Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các biến động về kinh tế, chính trị và xã hội trong cũng như ngoài nước tạo ra cả cơ hội lẫn rủi ro cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Đối với ngành đồ uống, đặc biệt là thị trường sản xuất bia, các doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các thương hiệu nội địa và sự thâm nhập mạnh mẽ của các sản phẩm nhập khẩu. Trong bối cảnh đó, vốn trở thành yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành, gia tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao giá trị cho các cổ đông.

Công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác trình độ sử dụng tài sản, năng lực khai thác các nguồn lực hiện có để đạt kết quả kinh doanh cao nhất với chi phí thấp nhất. Đồng thời, kết quả phân tích cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho các nhà đầu tư và tổ chức tín dụng đưa ra các quyết định hợp tác, cấp tín dụng hiệu quả. Nhận thức được yêu cầu thực tiễn đó qua thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương" nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả tài chính của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tiến hành phân tích thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần.
    • Hai là, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương giai đoạn 2016 – 2018.
    • Ba là, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương (địa chỉ: phố Quán Thánh, phường Bình Hàn, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm kinh tế học và quản trị tài chính doanh nghiệp đã được công bố trong các giáo trình chuẩn mực:

  • Về khái niệm vốn: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Karl Marx coi vốn là tư bản mang lại giá trị thặng dư trong khu vực sản xuất vật chất (Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, 2009); quan điểm của Paul Samuelson thuộc trường phái Tân cổ điển phân chia yếu tố đầu vào thành Đất đai, Lao động và Vốn, đồng nhất vốn với tài sản và tư liệu sản xuất (Giáo trình Lịch sử các học thuyết Kinh tế, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2010); quan điểm của David Begg phân tách vốn thành vốn hiện vật và vốn tài chính, loại trừ đất đai khỏi khái niệm vốn (Giáo trình Kinh tế học, NXB Thống kê, 2008). Dưới góc độ quản trị doanh nghiệp, vốn được hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình được huy động vào kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời.
  • Phân loại vốn: Dẫn xuất từ Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2013), vốn được phân loại theo hai giác độ: theo nguồn hình thành (Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả) và theo đặc điểm chu chuyển (Vốn cố định tương ứng với tài sản cố định hữu hình, vô hình, thuê tài chính; Vốn lưu động tương ứng với tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông).
  • Khái niệm và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn: Dựa trên Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp (NXB Kinh tế Quốc dân, 2013) và Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp (Học viện Tài chính), hiệu quả sử dụng vốn phản ánh mối tương quan giữa đầu ra thu được với chi phí đầu vào bỏ ra thông qua thước đo tiền tệ.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, pháp luật, chính trị - văn hóa - xã hội, kỹ thuật công nghệ, nhu cầu thị trường, yếu tố bất khả kháng) và nhóm nhân tố chủ quan (ngành nghề kinh doanh, trình độ tổ chức quản lý của ban điều hành, chất lượng lực lượng lao động).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính sử dụng trong nghiên cứu:
    • Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) theo tài liệu "Financial Reporting and Analysis" (tái bản lần thứ 12, 2011).
    • Phương pháp phân tích DuPont: Phương trình DuPont cơ bản ($ROE = ROA \times \text{Đòn bẩy tài chính}$), công thức phân rã ROA ($ROA = ROS \times \text{Số vòng quay tài sản}$) và mô hình DuPont mở rộng với tỷ số nợ để đo lường tác động của cấu trúc tài chính đến khả năng sinh lời của chủ sở hữu.
    • Chỉ tiêu đánh giá vốn cố định: Tỷ suất sinh lời trên vốn cố định, Hiệu suất sử dụng vốn cố định, Suất hao phí vốn cố định.
    • Chỉ tiêu đánh giá vốn lưu động: Nhóm chỉ tiêu thanh toán (khả năng thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời); Nhóm chỉ tiêu luân chuyển (hệ số lưu kho/vòng quay hàng tồn kho, số ngày luân chuyển hàng tồn kho bình quân, hệ số thu nợ/vòng quay các khoản phải thu, thời gian thu nợ bình quân).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp luận: Áp dụng phương pháp duy vật biện chứng nhằm xem xét các chỉ tiêu tài chính trong trạng thái vận động, tương tác đa chiều và biến đổi qua từng thời kỳ kế toán.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương giai đoạn 2016 – 2018 (gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính); kết hợp các tài liệu quản trị nội bộ từ Phòng Hành chính tổng hợp, cùng các thông tin chuyên ngành từ sách, báo, tạp chí và internet.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối theo chuỗi thời gian, phân tích theo chiều dọc về tỷ trọng cơ cấu và phân tích theo chiều ngang về mức độ biến động); Phương pháp thống kê và phân tích thống kê; Phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp phân tích nhân tố qua kỹ thuật Dupont.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Chương 1 làm rõ các nội dung mang tính nền tảng:

