Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hàng hóa là một bộ phận cốt lõi cấu thành nên tài sản lưu động, chiếm tỷ trọng vốn lớn và tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh cũng như tốc độ luân chuyển vốn. Việc quản trị và hạch toán hàng hóa hiệu quả từ khâu thu mua, vận chuyển, dự trữ, bảo quản đến khâu bán hàng là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, giảm thiểu tổn thất và tối ưu hóa lợi nhuận.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Điện máy Dương Vương là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ, lắp đặt và sửa chữa các thiết bị điện máy, điện tử, điện lạnh. Do đặc thù ngành hàng có chủng loại phong phú, quy cách và thông số kỹ thuật đa dạng, biến động thị trường diễn ra nhanh chóng, công tác quản lý hàng tồn kho đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ cả về mặt hiện vật lẫn giá trị. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hà hướng đến việc khảo sát toàn diện thực trạng hạch toán hàng hóa tại doanh nghiệp này nhằm đề xuất các biện pháp hoàn thiện mang tính thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Điện máy Dương Vương.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị, từ đó đưa ra các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc thu thập, phân tích hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ Cái và quy trình luân chuyển chứng từ phát sinh tại doanh nghiệp; xác định phương pháp tính giá nhập - xuất kho đang vận dụng; đồng thời đối chiếu thực tế với các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp, bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, phương pháp xác định giá trị và hệ thống sổ kế toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Điện máy Dương Vương (địa chỉ: Số 12/81 Phạm Hữu Điều, phường Niệm Nghĩa, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu kế toán thực tế của năm tài chính 2017 (khóa luận hoàn thành năm 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, kết hợp với các nguyên lý kế toán tài chính cơ bản về hàng tồn kho.

Khung lý thuyết tác giả sử dụng bao gồm:

  • Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hàng hóa; các tiêu thức phân loại hàng hóa (theo ngành hàng, nguồn gốc sản xuất, mục đích và công dụng).
  • Các phương pháp xác định giá thực tế hàng hóa nhập kho (mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, hàng biếu tặng) và giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ, bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO, phương pháp giá bán lẻ).
  • Các mô hình tổ chức kế toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.
  • Hai phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng Tài khoản 156 "Hàng hóa" với các tài khoản cấp hai: TK 1561 - Giá mua hàng hóa, TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa, TK 1567 - Hàng hóa bất động sản) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng Tài khoản 611 "Mua hàng" với TK 6111 - Mua nguyên vật liệu, TK 6112 - Mua hàng hóa).
  • Nguyên tắc và phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Quy định lập vào cuối niên độ kế toán khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, sử dụng Tài khoản 229 "Dự phòng tổn thất tài sản" (chi tiết TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho), đối ứng với Tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán".
  • Bốn hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa văn bản pháp luật, chuẩn mực và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính.
  • Phương pháp quan sát và khảo sát thực tế: Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng phòng ban, chu trình hoạt động kinh doanh và quy trình kế toán tại công ty.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu chứng từ: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ ban đầu, thẻ kho, sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và báo cáo tài chính năm 2017 của đơn vị.
  • Phương pháp đối chiếu và hạch toán kế toán: So sánh số liệu giữa kế toán chi tiết với thủ kho, giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp, phân tích các định khoản phát sinh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Văn bản pháp lý: Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hồ sơ doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Điều lệ công ty, quy chế tài chính nội bộ.
  • Dữ liệu thực tế: Các biểu mẫu chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho), thẻ kho, Sổ chi tiết TK 156, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156 của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Điện máy Dương Vương trong năm 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương I hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ. Tác giả làm rõ khái niệm hàng hóa là tài sản mua về với mục đích bán sinh lời; giá trị thực tế hàng mua ngoài bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua thực tế (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản) trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua.

