Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động thương mại đóng vai trò cầu nối trung gian trong quá trình tái sản xuất xã hội, thực hiện chức năng lưu thông và phân phối hàng hóa từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng mà không làm thay đổi hình thái vật chất của sản phẩm. Trong toàn bộ chu trình hoạt động của doanh nghiệp thương mại, khâu bán hàng giữ vị trí quyết định, là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp chuyển hóa vốn từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ, thu hồi chi phí đã bỏ ra, tạo lập doanh thu và tích lũy lợi nhuận nhằm tái mở rộng quy mô kinh doanh.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, chịu trách nhiệm phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời cung cấp số liệu đáng tin cậy phục vụ công tác ra quyết định của nhà quản trị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tập trung nghiên cứu đề tài: "Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Đầu tư Thương mại Hải Quân".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Đầu tư Thương mại Hải Quân.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp, phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (chứng từ, tài khoản, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, phương pháp tính giá).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Đầu tư Thương mại Hải Quân (Địa chỉ: 572 Quang Trung, Phường La Khê, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và khảo sát trong niên độ kế toán năm 2013 và năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thời điểm nghiên cứu:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quy định ghi nhận doanh thu: Áp dụng chuẩn mực ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng (tác giả phân tích và kiến nghị áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước - FIFO).
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tập trung.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, quy định chuẩn mực về doanh thu, giá vốn, chi phí và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thực tế: Trích xuất dữ liệu kế toán, chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái các tài khoản từ Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty Hải Quân.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh và thống kê mô tả: Phân tích biến động doanh thu theo mặt hàng, địa bàn và đánh giá quy trình hạch toán nghiệp vụ.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm:
- Báo cáo doanh số và bảng tổng hợp doanh thu theo địa bàn của Phòng Kinh doanh.
- Hệ thống chứng từ thực tế: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001), Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Hợp đồng kinh tế.
- Hệ thống sổ sách kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết bán hàng, Bảng tổng hợp bán hàng, Bảng thanh toán lương bộ phận bán hàng, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Sổ Cái các tài khoản 511 (5111), 632, 6421, 911 năm 2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động bán hàng và công tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và đặc điểm bán hàng: Bán hàng là quá trình chuyển hóa vốn sản xuất kinh doanh từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quả tiêu thụ thông qua sự thỏa thuận chuyển giao quyền sở hữu giữa người bán và người mua.
- Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và lãi thuần.
- Ghi chép chi tiết biến động hàng hóa ở các trạng thái: hàng trong kho, hàng đi đường, hàng gửi đại lý, hàng gia công chế biến.
- Tính toán chính xác giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và phân bổ chi phí hợp lý.
- Giám sát tình hình thanh toán, ngăn ngừa hiện tượng chiếm dụng vốn, thực hiện đúng nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.
- Các phương thức bán hàng trong thương mại:
- Bán buôn: Bán buôn qua kho (giao nhận trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán buôn không qua kho/vận chuyển thẳng (có tham gia hoặc không tham gia thanh toán).
- Bán lẻ: Bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ tự động, bán lẻ theo đơn đặt hàng, bán lẻ tự chọn.
- Các phương thức khác: Bán hàng đổi hàng, bán hàng đại lý ký gửi, bán hàng trả góp.
- Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu bán hàng thực tế; kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 cuối kỳ.
- Các tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 153 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 3332 (Thuế TTĐB), TK 3333 (Thuế xuất khẩu). Chiết khấu thanh toán được hạch toán vào chi phí tài chính (TK 811/chi phí hoạt động tài chính).
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611).
- Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến khâu tiêu thụ và quản trị chung, cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
- Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: So sánh giữa doanh thu thuần với giá vốn và các khoản chi phí để xác định lãi/lỗ thuần:
$$\text{Lãi thuần} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$
- Kế toán bán hàng trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán: Trình bày nguyên tắc khai báo danh mục ban đầu (danh mục tài khoản, danh mục khách hàng, danh mục vật tư hàng hóa), mã hóa đối tượng quản lý và quy trình tự động cập nhật dữ liệu từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết, sổ Cái và báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Đầu tư Thương mại Hải Quân
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức hoạt động kinh doanh và thực tế hạch toán kế toán tại Công ty Hải Quân:
- Đặc điểm kinh doanh và thị trường:
- Ngành nghề kinh doanh: Công ty được cấp phép kinh doanh nhiều ngành nghề (xây dựng công trình đường bộ, thang máy, bán buôn vật liệu xây dựng, sản xuất sơn, gia công cơ khí, vận tải...), trong đó lĩnh vực kinh doanh chính là các loại cửa cuốn và cửa kính xây dựng.
- Danh mục sản phẩm chủ lực: Kinh doanh 5 dòng cửa cuốn chính gồm Austdoor (chiếm tỷ trọng lớn nhất), Eurodoor, Nicedoor, Leveldoor, Tân Trường Sơn và các loại cửa kính thủy lực.
