Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, trong đó vốn bằng tiền là bộ phận có tính thanh khoản cao nhất, đáp ứng các nhu cầu thanh toán tức thời và duy trì tính liên tục cho toàn bộ chu trình sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền chính xác, kịp thời giúp ban lãnh đạo nắm bắt biến động dòng tiền, kiểm soát rủi ro thất thoát, lãng phí và đưa ra các quyết định tài chính nhằm tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản giao nhiệm vụ gồm ba nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn bằng tiền và tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong các loại hình doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc.
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt (TK 111), kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112) và kế toán tiền đang chuyển (TK 113).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc (địa chỉ: Số 2/16D Trung Hành 5, Đằng Lâm, Lê Hồng Phong, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng dữ liệu và hệ thống sổ sách kế toán của năm tài chính 2012 tại doanh nghiệp. Đề tài được giao ngày 02/04/2014 và hoàn thành nghiệm thu vào tháng 06/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các văn bản pháp luật quy định về quản lý tiền tệ. Vốn bằng tiền được định nghĩa là bộ phận tài sản lưu động biểu hiện dưới hình thái giá trị, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý và đá quý tại quỹ, tại ngân hàng hoặc đang chuyển.
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong nghiên cứu:
- Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại két, chi tiết thành TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
- Tài khoản 112 (Tiền gửi Ngân hàng): Theo dõi các khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi tiết thành TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý).
- Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Theo dõi các khoản tiền đã xuất quỹ/chuyển khoản nhưng chưa nhận được giấy báo Có, chi tiết thành TK 1131 (Đồng Việt Nam) và TK 1132 (Ngoại tệ).
- Các tài khoản liên quan: Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán TK 007 (Ngoại tệ các loại) và TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái, gồm 4131 và 4132).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Nghiên cứu các quy chế tài chính của đơn vị, chế độ chứng từ và quy định của Nhà nước.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng nguyên tắc ghi chép chứng từ kép, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá xuất ngoại tệ/vàng bạc (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO, giá thực tế đích danh).
- Phương pháp đối chiếu - kiểm kê: Đối chiếu số liệu giữa sổ quỹ của thủ quỹ với sổ chi tiết của kế toán, giữa sổ kế toán tiền gửi với Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và Sổ phụ/Bản sao kê ngân hàng.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Quy chế hạch toán tài chính - kế toán nội bộ của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc.
- Toàn bộ hệ thống chứng từ gốc phát sinh năm 2012 (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng kiểm kê quỹ...).
- Hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng năm 2012 của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về Vốn bằng tiền và tổ chức kế toán Vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện khung lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại:
- Nguyên tắc hạch toán: Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán ghi sổ; mọi nghiệp vụ thu chi phải có chứng từ hợp lệ được phê duyệt bởi Giám đốc/người ủy quyền và Kế toán trưởng; sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (VND).
- Xử lý nghiệp vụ ngoại tệ: Quy đổi ngoại tệ ra VND theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại ngày phát sinh; theo dõi nguyên tệ trên TK 007; đánh giá lại số dư cuối niên độ tài chính và ghi nhận chênh lệch vào TK 413 (hoặc phản ánh doanh thu/chi phí tài chính TK 515/TK 635 trong kỳ hoạt động).
- Xử lý vàng, bạc, đá quý: Áp dụng cho doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng bạc, hạch toán nhập xuất như hàng tồn kho, khi thanh toán quy đổi tương tự ngoại tệ.
- Hệ thống sổ kế toán: Khảo sát quy trình ghi sổ của 5 hình thức kế toán cơ bản:
- Hình thức Nhật ký chung: Mọi nghiệp vụ vào Sổ Nhật ký chung theo thời gian, sau đó vào Sổ Cái và Sổ chi tiết.
- Hình thức Nhật ký - Sổ cái: Kết hợp ghi theo thời gian và nội dung kinh tế trên một quyển sổ tổng hợp duy nhất.
