Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh là đạt được lợi nhuận tối ưu và bảo đảm tính bền vững. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực lưu chuyển hàng hóa, vốn hàng hóa chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn lưu động, đồng thời các nghiệp vụ kinh doanh phát sinh thường xuyên với tần suất cao và quy mô biến động lớn. Việc quản lý toàn diện các khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ đến tiêu thụ hàng hóa không chỉ giúp tiết giảm chi phí vận chuyển, bốc xếp mà còn là cơ sở trực tiếp để tính toán chính xác giá vốn hàng bán, xác định kết quả kinh doanh và bảo vệ tài sản doanh nghiệp. Do đó, tổ chức bộ máy hạch toán kế toán nói chung và kế toán hàng hóa nói riêng đóng vai trò quyết định trong việc phản ánh thông tin kịp thời cả về mặt hiện vật lẫn giá trị.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Hồng Vân (lớp QTL902K, hệ Liên thông ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) tập trung vào công tác hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và nguyên tắc nghiệp vụ về tổ chức kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại theo các quy chuẩn hiện hành.
  2. Về mặt thực tế: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Chí Chung.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất một số ý kiến và giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán hàng hóa tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Chí Chung.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Chí Chung, có trụ sở chính tại Số 1 Hồ Sen, Phường Trại Cau, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu kế toán phục vụ khảo sát, tính toán và mô tả được thu thập tại phòng Tài chính - Kế toán của công ty trong kỳ hạch toán tháng 12 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) về "Hàng tồn kho" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc và xác định giá trị thuần có thể thực hiện được.
  • Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Về mặt lý thuyết chuyên ngành, khóa luận làm rõ các nguyên tắc và công thức hạch toán:

  • Nguyên tắc xác định giá gốc hàng hóa nhập kho mua ngoài: $$\text{Giá thực tế nhập kho} = \text{Giá mua ghi trên hóa đơn} + \text{Chi phí thu mua liên quan trực tiếp} + \text{Thuế không hoàn lại} - \text{Chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua}$$
  • Các tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa: Phân bổ theo tiêu thức trị giá thu mua hoặc theo số lượng hàng hóa.
  • Các phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho: Phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cuối kỳ trước, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
  • Các phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.
  • Các phương pháp kế toán tổng hợp hàng hóa: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng tài khoản 156 với các tài khoản cấp hai 1561, 1562, 1567) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611 với các tài khoản cấp hai 6111, 6112).
  • Các hình thức tổ chức sổ sách kế toán: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ Cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu thực địa kết hợp phân tích - tổng hợp tài liệu kế toán. Tác giả quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc tại phòng kế toán, thu thập các chứng từ gốc phát sinh, đối chiếu số liệu ghi chép giữa thủ kho và kế toán chi tiết, phân tích việc ghi sổ tổng hợp và báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế của Công ty TNHH Thương mại Chí Chung trong tháng 12 năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tổ chức kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của hàng hóa là vật phẩm mua về để phục vụ sản xuất và tiêu dùng xã hội, đặc trưng bởi hai thuộc tính hiện vật và giá trị. Hoạt động lưu chuyển hàng hóa được phân chia theo hai phương thức là bán buôn và bán lẻ, phân loại theo ngành hàng kỹ thuật, nguồn gốc sản xuất, khâu lưu thông và phương thức vận động.

Chương này trình bày chi tiết các nguyên tắc ghi nhận giá gốc, việc phân bổ chi phí thu mua và ưu - nhược điểm của từng phương pháp định giá xuất kho:

Phương pháp xuất kho Nội dung hạch toán Ưu điểm Nhược điểm Phạm vi áp dụng phù hợp
Giá đích danh Lấy đơn giá nhập của chính lô hàng xuất để tính giá trị xuất kho. Chính xác, phản ánh đúng chi phí thực tế và giá trị tồn kho. Tốn nhiều công sức theo dõi từng lô hàng. Doanh nghiệp ít mặt hàng, giá trị lớn, nhận diện riêng biệt được.
Bình quân gia quyền cả kỳ Tính một đơn giá bình quân vào cuối kỳ kế toán dựa trên tổng giá trị và số lượng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ. Đơn giản, tính toán một lần vào cuối kỳ. Không cung cấp số liệu kịp thời trong kỳ, dồn việc vào cuối tháng. Áp dụng cho hầu hết các loại hình doanh nghiệp.
Bình quân liên hoàn Xác định lại đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập hàng vào kho. Phản ánh chính xác biến động thị trường, kịp thời. Khối lượng ghi chép, tính toán phức tạp, mất nhiều thời gian. Doanh nghiệp ít chủng loại hàng hóa, tần suất nhập xuất thấp.
Nhập trước xuất trước (FIFO) Hàng nhập trước tính xuất trước theo đơn giá lô nhập trước. Kịp thời, phù hợp khi thị trường ổn định hoặc có xu hướng giảm. Khối lượng tính toán lớn, doanh thu hiện tại không khớp chi phí hiện tại. Doanh nghiệp có chủng loại mặt hàng ít, đơn giá từng lô lớn.