  • Trình bày hệ thống khái niệm, đặc điểm vận động sinh lời tuần hoàn của vốn, sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn trong nền kinh tế thị trường, cùng vai trò của vốn như một điều kiện pháp lý tiên quyết để xác lập tư cách pháp nhân (vốn pháp định) và duy trì năng lực cạnh tranh, đổi mới công nghệ.
  • Phân tích chi tiết hai phương thức phân loại vốn cơ bản: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả (theo nguồn hình thành); Vốn cố định và vốn lưu động (theo đặc điểm chu chuyển). Khẳng định đặc tính chuyển dịch dần giá trị của vốn cố định qua hao mòn tài sản, cũng như tính luân chuyển liên tục của vốn lưu động giữa các hình thái sản xuất và lưu thông.
  • Xác định ý nghĩa kinh tế của hiệu quả sử dụng vốn trong việc tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao mức sống cho người lao động và mở rộng thị phần.
  • Phân loại chi tiết các nhóm nhân tố khách quan và chủ quan chi phối hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp sản xuất.
  • Giới thiệu 3 phương pháp phân tích tài chính phổ biến: phương pháp so sánh (theo không gian, thời gian, chiều dọc, chiều ngang), phương pháp tỷ lệ chuẩn mực và phương pháp Dupont.
  • Mô tả chức năng của 3 báo cáo tài chính cốt lõi (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và thiết lập các công thức toán học đo lường các nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng thể, hiệu quả vốn cố định và hiệu quả vốn lưu động.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương

Chương 2 tập trung phản ánh các số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Tiền thân là Xí nghiệp chế biến mì sợi thành lập năm 1972 thuộc UBND tỉnh Hải Hưng; chuyển sang sản xuất bia nước giải khát từ năm 1991. Năm 2003 thực hiện cổ phần hóa với vốn điều lệ ban đầu 13 tỷ đồng; từ ngày 01/04/2004 trở thành thành viên của Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (HABECO nắm giữ 45% vốn điều lệ). Đến thời điểm nghiên cứu, công ty có vốn điều lệ 40 tỷ đồng, mã chứng khoán HAD, quy mô 280 cán bộ nhân viên. Năng lực sản xuất đạt 50 triệu lít bia/năm nhờ trang bị hệ thống lọc Kiesselguhr và PVPP công suất 15 hl/h, dây chuyền chiết chai công suất 15.000 chai/h của hãng KRONES. AG (Đức), hệ thống nấu và lên men điều khiển PLC của POLYCO (Việt Nam); áp dụng tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 và hệ thống an toàn thực phẩm HACCP.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018:
    • Doanh thu thuần giảm liên tục: Năm 2016 đạt 188.876 nghìn VNĐ (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 189.048 nghìn VNĐ); năm 2017 giảm 25.043 nghìn VNĐ (tương đương giảm 13%); năm 2018 giảm tiếp 6.794 nghìn VNĐ (tương ứng giảm 3,7%) so với năm 2017. Nguyên nhân trực tiếp là do sản lượng tiêu thụ sụt giảm dưới tác động của lộ trình tăng thuế tiêu thụ đặc biệt (lần lượt qua các năm là 55% - 60% - 65%), quy định xử phạt vi phạm nồng độ cồn trong giao thông, chính sách hạn chế tác hại đồ uống có cồn, tình trạng hàng giả hàng nhái và sự chuyển dịch thị hiếu sang các dòng sản phẩm cao cấp, bao bì nhỏ gọn khiến sản phẩm bia chai 450ml truyền thống mất dần vị thế ở khu vực thành thị.
    • Giá vốn hàng bán và chi phí: Giá vốn hàng bán năm 2017 giảm 15% (tương ứng giảm 21.225 nghìn VNĐ) và năm 2018 giảm tiếp 3,2% (giảm 3.831 nghìn VNĐ) do quy mô sản xuất thu hẹp. Chi phí tài chính giảm từ 27.922 nghìn VNĐ năm 2016 xuống mức 0 năm 2017 (không phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá và chi phí vay), năm 2018 ở mức 14 nghìn VNĐ nhờ duy trì lãi suất vay ưu đãi 6-9%/năm và giảm nợ vay. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm từ 8% năm 2017 xuống 3% năm 2018 nhờ cắt giảm chi phí điện nước và giảm quỹ lương do thu gọn lao động. Chi phí thuế TNDN năm 2018 giảm 24,5% (giảm 857.815 nghìn VNĐ) do lợi nhuận sụt giảm.
    • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2016 đạt 17.755 nghìn VNĐ (hoặc 17.681 nghìn VNĐ theo bảng tổng hợp), năm 2017 giảm 23% (giảm 3.414 nghìn VNĐ), năm 2018 giảm 21,7% xuống còn 10.660 nghìn VNĐ. Lợi nhuận năm 2018 chỉ bằng 0,6 lần so với năm 2016 và bằng 0,78 lần so với năm 2017.
  • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
    • Tài sản: Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2016 chiếm 68%, năm 2017 chiếm 75%, năm 2018 chiếm 71% tổng tài sản). Năm 2017, tài sản ngắn hạn tăng 14% (tăng 16.400 nghìn VNĐ) do đầu tư tài chính ngắn hạn (tiền gửi tiết kiệm ngân hàng kỳ hạn 6-12 tháng) tăng 25% (tăng 18.000 nghìn VNĐ). Đến năm 2018, tài sản ngắn hạn giảm 24% (giảm 31.177 nghìn VNĐ) do đầu tư ngắn hạn giảm mạnh 54,8% (giảm 49.973 nghìn VNĐ). Tài sản dài hạn liên tục giảm qua các năm (năm 2017 giảm 20%, năm 2018 giảm 7%) hoàn toàn do trích khấu hao tài sản cố định; các khoản mục bất động sản đầu tư, tài sản dở dang dài hạn và đầu tư tài chính dài hạn đều bằng 0.
    • Nguồn vốn: Năm 2016 vốn chủ sở hữu chiếm 89%, nợ phải trả chiếm 11%. Sang năm 2017, nợ phải trả tăng đột biến 468% (tăng 87.695 nghìn VNĐ), khiến vốn chủ sở hữu giảm xuống còn 41% tổng nguồn vốn. Nguyên nhân trực tiếp là thực hiện Biên bản Kiểm toán Nhà nước ngày 20/11/2017 kiến nghị điều chỉnh giảm Quỹ đầu tư phát triển và tăng khoản phải trả cổ đông 81 tỷ đồng. Sau khi ĐHCĐ 2018 thông qua, tháng 10/2018 công ty đã chi trả 50 tỷ đồng cổ tức (gồm 32 tỷ đồng theo tỷ lệ 80%/cổ phiếu từ nguồn này cộng với 20% cổ tức năm 2018). Đến năm 2018, nợ phải trả giảm 34% (giảm 36.805 nghìn VNĐ), chiếm 48% tổng nguồn vốn, đưa tỷ trọng vốn chủ sở hữu phục hồi lên mức 52%.
  • Thực trạng sử dụng vốn cố định và vốn lưu động:
    • Vốn cố định: Tổng giá trị giảm từ mức 56.653 nghìn VNĐ (năm 2016) xuống 44.978 nghìn VNĐ (năm 2017, giảm 20%) và tiếp tục giảm 7% vào năm 2018 (giảm 3.018 nghìn VNĐ). Doanh nghiệp không đầu tư mua sắm mới để mở rộng công suất mà chuyển hướng đầu tư chiều sâu nhằm tiết kiệm tiêu hao năng lượng.
    • Vốn lưu động: Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2017 giảm 31,7% (giảm 4.643 nghìn VNĐ), nhưng sang năm 2018 tăng mạnh 163,1% (tăng 15.208 nghìn VNĐ) do tiền thu từ bán hàng tăng trong khi công ty cắt giảm các khoản chi trả vật tư và lãi vay. Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2017 giảm 3,9%, nhưng năm 2018 tăng 28,1% (tăng 2.511 nghìn VNĐ) do nới lỏng chính sách bán chịu nhằm giữ chân khách hàng. Hàng tồn kho năm 2017 tăng 15,4% do tiêu thụ chậm, sang năm 2018 giảm nhẹ xuống 27.025 nghìn VNĐ (chiếm 26,66% tài sản ngắn hạn).
  • Các chỉ tiêu sinh lời tổng hợp:
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Năm 2016 đạt 9,1%, năm 2017 giảm xuống 8,1% (giảm 1,0% tuyệt đối, tương ứng giảm 10,9%), năm 2018 giảm còn 6,6% (giảm 1,5% tuyệt đối, tương ứng giảm 18,7%).
    • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Năm 2016 đạt 9,8%, năm 2017 giảm còn 7,5% (giảm 2,4% tuyệt đối, tương ứng giảm 24,3%), năm 2018 còn 6,4% (giảm 1,1% tuyệt đối, tương ứng giảm 14,7%).
    • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Năm 2016 đạt 11,1%, năm 2017 tăng lên 11,5% (tăng 0,4% tuyệt đối, tương ứng tăng 3,5%), năm 2018 tiếp tục tăng lên 13,9% (tăng 2,4% tuyệt đối, tương ứng tăng 20,5%). ROE tăng ngược chiều với ROS và ROA do hệ quả của việc sụt giảm mạnh quy mô vốn chủ sở hữu (sau khi giảm Quỹ đầu tư phát triển chi trả cổ tức theo kiến nghị kiểm toán) kết hợp gia tăng tỷ số đòn bẩy tài chính.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương

Theo kết cấu đề tài đã được xác lập tại Lời mở đầu, Chương 3 dành để xây dựng hệ thống các giải pháp xuất phát từ các tồn tại tài chính được phát hiện ở Chương 2:

  • Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và tái cơ cấu nguồn vốn: Định hình lại cấu trúc nguồn tài trợ sau khi Quỹ đầu tư phát triển sụt giảm mạnh, giải quyết tình trạng thiếu hụt nguồn lực cho các kế hoạch đầu tư đổi mới công nghệ trong dài hạn.
  • Tối ưu hóa công tác quản trị vốn lưu động: Điều chỉnh cơ cấu dự trữ tiền mặt (tránh để tiền mặt nhàn rỗi quá lớn gây lãng phí chi phí cơ hội như năm 2018); thắt chặt quy chế bán chịu và rút ngắn kỳ thu nợ để hạn chế rủi ro nợ khó đòi; kiểm soát lượng hàng tồn kho nhằm giải phóng dòng vốn ứ đọng.
  • Biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm: Định hướng nghiên cứu phát triển dòng sản phẩm dung tích nhỏ, cải tiến bao bì và đa dạng hóa kênh phân phối nhằm phục hồi doanh thu thuần, tạo nền tảng cốt lõi để nâng cao tỷ suất sinh lời ROS và ROA.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính và thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương qua 3 năm liên tiếp thông qua hệ thống số liệu thực nghiệm:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017
Doanh thu thuần (nghìn VNĐ) 188.876 163.833 157.039 -13,0% -3,7%
Lợi nhuận sau thuế (nghìn VNĐ) 17.755 13.614 10.660 -23,0% -21,7%
Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn / Tổng TS 68,0% 75,0% 71,0% +7,0% -4,0%
Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn 89,0% 41,0% 52,0% -48,0% +11,0%
Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn 11,0% 59,0% 48,0% +48,0% -11,0%
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) 9,1% 8,1% 6,6% -1,0% -1,5%
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) 9,8% 7,5% 6,4% -2,4% -1,1%
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) 11,1% 11,5% 13,9% +0,4% +2,4%