- Thị trường tiêu thụ: Địa bàn Hà Nội là thị trường trọng điểm (năm 2011 chiếm 95,73% doanh số, sau đó chịu sự cạnh tranh khiến thị phần thu hẹp còn khoảng 20%) kết hợp mở rộng đại lý tại Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Bắc Ninh, Hà Nam.
| Danh mục hàng hóa |
Doanh thu năm 2013 (1.000 VNĐ) |
Doanh thu năm 2014 (1.000 VNĐ) |
Biến động tăng (VNĐ) |
| Cửa cuốn tấm liền |
350.402 |
620.402 |
+269.402.000 |
| Cửa cuốn khe thoáng |
652.402 |
880.402 |
+228.952.000 |
| Cửa kính thủy lực |
85.925 |
Đang tăng trưởng |
+39.000.000 |
- Kênh phân phối và lực lượng bán hàng:
- Kênh phân phối trực tiếp: Lực lượng bán hàng của công ty giao hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
- Kênh phân phối gián tiếp: Phân phối qua mạng lưới đại lý bán buôn, cửa hàng bán lẻ trung gian.
- Lực lượng bán hàng: Phân chia thành lực lượng bên trong (giao dịch qua điện thoại, internet, quản lý đơn hàng tại văn phòng) và lực lượng bên ngoài (phát triển thị trường, tiếp thị trực tiếp theo khu vực địa lý).
- Tổ chức bộ máy kế toán:
- Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung gồm 8 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán quỹ - tiền mặt - tiền gửi - tiền vay, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán tập hợp tính giá thành, Kế toán tài sản cố định, Kế toán tiêu thụ hàng hóa, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
- Quy trình hạch toán kế toán bán hàng tại công ty:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001, Ký hiệu HQ/11P), Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế.
- Luân chuyển chứng từ: Đơn đặt hàng $\rightarrow$ Bộ phận kinh doanh duyệt $\rightarrow$ Phòng Kế toán tổng hợp kiểm tra, xuất Hóa đơn $\rightarrow$ Thủ kho xuất hàng theo Phiếu xuất kho $\rightarrow$ Kế toán cập nhật sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái.
- Kế toán doanh thu: Sử dụng TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 131, TK 1111, TK 1121, TK 33311. Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại), nên Doanh thu thuần bằng Doanh thu bán hàng.
- Kế toán giá vốn: Sử dụng TK 632. Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền tính một lần vào cuối tháng để xác định giá trị xuất kho.
- Kế toán chi phí bán hàng và xác định kết quả: Sử dụng TK 6421 (tập hợp lương nhân viên bán hàng, khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng, chi phí vận chuyển) và TK 911 để kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí nhằm xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Chương 3: Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Đầu tư Thương mại Hải Quân
Chương 3 trình bày các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cụ thể:
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng tại công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hạch toán rõ ràng doanh thu và thuế GTGT; ứng dụng phần mềm kế toán giúp giảm thiểu sai sót trong tổng hợp số liệu.
- Nhược điểm:
- Việc áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng dồn áp lực tính giá vào thời điểm cuối kỳ, không cung cấp kịp thời thông tin giá vốn tức thời cho quản trị và giá vốn phản ánh chưa sát với biến động giá thị trường.
- Chưa mở chi tiết tài khoản cấp 3 theo từng nhóm mặt hàng cửa cuốn cụ thể trên sổ kế toán tổng hợp để quản lý doanh thu và giá vốn chuyên sâu.
- Luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, kho và phòng kế toán đôi lúc còn độ trễ.
- Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
- Về quản lý bán hàng: Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa phòng Kinh doanh và phòng Kế toán trong việc theo dõi đơn hàng, đối chiếu công nợ khách hàng thường xuyên.
- Về tài khoản và phương pháp tính giá:
- Chuyển đổi phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho từ phương pháp bình quân gia quyền sang phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để giá trị hàng tồn kho và giá vốn phản ánh sát với giá trị thị trường hiện hành.
- Mở thêm các tài khoản chi tiết cấp 3 cho TK 5111 và TK 632 tương ứng với từng dòng sản phẩm (Cửa tấm liền, Cửa khe thoáng, Cửa thủy lực).
- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình bàn giao chứng từ bán hàng, kiểm soát chặt chẽ biên bản giao nhận hàng và phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Về hệ thống sổ kế toán: Hoàn thiện mẫu sổ chi tiết bán hàng và bảng tổng hợp doanh thu - giá vốn để phục vụ công tác phân tích hiệu quả kinh doanh theo từng kênh phân phối.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Đầu tư Thương mại Hải Quân với các dữ liệu cụ thể:
- Ghi nhận chi tiết kết quả kinh doanh năm 2014 có sự tăng trưởng so với năm 2013: Doanh thu cửa cuốn tấm liền đạt 620.402.000 VNĐ (tăng 269.402.000 VNĐ); Doanh thu cửa cuốn khe thoáng đạt 880.402.000 VNĐ (tăng 228.952.000 VNĐ).
