Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động thanh toán gắn liền mật thiết với quá trình lưu chuyển hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm và bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị sản xuất và thương mại, quan hệ thanh toán với người mua và người bán phản ánh trực tiếp tình trạng luân chuyển vốn, mức độ tin cậy trong quan hệ bạn hàng và khả năng tự chủ tài chính. Việc quản lý lỏng lẻo các khoản công nợ dễ dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc phát sinh nợ khó đòi, gây rủi ro mất cân đối dòng tiền. Xuất phát từ thực tế hoạt động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Đức Hậu (chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2019) tập trung giải quyết bài toán tổ chức và hoàn thiện hạch toán công nợ thanh toán nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp.

Theo nhiệm vụ đề tài được giao, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long.
  3. Đánh giá ưu, khuyết điểm cơ bản trong tổ chức công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long nói riêng làm cơ sở để đề xuất các biện pháp giúp công ty làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (tài khoản 131) và thanh toán với người bán (tài khoản 331).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long, có trụ sở tại thôn Trang Quan, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, tài liệu hạch toán thực tế phục vụ nghiên cứu được thu thập trong niên độ kế toán năm 2018 (trọng tâm đi sâu vào các chứng từ và sổ kế toán tháng 12 năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, trọng tâm là:

  • Văn bản pháp quy áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; các quy định của Luật Doanh nghiệp liên quan đến quản trị và điều hành công ty cổ phần.
  • Khái niệm và phương thức thanh toán: Thanh toán được định nghĩa là sự chuyển giao tài sản giữa các bên tham gia giao dịch ràng buộc pháp lý. Tác giả phân chia phương thức thanh toán thành hai nhóm: thanh toán trực tiếp (thanh toán ngay bằng tiền mặt, chuyển khoản, bù trừ hàng đổi hàng) và thanh toán trả chậm (thanh toán theo điều kiện tín dụng ưu đãi). Hình thức thanh toán được phân định gồm: thanh toán bằng tiền mặt (tiền đồng Việt Nam, ngoại tệ, giấy tờ có giá) và thanh toán không dùng tiền mặt (Séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thanh toán bù trừ, thư tín dụng L/C, thẻ tín dụng).
  • Nguyên tắc hạch toán và hệ thống tài khoản:
    • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Theo dõi chi tiết từng khách nợ, từng lần thanh toán, thời hạn thanh toán; phân loại nợ đúng hạn, nợ khó đòi để trích lập dự phòng.
    • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Theo dõi chi tiết từng chủ nợ, phân loại kỳ hạn thanh toán, quản lý ngoại tệ theo nguyên tệ và tỷ giá quy đổi.
    • Quy định kế toán ngoại tệ: Vận dụng tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất và tỷ giá ghi nhận nợ; xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoặc cuối kỳ qua Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 635 (Chi phí tài chính).
    • Lý thuyết các hình thức ghi sổ: Phân tích nguyên tắc và sơ đồ hạch toán theo 4 hình thức sổ kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp Phòng Tài chính kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long để thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ ngân hàng) và các sổ kế toán liên quan năm 2018.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quá trình luân chuyển dữ liệu từ chứng từ vào sổ nhật ký, sổ cái, sổ chi tiết và bảng tổng hợp công nợ.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với quy trình ghi sổ thực tế tại doanh nghiệp, từ đó đánh giá ưu điểm và các điểm tồn tại.
  • Nguồn dữ liệu: Nguồn tài liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ kế toán thực tế của Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long trong tháng 12 năm 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về thanh toán và quản lý công nợ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Nêu rõ sự cần thiết của kế toán công nợ: là công cụ kiểm soát dòng vốn, đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn và duy trì kỷ luật thanh toán.
  • Trình bày chi tiết nhiệm vụ kế toán thanh toán: theo dõi chi tiết từng đối tượng, định kỳ đối chiếu công nợ bằng văn bản, giám sát việc chấp hành kỷ luật thanh toán và cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc.
  • Phân tích nguyên tắc, chứng từ sử dụng và kết cấu Tài khoản 131, Tài khoản 331 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; lưu ý tính chất lưỡng tính của hai tài khoản này khi phản ánh số dư chi tiết bên Nợ và bên Có trên Báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán).
  • Hệ thống hóa các quy định về kế toán nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệ: phân loại 3 loại tỷ giá (tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất, tỷ giá ghi nhận nợ) và phương pháp định khoản các trường hợp phát sinh lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá.
  • Mô tả trình tự và sơ đồ ghi sổ kế toán công nợ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long