Nội dung chương trình bày chi tiết các công thức xác định trị giá xuất kho:

Phương pháp tính giá xuất kho Bản chất và công thức tính Ưu điểm Nhược điểm
Giá đích danh Căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó. Phản ánh chính xác giá trị thực tế; theo dõi được thời hạn từng lô hàng. Điều kiện áp dụng khắt khe, chỉ dùng khi hàng hóa phân biệt riêng lẻ.
Bình quân gia quyền cả kỳ Đơn giá BQ = (Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ) / (Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ). Đơn giản, giảm nhẹ khối lượng tính toán hàng ngày. Chỉ tính được vào cuối kỳ, không cung cấp kịp thời giá vốn xuất kho.
Bình quân gia quyền liên hoàn Tính lại đơn giá sau mỗi lần nhập: Đơn giá BQ lần i = Trị giá tồn sau lần i / Số lượng tồn sau lần i. Cung cấp thông tin giá vốn tức thời, chính xác tại thời điểm xuất kho. Khối lượng tính toán nhiều nếu nghiệp vụ nhập kho phát sinh liên tục.
Nhập trước xuất trước (FIFO) Giả định hàng nhập trước xuất trước, đơn giá xuất tính theo đơn giá những lần nhập đầu tiên. Phù hợp khi giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm; tính giá kịp thời. Doanh thu hiện tại không tương xứng hoàn toàn với chi phí hiện tại.
Giá bán lẻ Giá gốc = Giá bán hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Thích hợp cho bán lẻ quy mô lớn, siêu thị với nhiều mặt hàng thay đổi nhanh. Đòi hỏi xác định tỷ lệ lợi nhuận biên chính xác và nhất quán.

Chương này cũng phân tích đặc trưng của 3 phương pháp hạch toán chi tiết:

  • Phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng; phòng kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn để đối chiếu. Phương pháp này đơn giản, dễ đối chiếu nhưng trùng lặp chỉ tiêu số lượng và khối lượng ghi chép lớn.
  • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán chỉ ghi sổ đối chiếu luân chuyển một lần vào cuối tháng dựa trên các bảng kê nhập, bảng kê xuất; giúp giảm nhẹ khối lượng ghi sổ nhưng hạn chế khả năng kiểm tra thường xuyên trong tháng.
  • Phương pháp sổ số dư: Kết hợp giữa hạch toán nghiệp vụ tại kho và hạch toán kế toán; cuối tháng thủ kho ghi số lượng tồn vào sổ số dư; kế toán theo dõi giá trị qua bảng kê lũy kế nhập - xuất. Phương pháp này giảm ghi chép nhưng đòi hỏi phải có hệ thống danh điểm hàng hóa và giá hạch toán hoàn chỉnh.

Đối với kế toán tổng hợp, chương phân tích trình tự hạch toán của phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156, TK 632, TK 133, TK 111, 112, 331, 157, 154, 3381, 1381) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611). Về kế toán dự phòng, tác giả phân tích nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo công thức: $$Mức\ dự\ phòng = Lượng\ hàng\ tồn\ thực\ tế \times (Giá\ gốc\ trên\ sổ - Giá\ trị\ thuần\ có\ thể\ thực\ hiện\ được)$$ Kế toán phản ánh qua TK 2294, ghi nhận tăng giá vốn hàng bán (Nợ TK 632 / Có TK 2294) khi trích lập bổ sung hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán (Nợ TK 2294 / Có TK 632) khi hoàn nhập. Cuối cùng, chương tổng hợp trình tự ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy vi tính.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Điện máy Dương Vương

Chương II tập trung nghiên cứu toàn diện tình hình thực tế tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 14/01/2014, mã số thuế 0203160683, địa chỉ tại 12/81 Phạm Hữu Điều, Niệm Nghĩa, Lê Chân, Hải Phòng, do bà Nguyễn Việt Hương làm đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là Sửa chữa máy móc, thiết bị (mã ngành C33120), kết hợp bán buôn, bán lẻ thiết bị điện máy, điện tử, điện lạnh.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành quản lý trực tiếp Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật.
  • Bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, quản lý trực tiếp Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán, Kế toán doanh thu - chi phí và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch.
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Chế độ kế toán: Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp xác định giá xuất kho: Bình quân gia quyền liên hoàn.
    • Phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp thẻ song song.