Kết quả nghiên cứu đạt được:

  • Chỉ rõ thực trạng suy giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty khi doanh thu và lợi nhuận liên tục sụt giảm, dẫn tới sự suy giảm đồng thời của các hệ số ROS và ROA qua từng năm.
  • Phát hiện và giải thích nguyên nhân hiện tượng gia tăng bất thường của chỉ số ROE (từ 11,1% lên 13,9%): Đây không phải là kết quả của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh mà xuất phát từ việc biến động cơ cấu nguồn vốn sau sự kiện pháp lý ngày 20/11/2017 của Kiểm toán Nhà nước (giảm 81 tỷ đồng Quỹ đầu tư phát triển chuyển sang nợ phải trả cổ đông và chi trả 50 tỷ đồng cổ tức năm 2018 làm giảm mẫu số vốn chủ sở hữu).
  • Đánh giá cụ thể tình trạng quản lý vốn cố định (chỉ duy trì khấu hao, không đầu tư máy móc mở rộng) và sự mất cân đối cục bộ trong quản trị vốn lưu động (tiền mặt nhàn rỗi tăng cao, bán chịu tăng, vòng quay tồn kho chậm năm 2017).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2016 – 2018), chưa bao quát được các biến động tài chính dài hạn hơn của doanh nghiệp sau khi hoàn tất chi trả các khoản phân phối theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước.
  • Nguồn dữ liệu hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính công khai, chưa kết hợp được dữ liệu khảo sát định lượng sơ cấp về chi phí sản xuất chi tiết của từng phân xưởng (Bia hơi, Bia chai, Cơ nhiệt điện) cũng như mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm bia Hải Dương.
  • Đề tài chỉ phân tích đơn vị mang tính đơn lẻ, chưa thiết lập so sánh tương quan chéo với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất bia trên thị trường niêm yết.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sau năm 2018 để theo dõi chu kỳ phục hồi vốn và khả năng tái đầu tư chiều sâu của công ty khi quỹ phát triển bị thu hẹp.
  • Vận dụng mô hình chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) và ứng dụng các kỹ thuật dự báo tài chính nhằm định lượng cụ thể cấu trúc vốn tối ưu cho CTCP Bia Hà Nội – Hải Dương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên các ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung mẫu phân tích thực tế về báo cáo tài chính của một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp cụ thể, đặc biệt là cách áp dụng phương pháp so sánh kết hợp kỹ thuật phân tích DuPont để nhận diện bản chất đằng sau sự biến động của chỉ số ROE.
  • Các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất đồ uống: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực tiễn về ảnh hưởng của chính sách thuế gián thu (thuế tiêu thụ đặc biệt) và các quy định pháp luật điều tiết tiêu dùng rượu bia đến doanh thu, cơ cấu tài sản ngắn hạn và chính sách quản lý công nợ khách hàng.
  • Các nhà đầu tư và chuyên viên phân tích tín dụng: Cung cấp dữ liệu chi tiết về tác động của các kiến nghị kiểm toán nhà nước đối với việc tái phân loại nguồn vốn và tính an toàn tài chính của doanh nghiệp cổ phần.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống bảng phân tích chi tiết cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ số sinh lời tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao chỉ số ROE của CTCP Bia Hà Nội – Hải Dương lại tăng liên tục từ 11,1% lên 13,9% trong khi doanh thu và lợi nhuận sau thuế đều sụt giảm? Sự gia tăng của ROE không phản ánh sự cải thiện về chất lượng kinh doanh mà do vốn chủ sở hữu bị suy giảm mạnh sau khi doanh nghiệp điều chỉnh giảm Quỹ đầu tư phát triển 81 tỷ đồng chuyển sang nợ phải trả theo Biên bản Kiểm toán Nhà nước ngày 20/11/2017, kết hợp với việc chi trả 50 tỷ đồng cổ tức trong năm 2018. Mẫu số (VCSH) giảm mạnh đã đẩy tỷ số đòn bẩy tài chính tăng lên, làm chỉ số ROE tăng mang tính kỹ thuật.

