Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và Việt Nam đối mặt với nhiều khó khăn, biến động sau khủng hoảng. Ngành xây dựng và thị trường bất động sản rơi vào tình trạng đóng băng kéo dài, khiến nhiều doanh nghiệp trong ngành chịu tác động tiêu cực, gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh và quản lý dòng tiền. Công ty Cổ phần Nam Trường Thành – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và gia công cơ khí kim loại – cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ bối cảnh thị trường này.
Trong điều kiện nguồn vốn chủ sở hữu có hạn và doanh nghiệp phải phụ thuộc một phần vào vốn vay tín dụng, nợ nhà cung cấp, việc nâng cao hiệu quả quản trị, phân bổ và sử dụng vốn kinh doanh trở thành điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, tại Công ty Cổ phần Nam Trường Thành, công tác phân tích kinh tế nói chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng chưa được quan tâm thích đáng, chưa có phòng phân tích độc lập mà giao toàn bộ cho phòng tài chính – kế toán kiêm nhiệm. Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016 của công ty có xu hướng suy giảm rõ rệt, đòi hỏi phải có một nghiên cứu đánh giá toàn diện để tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp tháo gỡ.
Khóa luận xác định ba nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Trường Thành giai đoạn 2015 – 2016; làm rõ kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có căn cứ thực tế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Trường Thành trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nam Trường Thành (Địa chỉ: Biệt thự 4, Vị trí 2, Khu đô thị Xa La, Phường Phúc La, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính, kế toán và khảo sát thực tế trong 2 năm tài chính 2015 và 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Khóa luận tiếp cận vốn kinh doanh từ nhiều góc độ lý luận kinh tế học:
- Quan điểm của C. Mác: Vốn là tư bản, là giá trị mang lại giá trị thặng dư và là một đầu vào của quá trình sản xuất.
- Quan điểm của P. Samuelson: Vốn là hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, đóng vai trò đầu vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại (Đại học Thương Mại, 2008, PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên): Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản mà công ty sử dụng vào hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Tác giả phân loại vốn kinh doanh theo 4 tiêu thức chính:
- Theo tốc độ chu chuyển: Vốn lưu động (VLĐ) và vốn cố định (VCĐ).
- Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (VCSH) và nợ phải trả.
- Theo thời gian huy động: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
- Theo quy định pháp luật: Vốn pháp định và vốn điều lệ.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn được xây dựng gồm:
- Nhóm chỉ tiêu tổng vốn kinh doanh: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân ($H_{M(VKD)} = \frac{M}{VKD_{BQ}}$) và hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân ($P_{VKD} = \frac{P}{VKD_{BQ}}$).
- Nhóm chỉ tiêu vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên VLĐ ($H_{VLĐ}$), hệ số lợi nhuận trên VLĐ ($P_{VLĐ}$), số vòng chu chuyển VLĐ và số ngày luân chuyển bình quân một vòng quay.
- Nhóm chỉ tiêu vốn cố định: Hệ số doanh thu trên VCĐ ($H_{VCĐ}$) và hệ số lợi nhuận trên VCĐ ($P_{VCĐ}$).
- Nhóm chỉ tiêu vốn chủ sở hữu và vốn cổ phần: Hệ số doanh thu/lợi nhuận trên VCSH, tỷ lệ sinh lời của 100 đồng vốn góp cổ đông, thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS), cổ tức trên 100 đồng vốn cổ phần thường/ưu đãi, tỷ lệ chi trả lãi cổ phần.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp với quy trình thu thập và xử lý cụ thể:
| Loại dữ liệu |
Phương pháp thu thập |
Quy mô mẫu / Nguồn trích xuất |
Phương pháp xử lý & phân tích |
| Dữ liệu sơ cấp |
- Phiếu điều tra bảng hỏi trắc nghiệm - Phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu |
- Phát 20 phiếu, thu về 20 phiếu hợp lệ (đối tượng: cán bộ phòng Kế toán và Ban Giám đốc) - Phỏng vấn 03 nhân sự: Kế toán tổng hợp (Vũ Thị Khánh Vinh), Kế toán trưởng (Trần Thị Hồng Hải), Giám đốc (Trần Thanh Tùng) |
- Thống kê mô tả, kiểm đếm tần số, tính tỷ lệ phần trăm các lựa chọn. - Tổng hợp, mã hóa nội dung phỏng vấn định tính theo các chủ đề quản lý và cơ cấu vốn. |
| Dữ liệu thứ cấp |
Nghiên cứu tài liệu nội bộ và giáo trình học thuật |
- Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) các năm 2015 – 2016. - Sổ sách kế toán chi tiết, Điều lệ thành lập công ty. - Giáo trình, đề tài nghiên cứu chuyên ngành. |
- Phân tổ thống kê, lập biểu so sánh tuyệt đối và tương đối. - Phương pháp phân tích tỷ suất tài chính. - Mô hình phân tích tài chính Dupont kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế, vai trò và ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn đối với các bên liên quan: nhà quản trị, chủ sở hữu, ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước và người lao động.