Thực trạng quy trình kế toán hàng hóa tại công ty:

  • Xác định giá trị nhập kho: Tính theo giá thực tế mua ngoài (giá mua chưa thuế GTGT trên hóa đơn cộng chi phí thu mua như vận chuyển, bốc dỡ trừ các khoản chiết khấu, giảm giá nếu có). Chứng từ gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho (lập thành 3 liên: liên 1 lưu cuống, liên 2 giao thủ kho ghi thẻ kho, liên 3 chuyển phòng kế toán ghi sổ).
  • Xác định giá trị xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn. Khi có nhu cầu xuất bán, phòng kinh doanh lập Phiếu yêu cầu xuất hàng hóa chuyển phòng kế toán duyệt và lập Phiếu xuất kho (lập 3 liên: liên 1 lưu cuống, liên 2 giao thủ kho ghi thẻ kho, liên 3 giao kế toán ghi sổ).
  • Hạch toán chi tiết: Thủ kho dùng thẻ kho theo dõi số lượng; phòng kế toán dùng Sổ chi tiết hàng hóa theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu.

Để minh chứng cho quy trình, tác giả phân tích nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 12/2017:

  • Tồn đầu kỳ ngày 01/12/2017 của mặt hàng Tủ lạnh Toshiba TL01 có trị giá tồn là 4.000 (đơn vị tính trên sổ).
  • Ngày 10/12/2017: Nhập kho 100 chiếc Tủ lạnh Toshiba TL01 từ Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Điện máy Phương Nam (theo Hóa đơn GTGT và Phiếu nhập kho). Thủ kho ghi thẻ kho, kế toán ghi Sổ chi tiết hàng hóa.
  • Ngày 15/12/2017: Xuất bán 20 chiếc Tủ lạnh Toshiba TL01 cho Siêu thị Điện máy Xanh (theo Phiếu xuất kho và Hóa đơn GTGT), kế toán tính toán đơn giá bình quân liên hoàn để xác định giá vốn xuất kho và ghi sổ.

Những tồn tại phát hiện qua khảo sát:

  • Doanh nghiệp chưa xây dựng hệ thống danh điểm hàng hóa một cách khoa học mà mới chỉ theo dõi, phân loại hàng hóa theo tên gọi đơn thuần. Điều này gây khó khăn cho việc tra cứu, kiểm soát khi số lượng mặt hàng ngày càng mở rộng.
  • Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối niên độ kế toán dù kinh doanh mặt hàng điện máy có tính hao mòn vô hình và biến động giá nhanh.
  • Công tác ghi sổ kế toán thủ công vẫn chiếm tỷ trọng lớn, chưa khai thác triệt để ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa quy trình.

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Điện máy Dương Vương

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chương III đưa ra các giải pháp hoàn thiện cụ thể:

  • Hoàn thiện việc lập sổ danh điểm hàng hóa: Xây dựng hệ thống mã hóa hàng hóa có cấu trúc khoa học (phân cấp theo nhóm hàng, chủng loại, xuất xứ, nhãn hiệu và thông số kỹ thuật) thay cho việc ghi chép theo tên gọi tự do. Việc mã hóa chuẩn xác giúp chuẩn hóa dữ liệu đầu vào và hỗ trợ quản trị tồn kho chặt chẽ.
  • Hoàn thiện việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Kiến nghị công ty tuân thủ đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; định kỳ cuối năm tài chính tiến hành rà soát giá trị thuần có thể thực hiện được của các thiết bị điện tử, điện máy tồn kho lỗi thời, giảm giá thị trường để trích lập dự phòng qua Tài khoản 2294, ghi nhận đúng chi phí vào Tài khoản 632.
  • Hoàn thiện hiện đại hóa công tác kế toán: Đề xuất chuyển dịch toàn diện sang hình thức kế toán trên máy vi tính, áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa việc nhập liệu, kết chuyển số liệu từ chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết hàng hóa, hạn chế sai sót số học và giảm tải áp lực nhân sự.
  • Các biện pháp quản lý bổ trợ: Hoàn thiện quy trình kiểm kê định kỳ, kiểm soát chặt chẽ quy trình luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được bức tranh thực tế về công tác kế toán hàng hóa tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ:

