Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động lưu thông hàng hóa giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp thương mại. Bên cạnh các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận, việc quản lý và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán là yếu tố chi phối trực tiếp đến sự lành mạnh của dòng tiền, khả năng thanh toán và tính liên tục của chu kỳ kinh doanh. Việc thu hồi nợ kịp thời giúp doanh nghiệp chủ động vốn tự có, giảm thiểu chi phí chiếm dụng vốn từ bên ngoài; ngược lại, việc thực hiện tốt nghĩa vụ trả nợ nhà cung cấp giúp duy trì uy tín thương mại và bảo đảm nguồn hàng ổn định.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hoa (lớp QT1805K, ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nam Phương, tập trung giải quyết bài toán kế toán công nợ tại đơn vị thực tập.

Theo văn bản giao nhiệm vụ đề tài, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại doanh nghiệp.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Mai Hiền.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Mai Hiền.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán trong doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Mai Hiền (địa chỉ: Số 26 Trần Nguyên Hãn, Phường Cát Dài, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ kế toán năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước về chế độ kế toán doanh nghiệp:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định pháp luật kế toán liên quan.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Hệ thống tài khoản chủ đạo:
    • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu từ việc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản; theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng lần thanh toán và xử lý số dư hai bên trên Bảng cân đối kế toán.
    • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh tình hình thanh toán nợ phải trả cho nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ; theo dõi chi tiết từng đối tượng và số tiền ứng trước.
    • Các tài khoản liên quan: Tài khoản 111 (Tiền mặt), Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng), Tài khoản 156 (Hàng hóa), Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp), Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác).

Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Khảo sát thực tế cơ cấu bộ máy, tiếp cận chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng) tại Công ty TNHH Mai Hiền.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Đối chiếu giữa lý luận hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế xử lý nghiệp vụ tại đơn vị nhằm xác định ưu điểm và tồn tại.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu kế toán thực tế, chứng từ bán hàng, giấy báo có ngân hàng và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết công nợ) năm 2017 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Mai Hiền cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán thanh toán với người mua và người bán

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thanh toán và kế toán thanh toán trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm, phương thức và hình thức thanh toán: Phân loại thanh toán mua hàng trong nước gồm thanh toán trực tiếp và thanh toán trả chậm. Trình bày các phương thức thanh toán quốc tế: phương thức chuyển tiền (Remittance), phương thức ghi sổ (Open account), phương thức nhờ thu (Collection of payment gồm nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ), phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credit - L/C). Phân định hai hình thức thanh toán chính: thanh toán bằng tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ, hối phiếu, giấy tờ có giá) và thanh toán không bằng tiền mặt (Séc chuyển khoản/tiền mặt/định mức, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thanh toán bù trừ, thanh toán bằng tín dụng, thẻ tín dụng).
  • Kế toán thanh toán với người mua: Phân tích nguyên tắc hạch toán chi tiết theo đối tượng, kỳ hạn; sơ đồ hạch toán TK 131 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; định khoản nghiệp vụ bán chịu, khách hàng ứng trước tiền hàng, thanh toán bằng hàng hóa. Trình bày chi tiết nghiệp vụ trích lập, hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi (sử dụng TK 2293 và TK 642), thủ tục xử lý xóa nợ khó đòi và thu hồi nợ đã xóa nợ (TK 711), xử lý bán nợ quá hạn.
  • Kế toán thanh toán với người bán: Phân tích nguyên tắc hạch toán TK 331, các trường hợp mua chịu vật tư hàng hóa, mua hàng nhập khẩu (các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường, thuế GTGT), nghiệp vụ ứng trước tiền hàng cho người bán, xử lý chênh lệch giá tạm tính và giá thực tế, hạch toán chiết khấu thanh toán được hưởng (TK 515), xử lý các khoản nợ phải trả không có người đòi kết chuyển vào thu nhập khác.
  • Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: Khái niệm tỷ giá hối đoái; ba loại tỷ giá sử dụng trong kế toán (tỷ giá giao dịch/thực tế, tỷ giá xuất, tỷ giá ghi nhận nợ); các phương pháp tính tỷ giá xuất (bình quân, FIFO, đích danh); quy tắc hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ (lãi ghi TK 515, lỗ ghi TK 635) và xử lý đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính.
  • Các hình thức ghi sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Phân tích đặc điểm, các loại sổ và trình tự ghi sổ của 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Mai Hiền