Chương này trình bày chi tiết công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của từng nhóm chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh bình quân, vốn lưu động, vốn cố định, vốn chủ sở hữu và các chỉ tiêu đặc thù của công ty cổ phần. Đồng thời, tác giả xác lập quy trình phân tích nhân tố tác động thông qua việc khai triển mô hình Dupont và ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của hiệu suất luân chuyển vốn và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đến tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh.
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Trường Thành
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Nam Trường Thành (doanh nghiệp thành lập ngày 28/05/2012, trụ sở tại Khu đô thị Xa La, Hà Đông, Hà Nội; vốn điều lệ 10 tỷ đồng; hoạt động trong lĩnh vực gia công cơ khí kim loại inox, thép, thi công xây dựng dân dụng - công nghiệp và kinh doanh thiết bị giá đỡ công nghiệp).
Kết quả phân tích từ dữ liệu sơ cấp cho thấy:
- Về công tác phân tích: 75% ý kiến cho biết công ty chỉ phân tích định kỳ theo năm, 75% đánh giá hiệu quả công tác phân tích chưa cao. 100% cán bộ được hỏi tán thành việc thành lập một phòng phân tích kinh tế độc lập.
- Về thực trạng sử dụng vốn: 90% người được hỏi nhận định tài sản cố định chưa được khai thác hết công suất; 45% đánh giá công tác thu hồi nợ còn chậm; 80% đánh giá cơ cấu vốn hiện tại của công ty chưa hợp lý.
Kết quả phân tích từ dữ liệu thứ cấp phản ánh các biến động tài chính quan trọng trong giai đoạn 2015 – 2016:
1. Tình hình biến động và cơ cấu vốn kinh doanh:
Tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2016 giảm 526.556 VNĐ (-4,36%) so với năm 2015. Vốn cố định bình quân giảm 18,62%, tỷ trọng trong tổng vốn giảm từ 44,89% (2015) xuống còn 38,20% (2016). Ngược lại, vốn lưu động bình quân tăng 7,25%, tỷ trọng tăng từ 55,11% lên 61,80%. Cơ cấu vốn này được đánh giá là chưa thực sự tương thích với đặc thù của một doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng.
2. Biến động và cơ cấu vốn lưu động:
Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng vốn lưu động (75,62% năm 2015 và 62,09% năm 2016). Mặc dù số tuyệt đối giảm 600.447 VNĐ (-11,94%) vào năm 2016, việc tỷ trọng nợ phải thu vẫn ở mức trên 60% cho thấy công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn rất lớn. Đầu tư tài chính ngắn hạn tăng mạnh 139,09% (chiếm 29,52% VLĐ năm 2016). Tiền và tương đương tiền giảm 14,31% (chỉ chiếm 4,52% VLĐ năm 2016). Hàng tồn kho giảm 9,88%, chiếm 3,88% VLĐ. Tài sản ngắn hạn khác giảm 100% về mức 0.