Nội dung chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long (tên giao dịch: VIET LONG MIVESCO) hoạt động từ ngày 13/01/2016 theo Giấy phép kinh doanh số 0201704221 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp. Ngành nghề kinh doanh chính là khai thác đá, cát san lấp, đất sét. Bộ máy quản trị tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (5 thành viên, nhiệm kỳ 3 năm), Ban kiểm soát (3 thành viên, nhiệm kỳ 3 năm), Ban Giám đốc và 5 phòng ban chuyên môn (Kỹ thuật, Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, Kế hoạch tiếp thị, Vật tư thiết bị).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Quy định thanh toán tại công ty: Đơn hàng có giá trị dưới 20 triệu đồng áp dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt; đơn hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên áp dụng thanh toán qua tài khoản ngân hàng (Techcombank Chi nhánh Hải Phòng).
  • Thực tế hạch toán Tài khoản 131 và Tài khoản 331: Tác giả phân tích chi tiết quy trình ghi sổ từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu chi) vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ Cái (Mẫu S03b-DN), Sổ chi tiết thanh toán (Mẫu S13-DNN) và Bảng tổng hợp thanh toán tháng 12/2018.

Bảng tổng hợp một số nghiệp vụ kinh tế tiêu biểu được trích xuất trong chương 2:

Ngày CT Số hiệu chứng từ Diễn giải nghiệp vụ Đối tác giao dịch Định khoản kế toán Số tiền phát sinh (VNĐ)
05/12/2018 HĐ 0000842 Bán bột đá CO3 chưa thu tiền Công ty Xi măng CHIN FON Nợ 131: 68.000
Có 511: 62.000
Có 3331: 6.000
68.000 (viết chữ: 68.750.000)
08/12/2018 HĐ 00001245 Bán cát vàng loại 1 chưa thu tiền Công ty TNHH Bê tông & XD Minh Đức Nợ 131: 48.000
Có 511: 44.000
Có 3331: 4.000
48.000 (viết chữ: 48.620.000)
09/12/2018 HĐ 00001846 Mua bột đá vôi chưa thanh toán Công ty TNHH Hằng Quang Nợ 156: 10.500
Có 331: 10.500
10.500
15/12/2018 GBC FT19122610636057 Khách hàng chuyển khoản trả tiền hàng Công ty Xi măng CHIN FON Nợ 112: 68.000
Có 131: 68.000
68.000 (viết chữ: 68.750.000)
19/12/2018 GBC FT19122610636152 Khách hàng chuyển khoản ứng trước tiền Công ty TNHH Bê tông & XD Minh Đức Nợ 112: 30.000
Có 131: 30.000
30.000 (viết chữ: 30.000.000)
20/12/2018 HĐ 0001254 Mua lưu huỳnh sản xuất chưa thanh toán Công ty Dung dịch khoan & Hóa phẩm dầu khí Nợ 152: 21.500
Có 331: 21.500
21.500
25/12/2018 Phiếu chi Thanh toán tiền mua hàng bằng tiền mặt Công ty TNHH Hằng Quang Nợ 331: 11.500
Có 111: 11.500
11.500
30/12/2018 Giấy báo nợ Chuyển khoản thanh toán tiền mua hàng Công ty Dung dịch khoan & Hóa phẩm dầu khí Nợ 331: 23.500
Có 112: 23.500
23.500