  • Về kết quả cụ thể:
    • Làm rõ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán, Kế toán doanh thu - chi phí và Thủ quỹ.
    • Ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ nhập và xuất kho theo đúng quy chuẩn 3 liên (cuống, thủ kho, kế toán).
    • Mô tả chi tiết cách thức vận dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn trong việc tính giá xuất kho của mặt hàng Tủ lạnh Toshiba TL01 trong đợt phát sinh giao dịch tháng 12/2017 (nhập 100 chiếc ngày 10/12 từ Công ty Phương Nam và xuất 20 chiếc ngày 15/12 cho Siêu thị Điện máy Xanh trên nền tồn đầu kỳ trị giá 4.000).
  • Về giải pháp đề xuất:
    • Đưa ra phương án lập danh điểm hàng hóa cụ thể, giải quyết dứt điểm tình trạng quản lý theo tên gọi rời rạc.
    • Đề xuất quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua Tài khoản 2294 đối ứng Tài khoản 632 vào cuối năm tài chính.
    • Kiến nghị chuyển đổi hình thức sổ kế toán thủ công sang phần mềm kế toán trên máy vi tính.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Công trình cung cấp minh chứng thực tiễn về việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại điện máy; chỉ ra những điểm chưa tương thích giữa thực tế vận hành và lý thuyết chuẩn mực (thiếu danh điểm hàng hóa, bỏ qua trích lập dự phòng), từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát thực tế tại doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở năm tài chính 2017 và tập trung minh họa sâu vào một số nghiệp vụ phát sinh của tháng 12/2017 (đối với mặt hàng tủ lạnh Toshiba TL01), chưa theo dõi và phân tích được chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm để thấy rõ xu hướng biến động hàng tồn kho.
  • Khóa luận mới khảo sát thực trạng kế toán tài chính tại một doanh nghiệp thương mại đơn lẻ có loại hình công ty TNHH một thành viên, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp điện máy khác cùng ngành trên địa bàn Hải Phòng.
  • Về hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài có thể mở rộng khảo sát sang các năm tài chính tiếp theo sau khi doanh nghiệp đã triển khai phần mềm kế toán và xây dựng danh điểm hàng hóa để đánh giá hiệu quả kinh tế; đồng thời có thể nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toán quản trị hàng tồn kho và hệ thống kiểm soát nội bộ chuỗi cung ứng hàng điện máy.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng hóa, hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có nhu cầu chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, xây dựng phương pháp thẻ song song và thiết lập hệ thống danh điểm hàng hóa.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là chương II với quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên, cách thức kết hợp giữa thẻ kho của thủ kho và sổ chi tiết của kế toán, cùng ví dụ hạch toán xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Điện máy Dương Vương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và hình thức tổ chức sổ kế toán là Nhật ký chung.

2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá hàng hóa xuất kho và hạch toán chi tiết hàng hóa?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (tính lại đơn giá sau mỗi lần nhập) để xác định giá thực tế hàng hóa xuất kho. Đối với công tác hạch toán chi tiết hàng hóa, doanh nghiệp áp dụng phương pháp Thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết).

3. Quy trình luân chuyển Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho tại công ty được quy định gồm mấy liên?
Cả Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho tại công ty đều được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 giao cho thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, Liên 3 chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi chép vào sổ sách kế toán.

4. Nghiệp vụ kinh tế thực tế nào được tác giả sử dụng để minh họa cho quy trình tính giá và ghi sổ trong khóa luận?
Tác giả minh họa qua nghiệp vụ của mặt hàng Tủ lạnh Toshiba TL01 trong tháng 12/2017: Số dư tồn đầu kỳ ngày 01/12 có trị giá 4.000; ngày 10/12/2017 nhập kho 100 chiếc mua từ Công ty TNHH TM&DV Điện máy Phương Nam; ngày 15/12/2017 xuất bán 20 chiếc cho Siêu thị Điện máy Xanh.

5. Tác giả đã chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị và đề xuất giải pháp gì?
Hạn chế chính gồm: Chưa xây dựng danh điểm hàng hóa mà chỉ theo dõi theo tên gọi tự do; chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; công tác kế toán thủ công còn nhiều. Tác giả đề xuất giải pháp: Chuẩn hóa hệ thống mã số danh điểm hàng hóa, thực hiện trích lập dự phòng qua Tài khoản 2294 vào cuối năm tài chính và chuyển đổi sang áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời phản ánh trung thực thực trạng công tác này tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Điện máy Dương Vương năm 2017. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song, phương pháp tính giá bình quân gia quyền liên hoàn và hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các giải pháp hoàn thiện về danh điểm hàng hóa, trích lập dự phòng giảm giá và hiện đại hóa kế toán trên máy vi tính được xây dựng sát với thực tế, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại cùng phân khúc.