Chương 1 cũng phân tích cơ chế vận hành của 3 phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và 2 phương pháp kế toán tổng hợp (kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ). Ngoài ra, tác giả trình bày quy định trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào tài khoản 159 theo Thông tư 228/2009/TT-BTC, kết cấu tài khoản phản ánh và 4 hình thức tổ chức sổ kế toán.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán hàng hoá tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Chí Chung

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH TM Chí Chung được thành lập ngày 21/09/2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200681236 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp. Doanh nghiệp khởi đầu với 11 nhân sự, đến năm 2009 trở thành nhà phân phối thiết bị vệ sinh Inax cho 31 cửa hàng vật liệu xây dựng tại Hải Phòng, và đến năm 2013 mở rộng danh mục sang nội thất nhà tắm, nhà bếp. Các mặt hàng kinh doanh chính gồm thiết bị vệ sinh Inax (bồn cầu, bồn tắm, chậu rửa, lavabo, vòi sen, gương), bình nóng lạnh (Inax, Ferroli, Toto, Ariston), gạch trang trí ngoại thất và bếp gas Lorca.

Về cơ cấu quản trị, công ty gồm Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán và Bộ phận Kiểm soát hàng. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí:

  • Kế toán trưởng: Chỉ đạo chung, chịu trách nhiệm pháp lý, kiểm tra giám sát nghiệp vụ và tham mưu tài chính.
  • Kế toán kho kiêm thủ quỹ: Kiểm tra tính hợp lệ chứng từ nhập/xuất, theo dõi thẻ kho, lập báo cáo nhập - xuất - tồn và quản lý quỹ tiền mặt.
  • Kế toán thuế: Thu thập hóa đơn, chứng từ thuế, lập báo cáo thuế GTGT và theo dõi nộp ngân sách.
  • Kế toán tổng hợp: Đối chiếu số liệu nội bộ, kiểm tra định khoản, lập báo cáo tài chính năm.
  • Kế toán bán hàng: Theo dõi giao nhận hàng, quản lý giá bán, theo dõi công nợ và đối chiếu xuất tồn hàng ngày.

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

  • Áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, sử dụng đồng Việt Nam (VND).
  • Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO; ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Phương pháp kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp ghi thẻ song song.

Tác giả minh họa cụ thể quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho qua nghiệp vụ ngày 15/12/2015. Công ty mua hàng từ Công ty TNHH Lê Huy (Hà Nội) theo Hóa đơn GTGT số 0006394, Biên bản giao nhận hàng hóa và Phiếu nhập kho số 08/12:

Số hiệu chứng từ Ngày lập Đơn vị phát hành / giao hàng Mặt hàng Số lượng Đơn giá mua (VND) Thành tiền (VND)
HĐGTGT 0006394 15/12/2015 Công ty TNHH Lê Huy Bệt GC909VRN 8 bộ 8.000.000 64.000.000
(Biên bản giao nhận & Phiếu nhập kho 08/12) 15/12/2015 Công ty TNHH Lê Huy Gương KF45x60 23 cái 585.000 13.455.000
15/12/2015 Công ty TNHH Lê Huy Vòi LFV 4000S 5 bộ 4.000.000 20.000.000
Tổng cộng tiền hàng 105.415.000
Thuế GTGT (10%) 10.541.500
Tổng thanh toán 115.956.500

Quy trình nhập kho thực tế diễn ra qua các bước: Phòng kinh doanh lập kế hoạch mua và trình Giám đốc duyệt hợp đồng; hàng về kho kèm hóa đơn và biên bản giao nhận; Thủ kho (Lương Thế Hợi), Kế toán kho (Đỗ Thị Phượng) và nhân viên kiểm soát (Khổng Minh Thiên) kiểm tra chất lượng, số lượng; kế toán lập Phiếu nhập kho số 08/12 làm 2 liên. Thủ kho giữ 1 liên ghi thẻ kho về số lượng rồi chuyển kế toán ghi Sổ chi tiết hàng hóa (ghi cả lượng và tiền). Định kỳ kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa và đối chiếu với Sổ Cái TK 156.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán hàng hoá tại Công ty TNHH Thương mại Chí Chung