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm kinh doanh, mô hình tổ chức và thực tế hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Mai Hiền thành lập ngày 28/01/2002; mã số thuế: 0200463735; vốn điều lệ: 500.000.000 đồng; trụ sở tại số 26 Trần Nguyên Hãn, Phường Cát Dài, Quận Lê Chân, TP. Hải Phòng; người đại diện theo pháp luật: Lê Thanh Mai. Ngành nghề kinh doanh: phân phối vật tư thiết bị trong lĩnh vực vật liệu xây dựng (tôn, kẽm, sắt, ống thép, xi măng...).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc điều hành chung; Phòng Kinh doanh (phụ trách nghiên cứu thị trường, kênh bán buôn, bán lẻ, ký kết hợp đồng); Phòng Hành chính tổng hợp (quản trị nhân sự, cơ sở vật chất); Phòng Kế toán (tham mưu tài chính, giao dịch thuế và ngân hàng).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kế toán tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiểm tra pháp lý hợp đồng, chỉ đạo nghiệp vụ); Kế toán tổng hợp (ghi chép tổng hợp, theo dõi sổ sách, lập báo cáo tài chính); Thủ quỹ (thu, chi và quản lý quỹ tiền mặt).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC từ ngày 01/01/2017; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho: bình quân gia quyền liên hoàn; phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Thực trạng phương thức và hình thức thanh toán tại công ty:
    • Phương thức thanh toán: Sử dụng phương thức thanh toán trả ngay (thu tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng ngay khi giao hàng) và phương thức thanh toán chậm trả (theo dõi công nợ qua sổ chi tiết TK 131 và TK 331).
    • Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt áp dụng cho các đơn hàng có giá trị dưới 20 triệu đồng; thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng áp dụng bắt buộc cho đơn hàng trên 20 triệu đồng hoặc các đơn hàng dưới 20 triệu đồng theo thỏa thuận.
  • Quy trình hạch toán kế toán thanh toán với người mua:
    • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo có của ngân hàng, Phiếu thu, Biên bản đối chiếu công nợ.
    • Tài khoản và sổ sách: Sử dụng TK 131. Hệ thống sổ gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết thanh toán với người mua, Bảng tổng hợp phải thu của khách hàng.
    • Quy trình ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra để ghi vào Sổ Nhật ký chung; sau đó ghi vào Sổ Cái (TK 131, TK 511, TK 3331...) đồng thời ghi vào Sổ chi tiết TK 131 cho từng đối tượng; từ sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp phải thu; cuối kỳ cộng số liệu lập Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
  • Phân tích các nghiệp vụ kinh tế minh họa năm 2017:
    • Nghiệp vụ 1 (Ngày 04/10/2017): Xuất bán 2.500 kg ống thép (42,2x2,0x6m) cho Công ty Cổ phần Nội thất 190 (MST: 0200656938), khách hàng chưa thanh toán. Hóa đơn GTGT số 0000539 ghi nhận doanh thu 46.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 4.000.000 đồng, tổng giá thanh toán 50.000.000 đồng. Phiếu xuất kho số 05523 phản ánh giá vốn hàng bán Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 35.750.000 đồng (chữ viết: 35.681.750 đồng). Kế toán ghi nhận Nợ TK 131: 50.000.000 đồng / Có TK 511: 46.000.000 đồng, Có TK 3331: 4.000.000 đồng.
    • Nghiệp vụ 2 (Ngày 20/10/2017): Xuất bán 200 kg thép D6 cho Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phương Tiến (MST: 0103219724), khách hàng chưa thanh toán. Hóa đơn GTGT số 0000540 ghi nhận doanh thu 16.000.000 đồng, thuế GTGT 1.700.000 đồng, tổng thanh toán 18.700.000 đồng (chữ viết: 18.443.700 đồng). Phiếu xuất kho số 05531 phản ánh giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 13.868.000 đồng. Kế toán ghi nhận Nợ TK 131: 18.700.000 đồng / Có TK 511: 16.000.000 đồng, Có TK 3331: 1.700.000 đồng.
    • Nghiệp vụ 3 (Ngày 16/11/2017): Công ty Cổ phần Nội thất 190 thanh toán tiền mua hàng ngày 04/10/2017 qua ngân hàng. Giấy báo có số 0683 của ngân hàng ghi nhận số tiền 50.000.000 đồng (chữ viết: 50.875.000 đồng). Kế toán ghi nhận Nợ TK 112: 50.000.000 đồng / Có TK 131: 50.000.000 đồng.
    • Nghiệp vụ 4 (Ngày 20/11/2017): Xuất bán 1.000 kg ống thép (42,2x2,0x6m) cho Công ty Cổ phần Nội thất 190, chưa thu tiền. Hóa đơn GTGT số 0000561 ghi nhận doanh thu 17.000.000 đồng, thuế GTGT 1.000.000 đồng, tổng thanh toán 18.000.000 đồng (chữ viết: 18.700.000 đồng). Phiếu xuất kho số 05547 phản ánh giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 14.700.000 đồng. Kế toán ghi nhận Nợ TK 131: 18.000.000 đồng / Có TK 511: 17.000.000 đồng, Có TK 3331: 1.000.000 đồng.
    • Trình bày mẫu biểu trích xuất từ Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511 năm 2017, phản ánh việc tổng hợp doanh thu và bút toán kết chuyển cuối năm (ngày 31/12/2017) Nợ TK 511 / Có TK 911 (số tiền 10.844.xxx đồng).