- Hình thức Nhật ký chứng từ: Tập hợp nghiệp vụ theo bên Có tài khoản kết hợp phân tích bên Nợ đối ứng qua các Bảng kê và Nhật ký chứng từ.
- Hình thức Chứng từ ghi sổ: Căn cứ chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ, đăng ký vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ trước khi vào Sổ Cái.
- Hình thức Kế toán trên máy vi tính: Nhập chứng từ vào phần mềm kế toán tự động xử lý và in ấn hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính cuối kỳ.
| Hình thức kế toán |
Đặc điểm ghi chép chính |
Căn cứ ghi Sổ Cái |
| Nhật ký chung |
Ghi theo trình tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung |
Số liệu từ Sổ Nhật ký chung |
| Nhật ký - Sổ cái |
Kết hợp thời gian và nội dung trên cùng một sổ |
Chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc |
| Nhật ký chứng từ |
Hệ thống hóa theo bên Có tài khoản đối ứng |
Bảng kê và Nhật ký chứng từ |
| Chứng từ ghi sổ |
Phân loại nghiệp vụ qua Chứng từ ghi sổ đã duyệt |
Chứng từ ghi sổ đã vào sổ đăng ký |
| Máy vi tính |
Xử lý dữ liệu tự động qua phần mềm kế toán |
Tự động kết xuất từ dữ liệu chứng từ nhập vào |
CHƯƠNG II: Thực trạng công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc
Chương II đi sâu phản ánh đặc điểm tổ chức hoạt động và quy trình hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc (tên viết tắt: VIETUC INVESCO) thành lập năm 2007 theo Giấy phép kinh doanh số 0200783157 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 27/12/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 22/09/2011. Vốn điều lệ đăng ký là 18 tỷ đồng. Người đại diện theo pháp luật là Tổng Giám đốc Trịnh Khắc Điện.
- Ngành nghề hoạt động: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán thực hiện các chức năng thu nhận chứng từ, kiểm tra tính hợp pháp, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp và lập báo cáo tài chính theo quy chế nội bộ.
- Thực trạng kế toán tiền mặt: Quy trình lập Phiếu thu, Phiếu chi (mẫu 2-3 liên), thủ tục phê duyệt của Giám đốc và Kế toán trưởng; việc theo dõi số dư tại quỹ qua Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu S07-DN), Sổ quỹ của thủ quỹ và công tác kiểm kê quỹ định kỳ.
- Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng: Quản lý tài khoản thanh toán tại các ngân hàng thương mại, quy trình xử lý Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, lập Ủy nhiệm chi thanh toán cho nhà cung cấp/chi phí quản lý; mở Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng (Mẫu S31-DN đối với VND, S32-DN và S33-DN đối với ngoại tệ nếu phát sinh) và đối chiếu sao kê định kỳ hàng tháng.
CHƯƠNG III: Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc
Nội dung chương III tập trung vào các đánh giá và định hướng cải tiến:
- Đánh giá thực trạng: Nêu bật các ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ chứng từ thu chi, phân định vai trò giữa thủ quỹ và kế toán; chỉ rõ các điểm còn hạn chế trong quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ theo dõi chi tiết hoặc thời gian đối chiếu công nợ/tiền gửi ngân hàng.
- Sự cần thiết và mục tiêu hoàn thiện: Đảm bảo thông tin kế toán cung cấp nhanh chóng, minh bạch phục vụ việc kiểm soát vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh bất động sản.
- Các nhóm giải pháp/kiến nghị: Hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ tiền mặt; nâng cao chất lượng ghi chép sổ chi tiết và sổ tổng hợp vốn bằng tiền; hoàn thiện quy trình kiểm kê và quản trị tài khoản tiền gửi ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận mang lại các kết quả và đóng góp học thuật - thực tiễn:
- Hệ thống hóa lý luận: Tổng hợp chi tiết và chuẩn hóa các nguyên tắc, quy trình kế toán các tài khoản vốn bằng tiền (TK 111, TK 112, TK 113), tài khoản ngoại tệ (TK 007) và chênh lệch tỷ giá (TK 413) phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
- Khảo sát thực tiễn chi tiết: Phản ánh rõ ràng thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ, lập phiếu, ghi sổ chi tiết S07-DN, S31-DN và đối chiếu số liệu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc trong năm tài chính 2012.