3. Biến động và cơ cấu vốn cố định:
Tổng vốn cố định bình quân giảm 18,62% trong năm 2016. Trong đó, tài sản cố định giảm 21% do doanh nghiệp chủ động cắt giảm, thanh lý một số xe vận tải và máy móc cũ tiêu tốn nhiều chi phí bảo dưỡng trong bối cảnh khối lượng hợp đồng thi công sụt giảm. Tài sản cố định vẫn chiếm 96,23% tổng vốn cố định. Tài sản dài hạn khác tăng 252,26%, chiếm 3,77% vốn cố định.
4. Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
- Hiệu quả tổng vốn kinh doanh: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân giảm từ 1,70 lần (2015) xuống 1,53 lần (2016), tương ứng giảm 0,17 lần. Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân tăng nhẹ từ 0,189 lên 0,190 lần (+0,001 lần).
- Hiệu quả vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên VLĐ giảm từ 3,08 lần xuống 2,47 lần (-0,61 lần). Số vòng quay VLĐ giảm từ 2,39 vòng xuống 1,99 vòng (-0,4 vòng), kéo theo số ngày luân chuyển bình quân một vòng quay tăng thêm 30,19 ngày (từ 150,48 ngày lên 180,67 ngày). Hệ số lợi nhuận trên VLĐ ghi nhận mức tăng từ 0,188 lần lên 0,308 lần (+0,12 lần).
- Hiệu quả vốn cố định: Hệ số doanh thu trên VCĐ tăng từ 3,78 lần lên 3,99 lần (+0,21 lần). Tuy nhiên, hệ số lợi nhuận trên VCĐ giảm mạnh từ 0,71 lần xuống 0,49 lần (-0,22 lần) do tốc độ giảm của lợi nhuận nhanh hơn tốc độ giảm của quy mô VCĐ bình quân (lợi nhuận năm 2016 giảm 43,24% so với năm 2015).
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Trường Thành
Dựa trên kết quả phân tích định tính và định lượng, tác giả rút ra các kết luận:
- Mặt tích cực: Công ty đã bước đầu tái cấu trúc tài sản cố định, thanh lý bớt các máy móc, phương tiện vận tải hoạt động kém hiệu quả để cắt giảm chi phí; công tác kiểm soát hàng tồn kho duy trì ở mức an toàn (tỷ trọng tồn kho dưới 5% VLĐ).
- Hạn chế và tồn tại: Hiệu quả sử dụng vốn tổng thể sụt giảm; tốc độ chu chuyển vốn lưu động bị chậm lại rõ rệt (mất hơn 180 ngày cho một vòng quay); nợ phải thu chiếm tỷ trọng quá lớn dẫn đến rủi ro bị chiếm dụng vốn; cơ cấu giữa vốn cố định và vốn lưu động chưa hợp lý; hoạt động phân tích tài chính chưa có tính chuyên môn hóa cao.
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Tối ưu hóa cơ cấu vốn kinh doanh: Điều chỉnh tỷ trọng hợp lý giữa vốn cố định và vốn lưu động; cân nhắc tái đầu tư máy móc công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động gia công cơ khí và xây dựng, giảm dần tỷ trọng nợ ngắn hạn (năm 2016 ghi nhận 2.805 nghìn đồng) nhằm tăng tính tự chủ tài chính.
- Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động: Tăng cường rà soát, đánh giá uy tín tín dụng của đối tác trước khi ký hợp đồng thi công; xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ nhanh, giảm thiểu tình trạng bị chiếm dụng vốn trong các khoản phải thu.
- Tiết kiệm chi phí và kiểm soát giá thành: Tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu (inox, tôn, thép) tại xưởng sản xuất Xa La, giảm chi phí quản lý doanh nghiệp để cải thiện tỷ suất sinh lời trên doanh thu.
