CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG 1.1 HIỆU QUẢ KINH DOANH 1.1 Khái niệm Về khái niệm hiệu quả kinh doanh của một tổ chức hay doanh nghiệp được hiểu đây là một chỉ tiêu đánh giá về mặt kinh tế. Chỉ tiêu này đã tổng hợp lại những thông tin trong quá trình thực hiện hoạt động của một doanh nghiệp, phản ánh mức độ sử dụng những yếu tố có liên quan đến các hoạt động trong tổ chức như: sản xuất, thương mại, vận tải,…. Hiệu quả kinh doanh của một tổ chức còn được thể hiện rõ trong việc vận dụng thích hợp, khéo léo của một người quản trị, một người lãnh đạo cấp cao trong doanh nghiệp khi áp dụng được giữa những kiến thức từ những lý thuyết trong sách vở đến những thực tế, những kinh nghiệm đã đúc kết từ những doanh nghiệp lớn hay chính doanh nghiệp đang tồn tại. Để từ đó, hiệu quả kinh doanh sẽ được các nhà quản trị khai thác toàn bộ những yếu tố trong quá trình vận hành như thiết bị sản xuất, nguyên vật liệu, công nhân nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng cho một tổ chức là nâng cao lợi nhuận.
Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith (1998), cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá”. Đối với việc phát biểu của ông về quan điểm này đã cho thấy rằng trong quá trình đánh giá kết quả vận hành, hoạt động sản xuất kinh doanh cua một doanh nghiệp, tổ chức đã có những hiệu quả đồng nhất. Nhưng qua đó, trong phát biểu này của ông cũng có thể nhìn nhận ra được một số hạn chế như: đánh giá kết quả năng suất sản xuất, khả năng kinh doanh một doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng bởi việc tăng chi phí trong quá trình vận hành; hoặc có thể do việc nhà quản trị có chiến lược tăng nguồn sử dụng những nguồn lực có ảnh hưởng đến sản xuất. Theo đó, để quan điểm này đúng trong một khía cạnh mà không phải là hoàn toàn sai khi được thể hiện rõ ràng nhất kết quả hoạt động, vận 123doc 8 hành quá trình sản xuất kinh doanh có xu hướng tốc độ tăng lên nhanh hơn so với khả năng sử dụng tăng nhanh về các chi phí đầu vào của hoạt động.
Tóm lại, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh trình độ huy động và sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp để tạo ra kết quả đầu ra tối ưu. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được xây dựng thông qua mối quan hệ tỷ lệ giữa các đại lượng kinh tế thể hiện tốc độ luân chuyển, khả năng sinh lời và mối quan hệ giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách của doanh nghiệp.2 Bản chất Trong một qua trình vận hành hoạt động của tổ chức, các nhà quản trị luôn đặt mục tiêu đạt được một kết quả tốt nhất trên tất cả phương diện có ảnh hưởng lớn đến thương hiệu, doanh nghiệp như: kinh tế phát triển, lao động xã hội hoặc như bảo vệ môi trường trong môi trường hiện đại. Quan trọng nhất trong việc thể hiện rõ hiệu quả kinh doanh chính là những so sánh cốt lõi về kết quả đầu ra về những gì mà doanh nghiệp đã đạt được so với mục tiêu cùng với các yếu tố đầu vào của một tổ chức trong một kỳ nhất định, tùy theo sự đánh giá có tầm quan trong hay không trong chiến lược được đề ra của những nhà quản trị. Những chỉ tiêu đánh giá về khía cạnh tài chính chỉ thể hiện được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà không thể hiện rõ hết toàn bộ bức tranh hoạt động một tổ chức, là nền tảng của cơ sở khoa học để cho những nhà quản trị nhìn nhận rõ và đưa ra những đánh giá trong quá trình vận hành doanh nghiệp.
Từ đó đề ra những mục tiêu quan trọng thể hiện rõ những dự định trong tương lai. Nhằm để phân tích về độ chính xác các thông số có liên quan đến chỉ tiêu này thường bắt nguồn từ việc phụ thuộc vào những số liệu ở trong một thời gian và không gian nhất đinh. Tóm lại, bản chất của hiệu quả kinh doanh phản ánh được tình hình sử dụng các nguần lực của doanh nghiệp để đạt mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận.3 Vai trò Để đạt được hiệu quả kinh doanh nhất là trong thời đại công nghệ số 4.0 hiện nay thì doanh nghiệp phải nhận định rõ trong ba vấn đề sau đây: - Đối với nền kinh tế: Hiệu quả kinh doanh ngày được cải thiện và nâng cao sẽ đóng góp được phần nào cho sự tăng trưởng kinh tế thị trường, nâng cao mức thu nhập bình quân lao động của xã hội, tạo sự ổn định về an ninh trật tự của xã hội. - Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng, quyết định đến khả năng cạnh tranh và những định hướng phát triển cho doanh nghiệp.
Khi hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp có sự khởi sắc tốt đẹp thì mới đánh giá được khả năng doanh nghiệp tái đầu tư trong quá trình đổi mới kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm,… tạo chỗ đứng cho doanh nghiệp. - Đối với người lao động: Hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp càng cao thì sẽ càng đảm bảo cho người lao động có được việc làm ổn định, đời sống tinh thần vật chất cao, thu nhập cao. Hiệu quả kinh doanh càng cao sẽ càng giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường: khi hiệu quả kinh doanh được nâng cao, chứng tỏ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được nâng cao do được đông đảo khách hàng ủng hộ và biết đến, đồng thời tăng khả năng mở rộng thị trường cho doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh tốt sẽ giúp doanh nghiệp thu hút đầu tư: Kết quả kinh doanh phản ánh khả năng sử dụng hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp, chính vì thế chỉ số này giúp các nhà đầu tư xem xét để đầu tư vào doanh nghiệp, không một nhà đầu tư nào đầu tư khi doanh nghiệp đó đang hoạt động kém hiệu quả.2 TỔNG QUAN VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG 1.1 Khái niệm Thẻ điểm cân bằng (tên tiếng Anh là Balanced ScoreCard – BSC) đây là một công cụ mô hình hiện đại trong việc thực hiện, đánh giá và theo dõi chiến lược của công ty.
Qua đó, các nhà quản trị dễ dàng định hướng cho công ty phát triển thông qua các chỉ tiêu được người thực hiện xây dựng cân đối theo những nguồn lực sẵn có của tổ chức. 123doc 10 Là công cụ cho việc áp dụng vào quá trình xây dựng mô hình chiến lược, được các tổ chức doanh nghiệp, tổ chức phi lợi nhuận và chính phủ thường được sử dụng trong việc định hướng phát triển các hoạt động kinh doanh dựa trên tầm nhìn và chiến lược của tổ chức, đề cao tính hiệu quả trong truyền thông nội bộ và bên ngoài tổ chức, đánh giá hiệu quả thực tế diễn ra so với mục tiêu đã đề ra trong chiến lược. Qua đó giúp cho các nhà quản trị có một cái nhìn mới mẻ hơn, cân bằng hơn về tất cả những hoạt động của tổ chức. Là một công cụ chuyển hóa tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của một công ty thành những chỉ tiêu cụ thể được đính kèm với các thước đo.
Và thiết lập thành một quy trình đo lường hiệu quả kinh doanh thông qua bốn khía cạnh cở bản của công cụ này là tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, đào tạo và phát triển. Hệ thống này giúp định hướng hành vi của toàn bộ các hệ thống trong công ty - giúp mọi người cùng hướng tới mục tiêu chung cũng như sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và làm cơ sở cho hệ thống quản lý và đánh giá công việc. Bốn viễn cảnh được thể hiện mối liên hệ xuất phát từ tầm nhìn và chiến lược của công ty, có mối quan hệ mật thiết với nhau theo mối quan hệ nhân – quả được thể hiện rõ ở mô hình 1.1 sau đây: Hình 1.1: Mô hình thẻ điểm cân bằng biến chiến lược thành hành động KHÁCH HÀNG Mục Thước Kế Thực tiêu đo hoạch hiện TÀI CHÍNH QUY TRÌNH NỘI BỘ Mục Thước Kế Thực TẦM NHÌN VÀ Mục Thước Kế Thực tiêu đo hoạch hiện CHIẾN LƯỢC tiêu đo hoạch hiện ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN Mục Thước Kế Thực tiêu đo hoạch hiện Nguồn: Robert S. Norton, 1996, trang 25 123doc 11 1.2 Vai trò Khi thuở sơ khai của thẻ điểm cân bằng chỉ có tập trung vào các phép tính toán của thước đo, và thể hiện rõ nhất về các chỉ số tài chính nhằm đo lường đánh giá phản ánh hiệu quả chiến lược của doanh nghiệp.
Và cho đến ngày nay, công cụ đã có sự thay đổi rõ rệt và được nhiều tổ chức chấp nhận và vận dụng Thẻ điểm cân bằng vào mô hình chiến lược và được xem là một công cụ gắn kết các mục tiêu ngắn hạn với những quy mô dài hạn trong chiến lược của công ty. Để có thể thực hiện tốt điều này, công ty áp dụng BSC đã phải làm giẩm đi sự khó hiểu trong các “lý thuyết” khô khan khi hành động và đưa vào là các thước đo được cụ thể hóa. Chiến lược biến đổi tầm nhìn, sứ mệnh thành một mô hình chiến lược để vượt qua rào cản định hướng: là chiến lược của sự sẻ về kinh nghiêm, về kiến thức và chuyển đổi những chiến lược khô khan, nhàm chán, không rõ ràng của tổ chức thành những mục tiêu chi tiết với các thước đo cụ thể được thể hiện rõ trong từng viễn cảnh. Chiến lược truyền thông phổ biến về công cụ thẻ điểm cân bằng để vượt qua rào cản con người: đây là chiến lược được đánh giá cao khi áp dụng và mang lại thành công khi thực hiện bởi lẽ chính mỗi thành viên trong tổ chức đều phải có khả năng cơ bản để nắm bắt và hiểu rõ được các thức hoạt động trong mỗi cấp bậc của chính tổ chức đó.
Và Thẻ điểm cân bằng được truyền đạt đến tất cả phòng ban và là điều kiện cho nhân viên có khả năng tiếp cận với các cơ hội, tạo lập mối liên hệ giữa nhứng công việc được làm hàng ngày với chiến lược lâu dài tổ chức. Chiến lược cung cấp các nguồn lực sẵn có và định hướng cho những nguồn lực vô hình nhằm để vượt qua rào cản về nguồn lực: Nguồn lực rất quan trọng trong quá trình vận hành kinh doanh của một doanh nghiệp như tài lực, vật lực, nhân lực,… .