- Đề xuất giải pháp ứng dụng: Đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền có tính khả thi, gắn liền với mô hình doanh nghiệp cổ phần quy mô vốn điều lệ 18 tỷ đồng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc) với dữ liệu kế toán của năm 2012; chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành hoặc chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tục.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp chuyên sâu, nghiên cứu các mô hình dự báo dòng tiền lưu chuyển và kiểm soát rủi ro thanh khoản trong các dự án đầu tư bất động sản trung và dài hạn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy, cách thức hệ thống hóa tài khoản kế toán vốn bằng tiền và quy trình phân tích thực trạng tại doanh nghiệp.
- Kế toán viên tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt, thủ tục giao dịch với ngân hàng thương mại, phương pháp ghi chép các mẫu sổ S07-DN, S31-DN và xử lý chênh lệch số liệu kiểm kê/đối chiếu sổ phụ.
- Phần nội dung đáng chú ý: Hệ thống định khoản chi tiết các nghiệp vụ vốn bằng tiền (nội tệ, ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý) và sơ đồ quy trình của 5 hình thức ghi sổ kế toán tại Chương I.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài nghiên cứu tại doanh nghiệp nào, hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô vốn bao nhiêu?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc (VIETUC INVESCO), địa chỉ tại Số 2/16D Trung Hành 5, Đằng Lâm, quận Hải An, Hải Phòng. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê, với vốn điều lệ đăng ký là 18 tỷ đồng do ông Trịnh Khắc Điện làm Tổng Giám đốc.
2. Theo cơ sở lý luận của khóa luận, nhóm tài khoản Vốn bằng tiền gồm những tài khoản nào?
Nhóm tài khoản Vốn bằng tiền (nhóm 11) bao gồm 3 tài khoản cấp 1:
- TK 111 (Tiền mặt): Gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý).
- TK 112 (Tiền gửi Ngân hàng): Gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý).
- TK 113 (Tiền đang chuyển): Gồm TK 1131 (Tiền Việt Nam) và TK 1132 (Ngoại tệ).
3. Nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh tại quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng được quy định hạch toán như thế nào?
Ngoại tệ nhập quỹ hoặc gửi ngân hàng phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh. Khi xuất quỹ hoặc chi tiền gửi, quy đổi theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO), hoặc giá thực tế đích danh; đồng thời phải ghi đơn theo dõi nguyên tệ trên TK 007.
4. Khi có sự chênh lệch số liệu giữa sổ kế toán của doanh nghiệp và chứng từ ngân hàng vào cuối tháng mà chưa rõ nguyên nhân thì xử lý ra sao?
Kế toán tạm thời ghi sổ theo số liệu của ngân hàng trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có hoặc Bản sao kê. Số chênh lệch được phản ánh vào bên Nợ TK 138 "Phải thu khác" (nếu số liệu kế toán lớn hơn ngân hàng) hoặc bên Có TK 338 "Phải trả, phải nộp khác" (nếu số liệu kế toán nhỏ hơn ngân hàng) để tiếp tục xác minh và điều chỉnh trong tháng tiếp theo.
5. Đề tài khảo sát những hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp nào?
Đề tài trình bày 5 hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Nhật ký chứng từ, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trịnh Thị Thúy Hằng đã giải quyết đầy đủ ba nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, từ việc chuẩn hóa cơ sở lý luận về vốn bằng tiền đến khảo sát chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc. Đề tài phản ánh đúng quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết và sổ tổng hợp tài khoản 111, 112, 113 dựa trên số liệu thực tế năm 2012 của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được xây dựng bám sát thực tế hoạt động kinh doanh bất động sản của đơn vị thực tập, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác kế toán doanh nghiệp.