Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu tài sản của các doanh nghiệp thương mại và xây lắp, hàng tồn kho luôn chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản ngắn hạn và tài sản lưu động. Đây là bộ phận tài sản trực tiếp tham gia vào quá trình lưu thông, dự trữ và cung ứng, đóng vai trò quyết định đến tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Việc tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho khoa học, chính xác giúp nhà quản trị nắm bắt kịp thời biến động về số lượng, chất lượng, cơ cấu và giá trị của từng loại vật tư hàng hóa, từ đó đưa ra các quyết định thu mua, bảo quản và tiêu thụ hợp lý, hạn chế ứ đọng vốn và tối đa hóa lợi nhuận.
Khóa luận "Hoàn thiện tổ chức kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Hoàng Yến (Lớp QTL1001K, Khoa Quản trị Kinh doanh - Ngành Kế toán Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng), dưới sự hướng dẫn của ThS. Hòa Thị Thanh Hương. Đề tài được giao ngày 18 tháng 04 năm 2016 và hoàn thành trong năm 2017.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp theo Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và cập nhật các nội dung liên quan theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng, bao gồm hạch toán ban đầu, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp hàng tồn kho.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý và hạch toán hàng tồn kho tại đơn vị thực tập; trên cơ sở đó đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán hàng tồn kho tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán hàng tồn kho (tập trung chủ yếu vào nhóm hàng hóa thương mại là vật tư, thiết bị điện lực).
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán và hệ thống kho chứa hàng thuộc Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng (Số 14 đường Thanh Niên, Phường Thượng Lý, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong niên độ kế toán năm 2016, tập trung vào quý IV năm 2016 (đặc biệt là tháng 12/2016).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp (case study).
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng:
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Cập nhật những điểm thay đổi cơ bản theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế QĐ 48/2006/QĐ-BTC từ ngày 01/01/2017).
- Khung lý thuyết chuẩn mực về hàng tồn kho: Định nghĩa, đặc điểm, phân loại theo nguồn gốc hình thành (mua ngoài, nội bộ, tự sản xuất, nhận góp vốn, tặng thưởng), theo mục đích sử dụng (dùng cho kinh doanh, không sử dụng do kém phẩm chất) và theo địa điểm bảo quản (trong doanh nghiệp, gửi bán, đi đường).
- Hệ thống phương pháp định giá nhập kho (theo nguyên tắc giá gốc) và 4 phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Thực tế đích danh; nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Hệ thống 3 phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ số dư, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Hệ thống 2 phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên và Phương pháp Kiểm kê định kỳ.
- Hệ thống 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính và Nhật ký chứng từ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Thu thập số liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp từ các chứng từ gốc thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) phát sinh tại công ty.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, thẻ kho, sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản 156; so sánh giữa quy định của chế độ kế toán hiện hành với việc vận dụng thực tế tại doanh nghiệp.
- Phương pháp sơ đồ hóa: Mô hình hóa cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và trình tự ghi sổ kế toán.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu hạch toán thực tế, hồ sơ pháp lý doanh nghiệp (Giấy chứng nhận ĐKKD số 0201343254), biểu mẫu báo cáo tài chính và sổ sách kế toán do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp theo QĐ số 48/2006/BTC
Tác giả hệ thống hóa toàn diện các quy định về hạch toán kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ:
| Tiêu chí kế toán HTK |
Các phương pháp / Quy định theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC |
Đặc điểm & Điều kiện áp dụng |
| Xác định giá trị nhập kho |
Giá mua thực tế (không thuế GTGT nếu nộp thuế theo PP khấu trừ; gồm thuế GTGT nếu nộp theo PP trực tiếp) + Chi phí thu mua, vận chuyển - Chiết khấu, giảm giá. |