  2. Những nguyên nhân chính nào khiến doanh thu thuần của Công ty giảm liên tiếp trong giai đoạn 2016 – 2018? Doanh thu thuần giảm 13% năm 2017 và 3,7% năm 2018 bắt nguồn từ: Nhà nước tăng thuế tiêu thụ đặc biệt qua các năm theo lộ trình 55% - 60% - 65%; áp dụng chế tài cấm nồng độ cồn khi lái xe; cạnh tranh gay gắt từ các hãng đối thủ và vấn nạn hàng giả; người tiêu dùng có xu hướng chuyển dịch sang các dòng bia cao cấp và chai dung tích nhỏ, làm giảm mạnh sản lượng tiêu thụ dòng bia chai 450ml truyền thống của công ty.

  3. Tình hình đầu tư tài sản cố định của Công ty trong 3 năm nghiên cứu thể hiện đặc điểm gì? Giá trị vốn cố định giảm đều đặn (năm 2017 giảm 20%, năm 2018 giảm 7%), chủ yếu do giá trị hao mòn tài sản tăng lên. Công ty không mua sắm trang thiết bị mở rộng công suất dây chuyền mà chỉ tập trung nguồn vốn nhỏ vào đầu tư chiều sâu nhằm tiết kiệm tiêu hao nguyên vật liệu và nâng cao chất lượng. Các khoản mục bất động sản đầu tư và đầu tư tài chính dài hạn hoàn toàn không phát sinh.

  4. Vì sao lượng tiền và các khoản tương đương tiền năm 2018 lại tăng vọt 163,1%? Lượng tiền mặt năm 2018 tăng thêm 15.208 nghìn VNĐ xuất phát từ việc công ty thu được dòng tiền từ bán hàng trong khi chủ động cắt giảm các khoản chi trả tiền mua hàng hóa, dịch vụ, chi trả nhân công và chi phí lãi vay. Tuy nhiên, việc tồn trữ một lượng tiền mặt lớn mà không đưa vào luân chuyển đầu tư khiến doanh nghiệp chịu tổn thất về chi phí cơ hội sinh lời.

  5. Năng lực thiết bị và công nghệ sản xuất hiện tại của Công ty bao gồm những gì? Công ty sở hữu hệ thống thiết bị đạt công suất 50 triệu lít bia các loại/năm, bao gồm: Hệ thống lọc Kiesselguhr và PVPP công suất 15 hl/h; dây chuyền chiết chai công suất 15.000 chai/h do tập đoàn KRONES. AG (CHLB Đức) chế tạo; hệ thống nấu và lên men điều khiển tự động bằng PLC do POLYCO (Việt Nam) sản xuất; toàn bộ quy trình vận hành theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và HACCP.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về vốn và thực hiện phân tích chi tiết thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự sụt giảm về doanh thu, lợi nhuận dưới áp lực của chính sách thuế và thị trường, đồng thời lý giải cặn kẽ biến động bất thường trong cấu trúc vốn từ việc xử lý phân phối quỹ theo kiến nghị kiểm toán nhà nước. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong ngành sản xuất công nghiệp đồ uống có cồn.