Chương 3 trình bày các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân nhiệm cụ thể; vận dụng hợp lý phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) giúp phản ánh sát diễn biến thị trường; hình thức Nhật ký chung rõ ràng, dễ đối chiếu; chứng từ kế toán tuân thủ mẫu biểu quy định.
  • Hạn chế: Công tác ghi chép giữa thủ kho và kế toán tại một số thời điểm còn trùng lặp khối lượng công việc; việc cập nhật chứng từ vào sổ sách tổng hợp đôi lúc bị dồn vào cuối kỳ kế toán; công tác kiểm kê định kỳ thực tế cần được tổ chức chặt chẽ và quy chuẩn hóa biên bản đối chiếu hơn.
  • Đề xuất hoàn thiện: Nêu rõ sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện bộ máy kế toán, cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất, nâng cao chất lượng ghi chép sổ kế toán chi tiết, hoàn thiện kế toán tổng hợp và tăng cường hiệu quả công tác kiểm kê hàng hóa định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh hệ thống số liệu kế toán thực tế tại Công ty TNHH TM Chí Chung trong kỳ hạch toán tháng 12/2015:

  • Tác giả mô tả chi tiết nghiệp vụ mua hàng ngoại tỉnh ngày 15/12/2015 từ Công ty TNHH Lê Huy với tổng giá trị tiền hàng chưa thuế là 105.415.000 đồng, thuế GTGT khấu trừ 10% là 10.541.500 đồng, tổng giá trị thanh toán chuyển khoản là 115.956.500 đồng.
  • Phản ánh việc áp dụng phương pháp thẻ song song tại 3 mặt hàng tiêu biểu gồm Bệt GC909VRN, Gương KF45x60 và Vòi LFV 4000S, đối chiếu thống nhất số lượng giữa thẻ kho do thủ kho theo dõi và sổ chi tiết tài khoản hàng hóa do kế toán theo dõi.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn do tác giả tự xác định: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC gắn liền với loại hình phân phối thiết bị vệ sinh; mô tả khách quan thực tế luân chuyển chứng từ và ghi sổ tại Công ty TNHH TM Chí Chung; đề xuất các định hướng hoàn thiện tổ chức kế toán có tính ứng dụng, phù hợp với năng lực quản lý và quy mô vốn của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn trong số liệu của một tháng (tháng 12 năm 2015), chưa phản ánh toàn diện chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc sự biến động mang tính thời vụ của ngành hàng vật liệu xây dựng - thiết bị vệ sinh; phạm vi đối tượng chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chuỗi số liệu qua nhiều niên độ tài chính liên tiếp; nghiên cứu việc chuyển đổi hệ thống tài khoản và mẫu biểu kế toán theo chế độ mới (Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC); nghiên cứu ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình ghi chép và đối chiếu số liệu giữa thủ kho và phòng kế toán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng hóa, kế toán mua bán hàng hoặc xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên và cán bộ quản trị tại các doanh nghiệp thương mại tư nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị vệ sinh hoặc hàng gia dụng trong việc thiết lập hệ thống luân chuyển chứng từ kho.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao: Mẫu quy trình phối hợp kiểm nhận hàng hóa giữa bộ phận kinh doanh, kiểm soát hàng, thủ kho và kế toán; hệ thống chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận, Phiếu nhập kho); quy trình ghi chép sổ chi tiết theo phương pháp thẻ song song và kết nối với Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM Chí Chung áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và sử dụng hình thức kế toán sổ Nhật ký chung.

2. Phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho hàng tồn kho tại doanh nghiệp là gì? Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định trị giá hàng hóa xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào và được tổ chức theo mô hình nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán kho kiêm thủ quỹ, Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp và Kế toán bán hàng.

4. Trong nghiệp vụ mua hàng ngày 15/12/2015 từ Công ty TNHH Lê Huy, các mặt hàng nào đã được nhập kho với tổng giá trị bao nhiêu? Doanh nghiệp đã nhập kho 8 bộ Bệt GC909VRN (đơn giá 8.000.000 đồng/bộ), 23 cái Gương KF45x60 (đơn giá 585.000 đồng/cái) và 5 bộ Vòi LFV 4000S (đơn giá 4.000.000 đồng/bộ). Tổng tiền hàng chưa thuế là 105.415.000 đồng, thuế GTGT 10% là 10.541.500 đồng, tổng tiền thanh toán là 115.956.500 đồng.

5. Công ty theo dõi kế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp nào? Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song, trong đó thủ kho mở thẻ kho theo dõi về mặt số lượng, còn phòng kế toán mở sổ chi tiết hàng hóa theo dõi đồng thời cả về số lượng và giá trị trên cùng cơ sở chứng từ nhập, xuất kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Hồng Vân đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về tổ chức kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp kế toán chi tiết thẻ song song và kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH TM Chí Chung qua số liệu tháng 12 năm 2015. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, đề tài đã chỉ ra các mặt tích cực cùng những điểm tồn tại, từ đó đề xuất các định hướng hoàn thiện tổ chức kế toán phù hợp với đặc thù kinh doanh thiết bị vệ sinh của đơn vị.