng.

Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long là đơn vị hoạt động thương mại chuyên doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng (như gạch ốp chân tường, đá ốp tường, đá ốp nền, gạch, ngói). Do đặc thù ngành hàng có chủng loại phong phú, kích cỡ đa dạng, phát sinh liên tục nhiều nghiệp vụ nhập xuất với khối lượng lớn, công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm trong hệ thống thông tin quản lý. Đòi hỏi thực tiễn đặt ra là phải xây dựng một quy trình hạch toán kế toán khoa học, chặt chẽ từ chứng từ gốc, hệ thống sổ chi tiết đến sổ tổng hợp nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban giám đốc ra quyết định kinh doanh.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Vũ Hồng Quyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Phản ánh, khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp, bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, phương pháp tính giá nhập - xuất, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo tài chính liên quan đến hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và Hành chính, Phòng Kinh doanh và Giao nhận cùng hệ thống kho hàng tại Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long (Phòng 8, Tầng 3, Tòa nhà B, Trung tâm thương mại Savico, số 7-9 đường Nguyễn Văn Linh, Phường Gia Thụy, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng dữ liệu kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính phát sinh trong năm 2015 để phân tích thực trạng và hoàn thành nghiên cứu vào năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các chuẩn mực kế toán doanh nghiệp thương mại được quy định bởi Bộ Tài chính:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, mẫu sổ kế toán và báo cáo tài chính đều được tham chiếu theo quy chuẩn của Quyết định 48.
  • Khung lý thuyết về kế toán hàng hóa:
    • Nguyên tắc đánh giá: Hàng hóa được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc (bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, các khoản thuế không hoàn lại, chi phí thu mua vận chuyển bốc dỡ trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại). Phân bổ chi phí thu mua theo tiêu thức giá trị hoặc số lượng.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Lý luận kế toán cung cấp 4 phương pháp định giá hàng xuất: Phương pháp giá đích danh, Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và Phương pháp giá bán lẻ (áp dụng trong các siêu thị, đơn vị bán lẻ nhiều mặt hàng).
    • Phương pháp kế toán chi tiết: 3 phương pháp ghi chép chi tiết hàng tồn kho gồm Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, và Phương pháp sổ số dư.
    • Phương pháp kế toán tổng hợp: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156 "Hàng hóa" theo dõi biến động liên tục) và Phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 "Mua hàng" để tập hợp chi phí và xác định giá vốn cuối kỳ dựa trên kiểm kê thực tế).
    • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Hạch toán qua TK 1593 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo tài chính (31/12).
    • Hình thức sổ kế toán: 5 hình thức tổ chức sổ sách gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận), thẻ kho, sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long trong niên độ 2015.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản đối ứng, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả các quy trình ghi chép nghiệp vụ.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu và phân tích: Đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ với sổ sách kế toán, giữa kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp, đối chiếu giữa lý luận quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp nhằm tìm ra các điểm sai lệch, bất cập.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Hồ sơ pháp lý, điều lệ tổ chức, quy chế quản lý tài chính nội bộ của Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long.
  • Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế năm 2015: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Thẻ kho (Mẫu S09-DNN), Biên bản kiểm kê hàng hóa (Mẫu 05-VT), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156, Bảng cân đối tài khoản (Mẫu F01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về hàng hóa và kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo các nội dung chính:

  1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại hàng hóa: Hàng hóa là đối tượng mua vào để bán ra nhằm mục đích kiếm lời, được phản ánh trên hai mặt giá trị và hiện vật (đo bằng đơn vị tính thích hợp như mét, kg, viên...). Hàng hóa được phân loại theo tính chất thương phẩm/kỹ thuật (kim khí điện máy, hóa chất, vật tư thiết bị, vật liệu...), theo nguồn gốc (nông sản, lâm sản, thủy sản), theo khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ) và theo phương thức vận động (qua kho, chuyển giao bán thẳng).
  2. Đánh giá giá trị hàng hóa: Xác định giá gốc nhập kho cho các trường hợp mua ngoài, tự gia công, thuê ngoài gia công và hàng biếu tặng. Trình bày công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa theo giá trị và theo số lượng để tính giá vốn hàng xuất bán trong kỳ.
  3. Các phương pháp tính giá xuất kho: Phân tích ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng của 4 phương pháp: Giá đích danh, Bình quân gia quyền (cả kỳ và liên hoàn), Nhập trước - xuất trước (FIFO), Giá bán lẻ.
  4. Kế toán chi tiết hàng hóa: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách của 3 phương pháp:
    • Phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi thẻ kho theo số lượng, phòng kế toán mở sổ chi tiết ghi cả số lượng và giá trị, cuối tháng đối chiếu số liệu và lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
    • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán sử dụng Sổ đối chiếu luân chuyển mở cho cả năm, ghi vào cuối tháng dựa trên chứng từ hoặc bảng kê, giảm tải ghi chép hàng ngày nhưng dồn việc cuối tháng.
    • Phương pháp sổ số dư: Kết hợp ghi thẻ kho với sổ số dư mở theo năm, kế toán kiểm tra thẻ kho định kỳ và chỉ ghi chỉ tiêu thành tiền theo nhóm/loại hàng trên bảng kê và sổ số dư.
  5. Kế toán tổng hợp hàng hóa:
    • Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên: Trình bày kết cấu TK 156 (gồm TK 1561 - Giá mua hàng hóa, TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa), sơ đồ luân chuyển tài khoản đối ứng (TK 111, 112, 331, 133, 154, 632, 157, 338, 138).
    • Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng TK 611 "Mua hàng", kết chuyển tồn kho đầu kỳ từ TK 156 sang TK 611, tập hợp phát sinh mua trong kỳ, xác định giá trị tồn kho cuối kỳ qua kiểm kê để tính và kết chuyển giá vốn hàng xuất sang TK 632.
  6. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Quy định điều kiện trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, nguyên tắc trích lập riêng cho từng loại hàng hóa vào thời điểm 31/12 và định khoản thông qua TK 1593 và TK 632.
  7. Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày kết cấu và trình tự ghi sổ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long

Chương II mô tả và phân tích chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:

  1. Khái quát về công ty:
    • Tên công ty: Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long (Tên giao dịch quốc tế: LISOCON; MST: 0101529914).
    • Thành lập: Ngày 11/08/2011 theo Giấy phép kinh doanh số 0103005242 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp.
    • Trụ sở: Phòng 8, Tầng 3, Tòa nhà B, TTTM Savico, 7-9 Nguyễn Văn Linh, Gia Thụy, Long Biên, Hà Nội. Đại diện pháp luật: Giám đốc Phạm Thị Hạnh.
    • Ngành nghề kinh doanh: Vật liệu xây dựng (gạch ốp chân tường, đá ốp tường, đá ốp nền, gạch, ngói).
  2. Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc điều hành chung và 2 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh & Giao nhận và Phòng Kế toán & Hành chính.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 nhân sự:
      • Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Lập báo cáo tài chính, kiểm tra số liệu chi tiết, tham mưu tài chính cho giám đốc.
      • Kế toán thanh toán và hàng hóa: Theo dõi công nợ, quỹ tiền, chứng từ ngân hàng, theo dõi nhập - xuất - tồn hàng hóa.
      • Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, lập bảng lương, bảo quản két tiền.
  3. Chính sách và chế độ kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
    • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp Giá bình quân gia quyền cả kỳ.
    • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp Thẻ song song.
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
  4. Thực tế hạch toán kế toán chi tiết hàng hóa:
    • Quy trình nhập kho: Căn cứ nhu cầu và đơn đặt hàng, phòng kinh doanh lập kế hoạch trình giám đốc duyệt và ký hợp đồng. Khi hàng về kho kèm hóa đơn GTGT/giấy báo nhận hàng, kế toán lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) gồm 3 liên: Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 phòng kế toán dùng để ghi sổ, Liên 3 giao thủ kho ghi thẻ kho (Mẫu S09-DNN). Chi phí vận chuyển bốc xếp do bên bán chịu nên giá nhập kho là giá mua trên hóa đơn.
    • Tác giả minh họa qua nghiệp vụ thực tế năm 2015: Ngày 18/12/2015, công ty mua xi măng Phúc Sơn PCB40 của Công ty Xi măng Phúc Sơn theo Hóa đơn số 0001254, số lượng 1.000 bao (thuế GTGT 10%), thanh toán bằng chuyển khoản và nhập kho đầy đủ.
  5. Thực tế hạch toán kế toán tổng hợp và kiểm kê hàng hóa:
    • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng TK 156 (theo dõi biến động hàng hóa), TK 151 (hàng gửi bán), TK 133, TK 331, TK 632, TK 511.
    • Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, kế toán kiểm tra chứng từ gốc hợp lệ rồi ghi vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 156. Đồng thời, ghi chép vào các sổ chi tiết tài khoản. Cuối tháng, tổng hợp số liệu lập Bảng tổng hợp chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh để đối chiếu với Sổ Cái trước khi lập Báo cáo tài chính (B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN, F01-DNN).
    • Công tác kiểm kê: Thực hiện định kỳ nhằm phát hiện chênh lệch thừa/thiếu giữa thực tế với sổ sách và lập Biên bản kiểm kê hàng hóa (Mẫu 05-VT).

Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long

Chương III đưa ra các nhận xét, đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại công ty:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; tuân thủ đúng các quy định về chứng từ và tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; việc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và thẻ song song giúp kiểm soát số lượng vật liệu xây dựng nhập xuất chặt chẽ giữa thủ kho và phòng kế toán.
    • Hạn chế:
      • Việc áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền cả kỳ khiến công việc dồn vào thời điểm cuối tháng, không đáp ứng kịp thời yêu cầu thông tin về giá vốn cho quản trị bán hàng trong kỳ.
      • Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán còn hạn chế, các khâu xử lý và liên kết dữ liệu giữa kho và phòng kế toán chưa được tự động hóa hoàn toàn.
      • Doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 1593) vào cuối năm tài chính dù kinh doanh vật liệu xây dựng có nguy cơ hao hụt, giảm phẩm cấp, nứt vỡ hoặc biến động giá thị trường.
      • Quy trình kiểm kê định kỳ đôi khi chưa triệt để, việc phân loại và xử lý chi phí thu mua hàng hóa phát sinh chưa được chi tiết hóa theo từng lô hàng cụ thể.
  2. Sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa phải đảm bảo nguyên tắc thống nhất, tuân thủ chế độ kế toán của Nhà nước, phù hợp với đặc điểm kinh doanh vật liệu xây dựng của công ty và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí.
  3. Các biện pháp đề xuất cụ thể:
    • Hoàn thiện phương pháp tính giá xuất kho: Chuyển đổi sang áp dụng phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn) hoặc ứng dụng phần mềm kế toán để tính toán tức thời giá vốn hàng bán ngay khi xuất hàng.
    • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng: Chuẩn hóa quy trình nhập liệu điện tử, kết nối dữ liệu giữa thủ kho và kế toán viên nhằm giảm thiểu trùng lặp thao tác ghi chép số lượng.
    • Tổ chức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Định kỳ cuối năm tài chính (31/12), tiến hành đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được của các mặt hàng gạch, đá, ngói ốp lát tồn kho để trích lập dự phòng theo đúng quy định trên TK 1593.
    • Hoàn thiện hệ thống chứng từ và kiểm kê: Bổ sung các quy chế kiểm kê đột xuất, hoàn thiện biểu mẫu giao nhận nội bộ và chi tiết hóa việc phân bổ chi phí thu mua hàng hóa vào giá vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ toàn bộ đặc điểm tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long thông qua việc phân tích thực tế các chính sách kế toán áp dụng năm 2015:

Tiêu chí kế toán Thực tế áp dụng tại Công ty CP Liên Sơn Thăng Long Căn cứ quy định / Đặc điểm thực hiện
Chế độ kế toán áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung Sử dụng Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ/thẻ kế toán chi tiết
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên Sử dụng TK 156 theo dõi liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho
Phương pháp kế toán chi tiết Phương pháp Thẻ song song Thủ kho ghi Thẻ kho (S09-DNN), kế toán ghi sổ chi tiết cả SL và TT
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền cả kỳ Tính đơn giá bình quân vào cuối tháng để xác định giá vốn hàng xuất
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ Thuế suất đầu vào/đầu ra chủ yếu là 10%
Mô hình tổ chức bộ máy Mô hình kế toán tập trung Gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán & hàng hóa, Thủ quỹ
Hệ thống báo cáo tài chính Báo cáo tài chính theo QĐ 48 B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN và F01-DNN

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chân thực quy trình hạch toán hàng hóa vật liệu xây dựng tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ; chỉ ra sự kết hợp giữa thủ tục mua hàng, lập phiếu nhập kho (3 liên) và quy trình luân chuyển chứng từ đến sổ cái.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể (cải tiến phương pháp tính giá xuất kho, tổ chức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho TK 1593, hiện đại hóa phần mềm kế toán và chuẩn hóa kiểm kê chứng từ), bám sát đúng tồn tại thực tế và có tính khả thi đối với điều kiện tài chính của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát dữ liệu kế toán trong phạm vi một năm tài chính (2015) tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long; việc phân tích chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chưa mở rộng sang việc phân tích sâu mối quan hệ giữa kế toán quản trị hàng tồn kho với công tác quản trị chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu việc chuyển đổi hệ thống kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC; xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí hàng tồn kho và thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho trong các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Làm tài liệu tham khảo về cấu trúc, phương pháp luận và cách thức triển khai một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán thương mại; học hỏi cách trình bày hệ thống chứng từ, sơ đồ luân chuyển tài khoản và biểu mẫu sổ sách theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp Thẻ song song.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp hàng hóa, các lưu ý về hạch toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các giải pháp tổ chức luân chuyển chứng từ kho hàng trên thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và thực hiện hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Công ty sử dụng phương pháp nào để hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiết và tính giá trị hàng hóa xuất kho?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156), thực hiện kế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp Thẻ song song (kết hợp Thẻ kho của thủ kho và Sổ chi tiết của kế toán), và tính giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp Giá bình quân gia quyền cả kỳ.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và hàng hóa, và Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ.

4. Quy trình lập và phân chia các liên của Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) tại công ty diễn ra như thế nào?
Khi hàng về kho kèm hóa đơn GTGT hoặc giấy báo nhận hàng, kế toán lập Phiếu nhập kho thành 3 liên: Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 chuyển phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán, Liên 3 giao thủ kho giữ để ghi chép vào Thẻ kho (Mẫu S09-DNN).

5. Hạn chế lớn nhất trong phương pháp tính giá xuất kho tại doanh nghiệp được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế lớn nhất là việc áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ khiến khối lượng công việc tính toán dồn toàn bộ vào cuối tháng, không cung cấp kịp thời thông tin về giá vốn hàng bán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để phục vụ công tác quản trị giá bán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Hồng Quyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo quy định của Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua việc khảo sát số liệu thực tế năm 2015 tại Công ty Cổ phần Liên Sơn Thăng Long, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song và ghi sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung đối với mặt hàng vật liệu xây dựng. Trên cơ sở nhận diện rõ các điểm mạnh và những mặt còn hạn chế trong công tác tính giá xuất kho, quản lý phần mềm và trích lập dự phòng, khóa luận đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.