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long

Trên cơ sở thực trạng đã phân tích, chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá thực trạng: Ghi nhận ưu điểm về việc tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán rõ ràng theo đối tượng, luân chuyển chứng từ kịp thời. Đồng thời chỉ rõ các điểm tồn tại: công tác theo dõi tuổi nợ chưa chặt chẽ, chưa thực hiện phân loại nợ khó đòi để lập dự phòng phải thu khó đòi định kỳ, việc đối chiếu xác nhận nợ bằng văn bản đôi khi chưa thường xuyên đối với khách hàng mua nhỏ lẻ.
  • Tính tất yếu và phương hướng hoàn thiện: Nêu rõ yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, bảo toàn vốn lưu động và thắt chặt kỷ cương quản trị tài chính doanh nghiệp.
  • Một số kiến nghị cụ thể:
    • Hoàn thiện công tác lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định kế toán nhằm phản ánh trung thực giá trị các khoản phải thu trên Báo cáo tài chính.
    • Hoàn thiện quy trình quản lý và đối chiếu công nợ: phân loại khách hàng theo thời gian nợ và mức độ tín nhiệm, lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ vào cuối tháng/cuối quý có xác nhận của hai bên.
    • Tăng cường kiểm soát hạn mức tín dụng thương mại và thời hạn thanh toán trong hợp đồng kinh tế.
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa việc kết chuyển số liệu từ sổ chi tiết sang sổ tổng hợp, giảm thiểu ghi chép thủ công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể bức tranh tài chính liên quan đến công nợ của Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2018:

  • Số liệu công nợ phải thu khách hàng (TK 131):
    • Số dư Nợ đầu kỳ: 926.000 VNĐ (trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp thanh toán).
    • Số dư Nợ cuối kỳ: 1.233.000 VNĐ.
    • Chi tiết công nợ một số khách hàng lớn tại thời điểm đầu kỳ: Công ty TNHH Bảo An (554.300 VNĐ), Công ty TNHH Bê tông Mai... (126.000 VNĐ), Công ty Xi măng CHIN FON (99.110 VNĐ), Công ty TNHH Bê tông và Xây dựng Minh Đức (76.221 VNĐ).
    • Tình hình biến động trong kỳ: Công ty Xi măng CHIN FON phát sinh nợ mới 68.000 VNĐ (chưa kể thuế và tiền hàng bổ sung 15.298 VNĐ), đã thanh toán 68.000 VNĐ, số dư nợ cuối kỳ là 127.110 VNĐ. Công ty TNHH Bê tông và Xây dựng Minh Đức phát sinh nợ mới 48.000 VNĐ (và hóa đơn bán cát bê tông 4.120 VNĐ), đã ứng trước 30.000 VNĐ và thanh toán thêm 46.446 VNĐ, số dư nợ cuối kỳ là 133.221 VNĐ.

Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng tháng 12/2018 (trích Biểu số 2.9 trong văn bản):

Mã KH Tên khách hàng Dư đầu kỳ Nợ (VNĐ) Dư cuối kỳ Nợ (VNĐ)
CHINFON Công ty Xi măng CHIN FON 99.110 127.110
HUANA Công ty TNHH Bê tông & XD Minh Đức 76.221 133.221
BAOAN Công ty TNHH Bảo An 554.300 -
- Công ty TNHH Bê tông Mai... 126.000 -
Cộng Toàn đơn vị 926.000 1.233.000