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Mai Hiền

Chương 3 đưa ra các nhận xét đánh giá và giải pháp khắc phục các điểm hạn chế tại công ty:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty đã chấp hành chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn phù hợp quy mô doanh nghiệp; hệ thống chứng từ kế toán được lập đúng mẫu biểu, bảo đảm tính pháp lý; mở sổ chi tiết theo dõi từng khách hàng.
    • Tồn tại: Công tác quản lý công nợ chưa chặt chẽ, chưa phân loại nợ theo tuổi nợ; thiếu chính sách đòn bẩy tài chính như chiết khấu thanh toán để thu hồi vốn nhanh; chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định dẫn đến rủi ro tài chính tiềm ẩn; công tác kế toán vẫn thực hiện ghi chép thủ công trên sổ sách hoặc bảng tính, chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng làm giảm năng suất xử lý dữ liệu.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Giải pháp 1: Tăng cường quản lý công nợ. Lập bảng theo dõi tuổi nợ chi tiết của từng đối tượng khách hàng (nợ trong hạn, quá hạn 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày); quy định rõ hạn mức tín dụng cho từng đối tác; định kỳ hàng tháng/quý lập biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản giữa hai bên để kịp thời đôn đốc thanh toán.
    • Giải pháp 2: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán. Xây dựng tỷ lệ chiết khấu thanh toán cụ thể cho người mua (ví dụ hưởng chiết khấu từ 1% đến 2% nếu thanh toán trong vòng 5-10 ngày kể từ ngày giao hàng) nhằm khuyến khích khách hàng trả nợ trước hạn, tăng tốc độ quay vòng vốn lưu động.
    • Giải pháp 3: Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Tuân thủ nguyên tắc thận trọng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; định kỳ cuối năm tài chính tiến hành rà soát các khoản nợ quá hạn hoặc nợ khó có khả năng thu hồi để trích lập dự phòng vào TK 2293 và hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), tạo nguồn bù đắp tổn thất tài chính khi xảy ra rủi ro mất vốn.
    • Giải pháp 4: Đưa phần mềm kế toán vào công tác kế toán. Chuyển đổi phương thức ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán máy vi tính nhằm tự động hóa việc nhập liệu từ chứng từ gốc, tự động kết chuyển sổ chi tiết, Sổ Cái và kết xuất Báo cáo tài chính nhanh chóng, giảm thiểu sai sót trong khâu tính toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết dòng số liệu kế toán thực tế của các giao dịch mua bán, thanh toán phát sinh tại Công ty TNHH Mai Hiền trong năm 2017:

Ngày chứng từ Số chứng từ Đối tác giao dịch Nội dung nghiệp vụ Số tiền thanh toán (VNĐ) Định khoản kế toán
04/10/2017 HĐ 0000539 / PXK 05523 Công ty CP Nội thất 190 Bán chịu 2.500 kg ống thép (giá vốn: 35.750.000) 50.000.000 Nợ 131: 50.000.000
Có 511: 46.000.000
Có 3331: 4.000.000
20/10/2017 HĐ 0000540 / PXK 05531 Công ty TNHH TM&DV Phương Tiến Bán chịu 200 kg thép D6 (giá vốn: 13.868.000) 18.700.000 Nợ 131: 18.700.000
Có 511: 16.000.000
Có 3331: 1.700.000
16/11/2017 Giấy báo có 0683 Công ty CP Nội thất 190 Thu nợ tiền hàng ngày 04/10/2017 qua ngân hàng 50.000.000 Nợ 112: 50.000.000
Có 131: 50.000.000
20/11/2017 HĐ 0000561 / PXK 05547 Công ty CP Nội thất 190 Bán chịu 1.000 kg ống thép (giá vốn: 14.700.000) 18.000.000 Nợ 131: 18.000.000
Có 511: 17.000.000
Có 3331: 1.000.000