- Kiện toàn bộ máy quản lý và phân tích kinh tế: Nghiên cứu thành lập bộ phận hoặc phòng phân tích kinh tế độc lập, tách biệt với công việc tác nghiệp của phòng kế toán; tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ tài chính – kế toán nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho Ban Giám đốc ra quyết định điều hành.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính cốt lõi
| Nhóm chỉ tiêu |
Chỉ tiêu cụ thể |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Chênh lệch (2016/2015) |
Xu hướng biến động |
| Cơ cấu vốn kinh doanh |
- Tỷ trọng Vốn cố định bình quân (%) - Tỷ trọng Vốn lưu động bình quân (%) |
44,89 55,11 |
38,20 61,80 |
-6,69 +6,69 |
Giảm tỷ trọng VCĐ Tăng tỷ trọng VLĐ |
| Cơ cấu vốn lưu động |
- Tỷ trọng Phải thu ngắn hạn (%) - Tỷ trọng Đầu tư tài chính ngắn hạn (%) - Tỷ trọng Hàng tồn kho (%) - Tỷ trọng Tiền & tương đương tiền (%) |
75,62 13,24 4,62 5,65 |
62,09 29,52 3,88 4,52 |
-13,53 +16,28 -0,74 -1,13 |
Vẫn bị chiếm dụng vốn lớn Tăng mạnh đầu tư ngắn hạn Tồn kho kiểm soát tốt Tiền mặt duy trì tỷ lệ thấp |
| Hiệu quả tổng vốn |
- Hệ số Doanh thu / VKD bình quân (lần) - Hệ số Lợi nhuận / VKD bình quân (lần) |
1,70 0,189 |
1,53 0,190 |
-0,17 +0,001 |
Hiệu suất tạo doanh thu giảm Sinh lời vốn đi ngang |
| Hiệu quả vốn lưu động |
- Hệ số Doanh thu / VLĐ bình quân (lần) - Hệ số Lợi nhuận / VLĐ bình quân (lần) - Số vòng quay VLĐ (vòng) - Số ngày luân chuyển bình quân (ngày) |
3,08 0,188 2,39 150,48 |
2,47 0,308 1,99 180,67 |
-0,61 +0,120 -0,40 +30,19 |
Hiệu suất tạo DT giảm Hệ số lợi nhuận tăng Vòng quay vốn chậm lại Thời gian thu hồi vốn kéo dài |
| Hiệu quả vốn cố định |
- Hệ số Doanh thu / VCĐ bình quân (lần) - Hệ số Lợi nhuận / VCĐ bình quân (lần) |
3,78 0,71 |
3,99 0,49 |
+0,21 -0,22 |
Hiệu suất tạo DT tăng Khả năng sinh lời VCĐ giảm |
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về tình hình tài chính và công tác sử dụng vốn của một doanh nghiệp xây dựng - gia công cơ khí quy mô vừa và nhỏ trong giai đoạn thị trường bất động sản suy giảm.
- Kết hợp đồng bộ phương pháp phân tích báo cáo tài chính thứ cấp với điều tra khảo sát sơ cấp (20 phiếu điều tra và phỏng vấn 3 vị trí lãnh đạo then chốt: Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp), đảm bảo tính khách quan và chiều sâu thực tế cho các nhận định.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực trạng doanh nghiệp, đặc biệt là khuyến nghị thành lập phòng phân tích kinh tế độc lập nhằm khắc phục tình trạng kiêm nhiệm tại phòng tài chính – kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu trường hợp điển hình tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Nam Trường Thành); chuỗi số liệu thứ cấp giới hạn trong 2 năm tài chính (2015 – 2016); dung lượng mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ (20 phiếu nội bộ); chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số trung bình ngành của các doanh nghiệp xây dựng cùng quy mô trên thị trường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu với chuỗi thời gian dài hơn (3 – 5 năm) để đánh giá xu hướng sau tái cấu trúc; nghiên cứu so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp xây dựng khác; xây dựng mô hình định lượng xác định cấu trúc vốn tối ưu nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung phương pháp luận, cách thức thiết kế bảng hỏi điều tra sơ cấp kết hợp với kỹ thuật phân tích các chỉ tiêu luân chuyển vốn, phân tích Dupont và phương pháp thay thế liên hoàn trong khóa luận tốt nghiệp.
- Kế toán trưởng, nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng, sản xuất cơ khí vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp đánh giá thực trạng ứ đọng vốn trong nợ phải thu, phương thức rà soát hiệu suất khai thác tài sản cố định và mô hình tổ chức bộ máy phân tích kinh tế nội bộ.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu tính toán chi tiết về cơ cấu vốn lưu động, vốn cố định và quy trình tích hợp kết quả khảo sát nhân sự nội bộ vào phần luận giải nguyên nhân tài chính (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Nam Trường Thành có sự dịch chuyển như thế nào giữa năm 2015 và năm 2016?
Trong giai đoạn 2015 – 2016, tổng vốn kinh doanh bình quân của công ty giảm 4,36% (giảm 526.556 VNĐ). Cơ cấu vốn dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng vốn lưu động và giảm tỷ trọng vốn cố định: Vốn lưu động tăng từ 55,11% (2015) lên 61,80% (2016), trong khi vốn cố định giảm từ 44,89% xuống còn 38,20% (giảm 18,62% về giá trị tuyệt đối).
2. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến tốc độ chu chuyển vốn lưu động tại công ty bị chậm lại trong năm 2016?
Số vòng quay vốn lưu động giảm từ 2,39 vòng xuống 1,99 vòng, khiến số ngày luân chuyển bình quân một vòng quay bị kéo dài thêm 30,19 ngày (từ 150,48 ngày lên 180,67 ngày). Nguyên nhân chính là do doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn: Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng vốn lưu động (75,62% năm 2015 và 62,09% năm 2016), trong khi công tác đôn đốc và thu hồi công nợ chưa đạt hiệu quả cao (45% ý kiến khảo sát đánh giá thu hồi nợ chậm).
3. Kết quả khảo sát phiếu điều tra sơ cấp (n=20) phản ánh những điểm nghẽn nổi bật nào trong nội bộ công ty?
Khảo sát 20 cán bộ nhân viên và lãnh đạo công ty chỉ ra ba điểm nghẽn chính:
- 90% số phiếu đánh giá tài sản cố định (máy móc, thiết bị) chưa được khai thác hết công suất.
- 80% đánh giá cơ cấu vốn kinh doanh hiện tại của công ty là chưa hợp lý.
- 100% cán bộ nhân viên đồng thuận với chủ trương cần thành lập một phòng phân tích kinh tế riêng biệt để nâng cao chất lượng thông tin phục vụ quản trị.
4. Tại sao hệ số lợi nhuận trên vốn cố định ($P_{VCĐ}$) năm 2016 lại giảm mạnh trong khi hệ số doanh thu trên vốn cố định ($H_{VCĐ}$) lại tăng?
Hệ số doanh thu trên vốn cố định tăng từ 3,78 lần lên 3,99 lần (+0,21 lần) do quy mô vốn cố định bình quân giảm mạnh 18,62% (chủ yếu do thanh lý bớt xe vận tải và máy móc cũ). Tuy nhiên, hệ số lợi nhuận trên vốn cố định lại giảm từ 0,71 lần xuống 0,49 lần (-0,22 lần) là vì tốc độ sụt giảm của lợi nhuận kinh doanh trong năm 2016 lên tới 43,24% (dưới áp lực suy giảm của thị trường xây dựng và chi phí kinh doanh còn lớn), nhanh hơn nhiều so với tốc độ giảm của vốn cố định.
5. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập từ những đối tượng cụ thể nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hai kênh:
- Phát và thu hồi 20 phiếu điều tra trắc nghiệm (12 câu hỏi) gửi tới toàn bộ cán bộ công nhân viên phòng Kế toán và Ban Giám đốc công ty.
- Phỏng vấn sâu 03 cá nhân giữ vị trí quản lý then chốt: Bà Vũ Thị Khánh Vinh (Kế toán tổng hợp), Bà Trần Thị Hồng Hải (Kế toán trưởng) và Ông Trần Thanh Tùng (Giám đốc công ty).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phản ánh toàn diện thực trạng sụt giảm hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Nam Trường Thành trong giai đoạn 2015 – 2016. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp và khảo sát sơ cấp, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn lớn trong cơ cấu vốn, sự chậm trễ trong luân chuyển vốn lưu động do nợ phải thu chiếm tỷ trọng cao và sự thiếu vắng của một bộ phận phân tích kinh tế độc lập. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất tập trung vào việc tái cấu trúc tài sản, siết chặt quản trị công nợ và hoàn thiện tổ chức bộ máy, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.