Về mặt đóng góp, khóa luận đã cung cấp một bản phân tích thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kép đối với phần hành công nợ tại một doanh nghiệp khoáng sản có quy mô vừa; đồng thời đưa ra các đề xuất hoàn thiện việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi và chuẩn hóa biên bản đối chiếu công nợ bám sát hướng dẫn của Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả tự xác định:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn trong phạm vi một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành khai thác khoáng sản tại Hải Phòng.
  • Dữ liệu hạch toán thực tế tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán năm 2018, đặc biệt là các nghiệp vụ minh họa trong tháng 12 năm 2018, do đó chưa phản ánh được tính chu kỳ công nợ qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
  • Mặc dù chương 1 có xây dựng cơ sở lý luận về thanh toán bằng ngoại tệ và tỷ giá hối đoái, tuy nhiên phần khảo sát thực tế tại chương 2 chưa có số liệu giao dịch ngoại tệ phát sinh do đặc thù hoạt động của công ty trong kỳ khảo sát chủ yếu diễn ra tại thị trường nội địa bằng đồng Việt Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo dõi công nợ đa niên độ, đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng toàn diện hơn và nghiên cứu sâu hơn về tích hợp hệ thống phần mềm kế toán tự động quản lý vòng quay khoản phải thu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng kế toán tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa, bám sát các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người nghiên cứu phần hành kế toán công nợ: Có thể tham khảo hệ thống biểu mẫu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Giấy báo có Techcombank/Vietinbank/ACB, Giấy báo nợ, Phiếu chi) và các mẫu sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ Cái (Mẫu S03b-DN), Sổ chi tiết thanh toán với người mua/người bán (Mẫu S13-DNN).
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành khoáng sản/xây dựng: Cung cấp căn cứ thực tế để rà soát quy trình quản lý thanh toán, hạn mức giao dịch tiền mặt/tiền gửi và phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?

Theo nội dung chương 2 của khóa luận, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được đơn vị lựa chọn là hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và giá trị xuất kho tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

2. Hạn mức phân định hình thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản tại công ty được quy định như thế nào?

Công ty quy định: các đơn hàng có giá trị nhỏ hơn 20 triệu đồng thường được thanh toán bằng hình thức tiền mặt; các đơn hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc thực hiện thanh toán qua tài khoản tiền gửi ngân hàng (mở tại Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Hải Phòng). Các giao dịch dưới 20 triệu đồng vẫn có thể thanh toán qua ngân hàng nếu có thỏa thuận giữa hai bên.

3. Số dư đầu kỳ và cuối kỳ của tài khoản Phải thu khách hàng (TK 131) trong tháng 12/2018 tại công ty là bao nhiêu?

Theo Biểu số 2.6 (Trích Sổ Cái TK 131) và Biểu số 2.9 (Bảng tổng hợp thanh toán với người mua), số dư Nợ đầu kỳ tháng 12/2018 của Tài khoản 131 là 926.000 VNĐ; số dư Nợ cuối kỳ sau khi tổng hợp tất cả các phát sinh trong tháng là 1.233.000 VNĐ.

4. Quy trình hạch toán kế toán thanh toán với người mua (TK 131) tại đơn vị được thực hiện qua các bước nào?

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ (Hóa đơn GTGT, Giấy báo có, Phiếu thu...), kế toán tiến hành ghi nghiệp vụ vào Sổ Nhật ký chung; từ Sổ Nhật ký chung ghi vào Sổ Cái TK 131 và các tài khoản liên quan. Đồng thời, kế toán ghi chép song song vào Sổ chi tiết thanh toán với người mua mở riêng cho từng khách hàng. Cuối kỳ, kế toán cộng Sổ Cái để lập Bảng cân đối số phát sinh, đồng thời tổng hợp số liệu từ các sổ chi tiết để lập Bảng tổng hợp thanh toán với người mua và lập Báo cáo tài chính.

5. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long được phân công nhiệm vụ ra sao?

Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung, tham mưu tài chính, lập báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (đối chiếu số liệu tổng hợp - chi tiết, kiểm tra thuế GTGT, khóa sổ), Kế toán thanh toán (lập chứng từ ban đầu, kiểm tra thanh toán, đôn đốc công nợ), Kế toán kho (lập chứng từ nhập xuất, theo dõi thẻ kho, kiểm kê), Kế toán bán hàng (theo dõi doanh thu theo hợp đồng, quản trị nợ phải thu) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt tại quỹ theo lệnh chi).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Đức Hậu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hạch toán công nợ phải thu, phải trả theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long năm 2018. Thông qua hệ thống chứng từ, sổ nhật ký, sổ cái và sổ chi tiết thực tế, công trình đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát công nợ tại doanh nghiệp. Các kiến nghị được đề xuất tập trung vào việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, định kỳ đối chiếu công nợ và tăng cường ứng dụng phần mềm, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng ngành.