Đóng góp của đề tài thể hiện qua các mặt:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức kế toán thanh toán với người mua và người bán bám sát khung pháp lý của Thông tư số 133/2016/TT-BTC, làm rõ kết cấu tài khoản, phương thức luân chuyển chứng từ và quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Về mặt thực tiễn: Tác giả phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Mai Hiền; các số liệu minh họa trích xuất từ hóa đơn, phiếu xuất kho, giấy báo có và sổ Nhật ký chung bảo đảm tính logic nghiệp vụ.
  • Về giải pháp đề xuất: Bốn giải pháp tác giả đưa ra (quản lý công nợ theo tuổi nợ, chiết khấu thanh toán, trích lập dự phòng TK 2293, ứng dụng phần mềm kế toán) bám sát các hạn chế nội tại của một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ, có tính khả thi trong thực tế áp dụng. Trong phiếu nhận xét, ThS. Lê Thị Nam Phương đánh giá tác giả đã phân tích thực trạng theo đúng chuẩn mực kế toán, số liệu minh họa có tính logic và giải pháp có giá trị thực tiễn đối với đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu tại doanh nghiệp:

  • Số liệu khảo sát thực tế mới dừng lại ở niên độ kế toán năm 2017 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Mai Hiền), chưa so sánh biến động số liệu qua nhiều năm liên tiếp.
  • Mặc dù đề tài nghiên cứu cả hai phần hành kế toán thanh toán với người mua và người bán, phần thực trạng của khóa luận tập trung phần lớn vào hạch toán chi tiết phần hành người mua (TK 131); các dẫn chứng sổ sách và số liệu thực tế về thanh toán với người bán (TK 331) chưa được phản ánh chi tiết tương xứng.
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm: mở rộng nghiên cứu công tác kế toán thanh toán với nhà cung cấp (người bán), xây dựng quy trình ứng dụng cụ thể một phần mềm kế toán doanh nghiệp (như MISA SME.NET hoặc FAST) vào hệ thống hạch toán của đơn vị, và phân tích các chỉ số tài chính về khả năng thanh toán để nâng cao năng lực quản trị vốn lưu động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc, phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp hệ đại học về phần hành kế toán công nợ và thanh toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Người làm đề tài tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Học hỏi cách tiếp cận, trích dẫn chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo có ngân hàng) và cách đối chiếu dòng số liệu từ chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình theo dõi công nợ bán buôn, bán lẻ và các biện pháp thực tế về quản lý tuổi nợ, chính sách chiết khấu và lập dự phòng tổn thất tài sản nhằm giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Mai Hiền áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính từ ngày 01/01/2017. Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung.

2. Tiêu chí phân định hình thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản tại đơn vị được thực hiện ra sao?

Tại Công ty TNHH Mai Hiền, hình thức thanh toán bằng tiền mặt áp dụng cho các đơn hàng có giá trị dưới 20 triệu đồng. Hình thức thanh toán bằng chuyển khoản qua tiền gửi ngân hàng áp dụng cho các đơn vị mua hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, hoặc các đơn hàng dưới 20 triệu đồng nhưng hai bên có thỏa thuận thanh toán qua ngân hàng.

3. Nghiệp vụ bán hàng cho Công ty Cổ phần Nội thất 190 ngày 04/10/2017 được ghi nhận bằng những chứng từ nào?

Nghiệp vụ này được lập và lưu chuyển qua: Hóa đơn GTGT số 0000539 (doanh thu chưa thuế 46.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 4.000.000 đồng, tổng thanh toán 50.000.000 đồng) và Phiếu xuất kho số 05523 (xuất 2.500 kg ống thép, phản ánh giá vốn 35.750.000 đồng ghi Nợ TK 632 / Có TK 156). Khoản nợ này sau đó được khách hàng thanh toán chuyển khoản vào ngày 16/11/2017 theo Giấy báo có số 0683 của ngân hàng.

4. Bốn giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất tại Chương 3 là gì?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp bao gồm:

  1. Tăng cường quản lý công nợ (lập sổ theo dõi chi tiết tuổi nợ, định kỳ đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản).
  2. Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán (xây dựng tỷ lệ chiết khấu cho khách hàng thanh toán trước hạn).
  3. Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi (hạch toán vào TK 2293 và TK 642 theo nguyên tắc thận trọng).
  4. Đưa phần mềm kế toán vào công tác kế toán (chuyển đổi từ ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm máy vi tính).

5. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Mai Hiền được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung và kiểm tra pháp lý hợp đồng), Kế toán tổng hợp (ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chính và lưu trữ hồ sơ), và Thủ quỹ (quản lý thu chi quỹ tiền mặt và kiểm kê quỹ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hoa đã phản ánh trung thực và có hệ thống thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Mai Hiền trong niên độ kế toán năm 2017 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và trích xuất số liệu thực tế qua hệ thống sổ Nhật ký chung và Sổ Cái. Bốn giải pháp hoàn thiện được đề xuất tập trung vào quản lý tuổi nợ, chiết khấu thanh toán, lập dự phòng nợ khó đòi và ứng dụng phần mềm kế toán, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.