Áp dụng thống nhất cho các nguồn: mua ngoài, tự chế, gia công chế biến, nhận vốn góp liên doanh. |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
1. Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ 2. Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập 3. Nhập trước - Xuất trước (FIFO) 4. Thực tế đích danh |
Doanh nghiệp lựa chọn 1 phương pháp nhất quán trong cả niên độ kế toán để đảm bảo tính so sánh của chỉ tiêu giá vốn. |
| Phương pháp kế toán chi tiết |
1. Phương pháp Thẻ song song 2. Phương pháp Sổ số dư 3. Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển |
- Thẻ song song: Kho và kế toán theo dõi song song theo số lượng và giá trị, đối chiếu cuối tháng. - Sổ số dư: Giảm trùng lặp ghi chép, đòi hỏi kế toán có nghiệp vụ cao. - Sổ đối chiếu luân chuyển: Ghi chép định kỳ cuối tháng. |
| Phương pháp kế toán tổng hợp |
1. Kê khai thường xuyên (TK 152, 153, 154, 155, 156, 157) 2. Kiểm kê định kỳ (TK 611 - Mua hàng) |
Kê khai thường xuyên theo dõi liên tục giá trị xuất, nhập, tồn trên các tài khoản tài sản; Kiểm kê định kỳ chỉ xác định giá trị xuất dựa vào kết quả kiểm kê cuối kỳ. |
| Hình thức sổ kế toán áp dụng |
1. Nhật ký chung 2. Nhật ký - Sổ cái 3. Chứng từ ghi sổ 4. Kế toán trên máy vi tính 5. Nhật ký chứng từ |
Trình bày đặc trưng, hệ thống sổ sách và sơ đồ luân chuyển chứng từ của từng hình thức. |
Chương 1 cũng phân tích các điểm đổi mới của Thông tư 133/2016/TT-BTC: Bổ sung Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường) và bãi bỏ Tài khoản 159 (Các khoản dự phòng), chuyển việc theo dõi dự phòng giảm giá hàng tồn kho sang Tài khoản 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng
Chương 2 mô tả thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại công ty khảo sát:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng thành lập ngày 18/12/2013 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0201343254; Vốn điều lệ 9 tỷ đồng; Giám đốc đại diện pháp luật là ông Nguyễn Lê Bình. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị điện (tập trung cung cấp cho ngành Điện lực tại thị trường Hải Phòng), lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp và đang từng bước mở rộng sang thi công xây lắp công trình điện.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Hoạt động theo mô hình Trực tuyến - Tham mưu, bao gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) và 4 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh (kèm quầy bán hàng và kho chứa hàng), Phòng Kế hoạch vật tư, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức Tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán kho (theo dõi nhập - xuất - tồn, công cụ dụng cụ và công nợ khách hàng TK 131), Kế toán vốn bằng tiền & tiền lương, và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Chế độ kế toán: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
Thực trạng hạch toán hàng tồn kho tại công ty:
- Đặc điểm phân loại hàng tồn kho: Do công ty hoạt động chủ yếu dưới hình thức thương mại, danh mục hàng tồn kho 100% là hàng hóa (Tài khoản 156), không phát sinh nguyên vật liệu (TK 152), công cụ dụng cụ (TK 153) hay chi phí sản xuất dở dang (TK 154) trong kho. Mặt hàng chủ lực là các chủng loại dây cáp điện như: Cáp Cu/XLPE/PVC 2x4.0; Cáp Cu/XLPE/PVC 3x16+1x10; Cáp Cu/XLPE/PVC 3x10+1x6; Ghip IPC GN2.
- Thực tế tính giá hàng nhập kho: Giá nhập = Giá mua chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn. Toàn bộ chi phí vận chuyển do nhà cung cấp chịu (tính trọn gói vào giá mua giao tại kho).
- Ví dụ chứng từ hạch toán: Ngày 05/12/2016, công ty mua 1.500m Cáp Cu/XLPE/PVC 3x10+1x6 theo Hóa đơn GTGT số 0000371 từ Công ty Điện lực Hải An.
- Đơn giá mua chưa thuế: 128.000 VNĐ/m $\rightarrow$ Tiền hàng: 192.000.000 VNĐ.
- Thuế suất GTGT 10%: 19.200.000 VNĐ.
- Tổng giá trị thanh toán chuyển khoản (TK 112): 211.200.000 VNĐ.
- Lô hàng được lập Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa số 108 ngày 05/12/2016 và nhập kho theo Phiếu nhập kho số NK00280:
$$\text{Nợ TK 156: } 192.000.000 \text{ VNĐ}$$
$$\text{Nợ TK 133: } 19.200.000 \text{ VNĐ}$$
$$\text{Có TK 112: } 211.200.000 \text{ VNĐ}$$
- Thực tế tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Số liệu thực tế tháng 12/2016 của mặt hàng Cáp Cu/XLPE/PVC 3x10+1x6:
- Tồn đầu kỳ: 1.500 m, đơn giá 132.000 VNĐ/m $\rightarrow$ Giá trị: 198.000.000 VNĐ.
- Nhập trong kỳ đợt 1 (ngày 05/12/2016): 1.500 m, đơn giá 128.000 VNĐ/m $\rightarrow$ Giá trị: 192.000.000 VNĐ.
- Nhập trong kỳ đợt 2: 1.000 m, đơn giá 130.000 VNĐ/m $\rightarrow$ Giá trị: 130.000.000 VNĐ.