- Làm rõ đặc thù hoạt động bán hàng của đơn vị không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (không có hàng bán bị trả lại, không có chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng bán), do đó toàn bộ doanh thu ghi nhận trên TK 5111 được kết chuyển toàn bộ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
- Minh họa rõ ràng hệ thống chứng từ thực tế của công ty qua các nghiệp vụ cụ thể năm 2014: Hóa đơn GTGT số 0000552 ngày 13/06/2014 xuất cho Công ty TNHH Việt Nam LeakLess (doanh số 13.360.000 VNĐ, thuế GTGT 1.936.000 VNĐ, tổng thanh toán 15.296.000 VNĐ); Phiếu thu số 235 ngày 25/12/2014 thu nợ khách hàng 12.860.000 VNĐ; Phiếu xuất kho số X40 ngày 13/06/2014 trị giá 16.230.000 VNĐ.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Đánh giá chính xác những bất cập trong việc áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền tại công ty, chỉ ra hạn chế về độ trễ thông tin giá vốn cuối tháng.
- Đề xuất phương án chuyển đổi sang phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) nhằm giúp doanh nghiệp theo dõi giá vốn sát với giá nhập mới nhất.
- Thiết lập giải pháp tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết cấp 3 và hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ và quản trị công nợ khách hàng tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu của đề tài tập trung vào giai đoạn năm 2013 - 2014 tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ chuyên về ngành hàng cửa và kính xây dựng. Các phân tích về chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp và các nghiệp vụ tài chính phức tạp chưa được đề cập sâu do đặc thù hoạt động phát sinh tại đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và phân tích toàn diện hiệu quả tài chính sau bán hàng.
- Nghiên cứu việc chuyển đổi và cập nhật hệ thống tài khoản kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang các chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC) phù hợp với quy định hiện hành.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung kết cấu khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; phương pháp trích dẫn và trình bày hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái.
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo mô hình luân chuyển chứng từ bán hàng, phương pháp quản lý dòng tiền thu từ bán buôn - bán lẻ, và kinh nghiệm thiết lập quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán máy.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần XNK và ĐT TM Hải Quân áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hình thức sổ kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính.
2. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho thực tế tại công ty là gì và tác giả đề xuất thay đổi thế nào?
Thực tế công ty đang áp dụng phương pháp bình quân gia quyền tính một lần vào cuối tháng để xác định giá vốn hàng xuất kho. Tác giả đề xuất chuyển sang áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để phản ánh giá vốn và giá trị tồn kho sát với giá thị trường tại thời điểm xuất bán, đồng thời tránh dồn khối lượng công việc tính toán vào cuối tháng.
3. Mặt hàng kinh doanh chủ lực và cơ cấu doanh thu của Công ty Hải Quân gồm những gì?
Mặt hàng kinh doanh chủ lực của công ty là các dòng sản phẩm cửa cuốn và cửa kính xây dựng, tiêu biểu là 5 thương hiệu cửa cuốn: Austdoor (chiếm tỷ trọng lớn nhất), Eurodoor, Nicedoor, Leveldoor, Tân Trường Sơn và cửa kính thủy lực. Trong đó, doanh thu năm 2014 ghi nhận cửa cuốn khe thoáng đạt 880.402.000 VNĐ, cửa cuốn tấm liền đạt 620.402.000 VNĐ.
4. Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng tại đơn vị diễn ra như thế nào?
Quy trình bắt đầu từ Đơn đặt hàng tiếp nhận bởi bộ phận Bán hàng $\rightarrow$ chuyển sang Phòng Kế toán tổng hợp để kiểm tra và lập Hóa đơn bán hàng $\rightarrow$ Thủ kho căn cứ Hóa đơn/Phiếu xuất kho để xuất hàng và ghi thẻ kho $\rightarrow$ chuyển chứng từ về phòng Kế toán để ghi sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết doanh thu/giá vốn và sổ Cái tài khoản liên quan.
5. Tại sao trong kỳ kế toán năm 2014, doanh thu thuần của công ty bằng chính tổng doanh thu bán hàng?
Do trong niên độ kế toán khảo sát, tại Công ty Hải Quân không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại, đồng thời không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng tiêu thụ nội địa, nên toàn bộ Doanh thu bán hàng (TK 5111) chính là Doanh thu thuần được kết chuyển sang TK 911.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế năm 2013 - 2014 tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Đầu tư Thương mại Hải Quân, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí theo hình thức Nhật ký chung. Các giải pháp đề xuất về việc chuyển đổi phương pháp tính giá sang FIFO và hoàn thiện mở sổ chi tiết có tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp.