Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển bền vững khi đạt được hiệu quả kinh tế, mà thước đo tổng hợp cuối cùng là chỉ tiêu lợi nhuận cùng tỷ suất sinh lời. Để đạt được mục tiêu này, doanh thu bán hàng tạo ra phải bù đắp được toàn bộ các khoản chi phí phát sinh và có lãi. Doanh thu và kết quả bán hàng là hai mặt của một quá trình kinh tế có mối quan hệ tỷ lệ thuận chặt chẽ, trong đó việc tạo lập doanh thu là điều kiện tiên quyết, mang tính chất quyết định đối với hiệu quả kinh doanh của đơn vị. Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý tài chính - kế toán trong thực tiễn điều hành, tác giả Nguyễn Thị Thanh Thúy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Phúc".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Phúc.
  3. Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Phúc.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là toàn bộ công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo Phúc (trụ sở tại quận Hồng Bàng và địa điểm kinh doanh tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào số liệu thực tế phát sinh trong quý IV năm 2019 và quy trình kế toán được khảo sát, thực hiện từ ngày 30 tháng 03 năm 2020 đến ngày 30 tháng 06 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ thể là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC áp dụng trước ngày 01/01/2017). Khung lý thuyết phân định rõ các khái niệm căn bản:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Lợi ích kinh tế thu được từ việc tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, lao vụ, được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện đối với bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn quyền quản lý, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí) và 3 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
  • Chi phí kinh doanh: Giá vốn hàng bán (tính theo các phương pháp: nhập trước xuất trước - FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh; phản ánh qua phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ); chi phí quản lý kinh doanh gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp doanh thu, thu nhập và chi phí qua tài khoản trung gian TK 911 để kết chuyển số lãi hoặc lỗ sang tài khoản Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).
  • Các hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận hệ thống chứng từ kế toán gốc phát sinh tại công ty như Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng tính khấu hao tài sản cố định.
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ, tài khoản - ghi kép, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đối chiếu lý luận quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC với quy trình hạch toán thực tế trên Sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản tại đơn vị để rút ra các ưu điểm và hạn chế.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ pháp lý, cơ cấu bộ máy, hệ thống chứng từ kế toán và sổ sách kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết quý IV năm 2019 do Phòng Kế toán - Tài vụ Công ty TNHH Bảo Phúc cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

  • Phân tích ý nghĩa của công tác kế toán đối với 5 nhóm chủ thể: doanh nghiệp (đánh giá hiệu quả, lập chiến lược), Nhà nước (tính thuế, hoạch định chính sách vĩ mô), nhà đầu tư (ra quyết định đầu tư), tổ chức tài chính trung gian (thẩm định cho vay) và nhà cung cấp (chính sách bán chịu).
  • Làm rõ yêu cầu và nhiệm vụ kế toán: quản lý tiêu thụ chặt chẽ về số lượng, giá cả, giá trị; phản ánh đầy đủ, kịp thời doanh thu thuần, giá vốn và các khoản chi phí hoạt động.
  • Trình bày chi tiết nội dung kế toán cho từng phần hành:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511);
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 511 giảm trừ trực tiếp hoặc qua các tài khoản trung gian theo chế độ);
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ;
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, phân định chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp);
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và chi phí hoạt động tài chính (TK 635);
    • Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811);
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911), chi phí thuế TNDN (TK 821) và phân phối lợi nhuận (TK 421).
  • Trình bày nguyên tắc, chứng từ, trình tự luân chuyển chứng từ và mẫu sổ sách của 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo Phúc

Chương này phản ánh chi tiết tình hình thực tế tại Công ty TNHH Bảo Phúc:

  • Lịch sử hình thành: Doanh nghiệp thành lập ngày 22/03/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200578214 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Lê Đức Anh. Công ty đăng ký 10 ngành nghề kinh doanh, trọng tâm là buôn bán đồ dùng gia đình (mã 4649), bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt xây dựng (mã 4663), gia công sản phẩm cơ khí, chế tạo thang máy, thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp.
  • Cơ cấu quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán lương và các khoản trích theo lương, Kế toán vật tư tài sản và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước xuất trước (FIFO); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế điển hình trong tháng 10/2019:
    • Nghiệp vụ 1: Ngày 04/10/2019, xuất bán 116,83 m2 tôn mạ màu cho Công ty CP Xây dựng và Dịch vụ Đại Thắng (MST: 0200867939) theo Hóa đơn GTGT số 0000477 (ký hiệu AA/19P). Đơn vị thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 212 ngày 10/10/2019. Giá bán chưa thuế: 8.390.497 đồng; thuế GTGT 10%: 839.050 đồng; tổng thanh toán: 9.229.547 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 111: 9.229.547 đồng / Có TK 511: 8.390.497 đồng, Có TK 3331: 839.050 đồng.
    • Nghiệp vụ 2: Ngày 06/10/2019, bàn giao hạng mục chế tạo, lắp đặt 01 bộ vận thang máy nâng hàng cho Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Hạ Tầng (MST: 020057375) theo Hóa đơn GTGT số 0000479 (ký hiệu AA/19P). Giá bán chưa thuế: 125.000.000 đồng; thuế GTGT 10%: 12.500.000 đồng; tổng thanh toán: 137.500.000 đồng (khách hàng chưa trả tiền). Kế toán định khoản: Nợ TK 131: 137.500.000 đồng / Có TK 511: 125.000.000 đồng, Có TK 3331: 12.500.000 đồng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo Phúc

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, tác giả đưa ra đánh giá chung và đề xuất 2 giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã tuân thủ cơ bản chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, luân chuyển chứng từ rõ ràng. Tuy nhiên, việc theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn còn mang tính tổng hợp, chưa phục vụ tốt cho việc phân tích hiệu quả từng mặt hàng, từng hợp đồng; phương thức xử lý thông tin sổ sách chưa thực sự hiện đại.
  • Giải pháp 1: Đề xuất mở sổ kế toán chi tiết doanh thu bán hàng và sổ kế toán chi tiết giá vốn hàng bán cho từng mặt hàng, từng nhóm hàng hóa/dịch vụ (như tôn mạ màu, cơ khí chế tạo, dịch vụ lắp đặt thang máy). Việc mở sổ chi tiết giúp xác định chính xác lãi gộp của từng loại sản phẩm, hỗ trợ ban giám đốc đánh giá mặt hàng kinh doanh mũi nhọn và loại bỏ các mặt hàng không hiệu quả.
  • Giải pháp 2: Kiến nghị ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong toàn bộ quy trình ghi sổ. Doanh nghiệp cần chuyển đổi từ hình thức ghi sổ kết hợp bảng tính thủ công sang phần mềm kế toán tự động hóa để kết xuất nhanh chóng Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính, từ đó giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian xử lý dữ liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực toàn bộ chính sách kế toán và số liệu hạch toán thực tế phát sinh tại Công ty TNHH Bảo Phúc. Dữ liệu chứng từ và hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ được tổng hợp trong bảng đối chiếu dưới đây:

Ngày chứng từ Số chứng từ gốc Khách hàng / Đơn vị giao dịch Nội dung kinh tế Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền (VNĐ)
04/10/2019 Hóa đơn GTGT số 0000477, Phiếu thu 212 Công ty CP Xây dựng và Dịch vụ Đại Thắng Xuất bán 116,83 m2 tôn mạ màu thu tiền mặt TK 111 TK 511
TK 3331
9.229.547
(Giá bán: 8.390.497;
Thuế GTGT: 839.050)
06/10/2019 Hóa đơn GTGT số 0000479 Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Hạ Tầng Chế tạo, lắp đặt 01 bộ vận thang máy nâng hàng (chưa thu tiền) TK 131 TK 511
TK 3331
137.500.000
(Giá bán: 125.000.000;
Thuế GTGT: 12.500.000)

Bên cạnh việc mô tả thực trạng, đóng góp của đề tài thể hiện ở các điểm sau:

  • Làm rõ tính phù hợp của Thông tư 133/2016/TT-BTC khi áp dụng cho một công ty TNHH hoạt động đa ngành (kết hợp bán buôn vật liệu, gia công cơ khí và thi công lắp đặt xây dựng).
  • Đưa ra 2 giải pháp có tính ứng dụng cao đối với bộ máy kế toán của Công ty TNHH Bảo Phúc: kiến nghị hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết (theo dõi doanh thu, giá vốn theo mặt hàng) và đề xuất số hóa công tác kế toán thông qua phần mềm chuyên dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn thực tế do tác giả trình bày và phạm vi nghiên cứu quy định:

  • Dữ liệu minh chứng thực tế chỉ tập trung vào một số nghiệp vụ phát sinh trong quý IV năm 2019 (tháng 10/2019) phục vụ cho đợt thực tập tốt nghiệp từ 30/03/2020 đến 30/06/2020, chưa bao quát biến động của các khoản doanh thu tài chính, thu nhập khác và các chi phí dự phòng trong cả năm tài chính.
  • Văn bản khóa luận chưa thể hiện chi tiết số liệu quyết toán thuế TNDN cuối năm và việc trích lập các quỹ từ lợi nhuận sau thuế tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ kinh doanh trọn vẹn nhiều năm tài chính, nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn (CVP) cho từng mặt hàng sản xuất kinh doanh, hoặc xây dựng mô hình kiểm soát nội bộ chi phí trong doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ - gia công cơ khí cần tài liệu tham khảo về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, lập biểu mẫu chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu thu) và quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật gồm: phương pháp định khoản các nghiệp vụ bán hàng kiêm cung cấp dịch vụ lắp đặt; cách thức tổ chức bộ máy kế toán phân nhiệm; và mẫu sổ sách hạch toán từ chứng từ gốc lên Sổ Nhật ký chung và Sổ cái.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Bảo Phúc đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Theo nội dung khóa luận, từ ngày 01/01/2017, Công ty TNHH Bảo Phúc áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (trước đó áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC). Về thuế giá trị gia tăng, công ty áp dụng phương pháp khấu trừ.

2. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại đơn vị là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước xuất trước (FIFO) để tính giá vốn hàng xuất kho và áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để theo dõi, hạch toán hàng tồn kho.

3. Nghiệp vụ bán tôn mạ màu ngày 04/10/2019 cho Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Đại Thắng được xử lý chứng từ và hạch toán ra sao?
Nghiệp vụ được phản ánh bằng Hóa đơn GTGT số 0000477 (ký hiệu AA/19P) và Phiếu thu số 212 ngày 10/10/2019 với tổng số tiền 9.229.547 đồng. Kế toán ghi nhận bút toán trên Sổ Nhật ký chung: Nợ TK 111 (9.229.547 đồng), Có TK 511 (8.390.497 đồng) và Có TK 3331 (839.050 đồng).

4. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Bảo Phúc gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán lương và các khoản trích theo lương, Kế toán vật tư tài sản và Thủ quỹ.

5. Vì sao tác giả đề xuất công ty phải mở sổ chi tiết doanh thu và giá vốn hàng bán cho từng mặt hàng?
Doanh nghiệp hiện theo dõi doanh thu và giá vốn ở mức độ tổng hợp chung. Tác giả đề xuất mở sổ chi tiết theo từng mặt hàng (tôn mạ màu, gia công cơ khí, thang máy...) để giúp nhà quản lý xác định chính xác lợi nhuận gộp của từng chủng loại sản phẩm, từ đó có căn cứ hoạch định chiến lược kinh doanh và định giá phù hợp.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thúy đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Bảo Phúc. Qua việc phân tích các chứng từ và nghiệp vụ phát sinh cụ thể trong quý IV năm 2019, đề tài chỉ ra các điểm phù hợp cũng như hạn chế trong công tác quản lý sổ sách kế toán của doanh nghiệp. Hai giải pháp được đề xuất về việc mở sổ theo dõi chi tiết từng mặt hàng và ứng dụng phần mềm kế toán mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ đơn vị nâng cao tính chính xác và hiệu quả của công tác tài chính - kế toán.