- Công thức tính đơn giá xuất bình quân cả kỳ tháng 12/2016:
$$\text{Đơn giá xuất kho bình quân} = \frac{198.000.000 + 192.000.000 + 130.000.000}{1.500 + 1.500 + 1.000} = \frac{520.000.000}{4.000} = 130.000 \text{ VNĐ/m}$$
- Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán:
- Thủ kho mở Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng (nhập, xuất, tồn) hàng ngày căn cứ vào Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho.
- Kế toán kho mở Sổ chi tiết hàng hóa phản ánh cả số lượng và giá trị tiền. Cuối tháng, lập Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa để đối chiếu với Sổ cái TK 156 và Thẻ kho.
- Kế toán tổng hợp căn cứ chứng từ gốc ghi vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ cái các tài khoản liên quan (TK 156, TK 112, TK 331, TK 632) để lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng
Tác giả tổng kết các ưu điểm và hạn chế, từ đó đưa ra 4 giải pháp hoàn thiện:
Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ; việc lựa chọn phương pháp Kê khai thường xuyên và hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh; quy trình lập và kiểm soát chứng từ đầu vào (biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho) được thực hiện rõ ràng.
- Hạn chế:
- Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối niên độ, dẫn đến giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính chưa phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được khi thị trường cáp điện có biến động giảm giá.
- Công tác kiểm kê chưa được tổ chức định kỳ và đột xuất; thiếu biên bản kiểm kê quy chuẩn theo mẫu của Bộ Tài chính để xác định kịp thời hàng thừa, thiếu, ứ đọng hay hư hỏng.
- Quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận (Phòng Kế hoạch vật tư, Thủ kho, Phòng Kế toán) chưa có Sổ giao nhận chứng từ theo dõi, tiềm ẩn rủi ro thất lạc chứng từ gốc.
- Công tác kế toán vẫn thực hiện theo phương thức thủ công/kết hợp bảng tính đơn giản, chưa đưa phần mềm kế toán máy vào vận hành đồng bộ.
Các kiến nghị hoàn thiện cụ thể:
- Ý kiến thứ nhất: Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Công ty cần tiến hành rà soát giá thị trường của các chủng loại dây cáp và thiết bị điện vào thời điểm khóa sổ lập BCTC (31/12). Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc, kế toán lập dự phòng bằng cách trích lập vào chi phí giá vốn (Ghi Nợ TK 632 / Có TK 2294 theo Thông tư 133 hoặc TK 1593 theo QĐ 48), đồng thời mở Sổ chi tiết dự phòng giảm giá hàng hóa để theo dõi riêng từng mặt hàng.
- Ý kiến thứ hai: Định kỳ và đột xuất kiểm kê hàng tồn kho. Thành lập ban kiểm kê gồm đại diện Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán kho và Thủ kho; tiến hành kiểm kê toàn diện cuối năm và kiểm kê đột xuất theo quý. Kết quả kiểm kê phải được lập thành Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05-VT) để làm căn cứ quy trách nhiệm và xử lý chênh lệch thừa/thiếu.
- Ý kiến thứ ba: Lập sổ giao nhận chứng từ. Thiết lập Sổ giao nhận chứng từ để ký nhận bàn giao chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho) giữa nhân viên kế hoạch vật tư, thủ kho và kế toán viên, giúp kiểm soát thời gian luân chuyển và tránh mất mát hóa đơn, chứng từ.
- Ý kiến thứ tư: Ứng dụng hình thức kế toán trên máy vi tính. Chuyển đổi công tác kế toán từ ghi chép thủ công sang triển khai phần mềm kế toán doanh nghiệp nhằm tự động hóa quá trình nhập liệu, lên sổ chi tiết, sổ tổng hợp và kết xuất Báo cáo tài chính, giúp tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót tính toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Minh chứng số liệu hạch toán thực tế: Khóa luận trích xuất đầy đủ hệ thống chứng từ và số liệu thực tế của Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng trong tháng 12/2016: Hóa đơn GTGT số 0000371 (mua 1.500m cáp điện, đơn giá 128.000 VNĐ/m, thuế GTGT 19.200.000 VNĐ, tổng thanh toán 211.200.000 VNĐ); Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa số 108; Phiếu nhập kho NK00280; xác định chính xác đơn giá bình quân gia quyền xuất kho của Cáp Cu/XLPE/PVC 3x10+1x6 là 130.000 VNĐ/m trên tổng sản lượng 4.000m xuất dùng/tiêu thụ trong tháng.
- Hệ thống hóa quy trình hạch toán: Phản ánh rõ ràng đường đi của chứng từ và sơ đồ kết chuyển tài khoản theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp Thẻ song song đối với Tài khoản 156 tại một công ty thương mại thiết bị điện.
- Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Cung cấp 4 biểu mẫu và giải pháp hoàn thiện có thể áp dụng trực tiếp tại doanh nghiệp, bao gồm: Mẫu Sổ chi tiết dự phòng giảm giá hàng hóa, Mẫu Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa, Mẫu Sổ giao nhận chứng từ và giải pháp chuyển đổi sang mô hình kế toán máy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận mới chỉ tập trung nghiên cứu sâu phần hành kế toán hàng tồn kho ở mảng kinh doanh thương mại (Tài khoản 156), chưa phản ánh mảng kế toán chi phí và giá thành xây lắp công trình điện (do mảng xây lắp của công ty thời điểm năm 2016 mới bắt đầu triển khai, chưa phát sinh đầy đủ quy trình tập hợp chi phí trên TK 154).
- Dữ liệu thực nghiệm phân tích chi tiết chỉ tập trung vào một số mặt hàng tiêu biểu (dây cáp điện) trong quý IV/2016 (tháng 12/2016).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp điện khi công ty mở rộng quy mô thi công.
- Nghiên cứu quá trình chuyển đổi toàn diện hệ thống tài khoản và mẫu biểu sổ sách từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tham khảo mẫu cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị điện: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ kiểm nghiệm - nhập kho - xuất kho, phương pháp lập bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa và cách thức thiết lập sổ theo dõi giao nhận chứng từ, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu minh họa thực tế ở Chương 2 (Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm số 108, Phiếu nhập kho NK00280, bài toán tính giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ) và các mẫu biểu đề xuất ở Chương 3 (Sổ giao nhận chứng từ, Sổ chi tiết dự phòng).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng áp dụng phương pháp nào để tính giá hàng tồn kho xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Đến cuối tháng, kế toán căn cứ vào giá trị và số lượng tồn đầu kỳ cộng với nhập trong kỳ của từng mã hàng để tính ra đơn giá xuất kho bình quân áp dụng cho toàn bộ các lần xuất trong tháng.
2. Tại sao hàng tồn kho tại công ty trong kỳ khảo sát chỉ theo dõi trên Tài khoản 156 mà không có Tài khoản 152 hay 155?
Trong giai đoạn khảo sát năm 2016, hoạt động chính của công ty là thương mại buôn bán vật tư và thiết bị điện (chủ yếu là dây cáp điện cấp cho ngành điện lực), chưa trực tiếp sản xuất tạo ra thành phẩm (TK 155) và chưa xuất kho nguyên vật liệu gia công (TK 152), do đó hàng tồn kho hoàn toàn là hàng hóa mua về để bán (TK 156).
3. Trong nghiệp vụ mua Cáp Cu/XLPE/PVC 3x10+1x6 ngày 05/12/2016, giá trị hàng nhập và thuế GTGT được ghi nhận thế nào?
Theo Hóa đơn GTGT số 0000371 từ Công ty Điện lực Hải An, công ty mua 1.500m cáp với đơn giá 128.000 VNĐ/m. Giá trị hàng hóa nhập kho ghi nhận vào Nợ TK 156 là 192.000.000 VNĐ, tiền thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ghi nhận vào Nợ TK 133 là 19.200.000 VNĐ (thuế suất 10%), tổng số tiền thanh toán qua tài khoản ngân hàng (Có TK 112) là 211.200.000 VNĐ.
4. Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho mà công ty đang sử dụng có ưu điểm và nhược điểm gì?
Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Ưu điểm là cách ghi chép đơn giản, rõ ràng, giúp đối chiếu số lượng giữa thẻ kho của thủ kho và sổ chi tiết của kế toán dễ dàng. Tuy nhiên, nhược điểm là công việc ghi chép bị trùng lặp về chỉ tiêu số lượng giữa kho và phòng kế toán, việc đối chiếu số liệu chủ yếu dồn vào cuối tháng nên làm hạn chế tính kịp thời trong kiểm tra giám sát.
5. Tác giả khóa luận đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào để khắc phục hạn chế trong công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp: (1) Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối niên độ và mở sổ chi tiết theo dõi; (2) Tổ chức kiểm kê hàng tồn kho định kỳ, đột xuất và lập biên bản kiểm kê theo mẫu quy định; (3) Lập sổ giao nhận chứng từ để kiểm soát việc bàn giao chứng từ gốc giữa các bộ phận; (4) Đầu tư và triển khai phần mềm kế toán trên máy vi tính để tự động hóa công tác hạch toán.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Phạm Hoàng Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và cập nhật Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tác giả phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán hàng hóa thương mại tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế quý IV/2016. Các ý kiến đóng góp về trích lập dự phòng, kiểm kê, kiểm soát luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm kế toán máy có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và công tác hạch toán kế toán.