Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị doanh nghiệp hiện đại, hệ thống đo lường và đánh giá hiệu quả giữ vai trò then chốt trong việc định hướng hành vi của tổ chức. Việc chỉ tập trung vào các thước đo tài chính truyền thống (như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, ROA, ROE, ROS) mang tính chất phản ánh kết quả quá khứ, tiềm ẩn nguy cơ bị bóp méo nhằm phục vụ mục tiêu ngắn hạn và không phản ánh được năng lực cạnh tranh dài hạn xuất phát từ các tài sản vô hình.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Diệu Huyền tập trung giải quyết bài toán đo lường hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần Việt – Séc (VIETSECCORP) — một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất và thi công nội thất gỗ, cửa nhôm, cửa nhựa và vách kính cao cấp tại khu vực miền Trung. Qua quá trình khảo sát thực tế, tác giả nhận định phương thức đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trước năm 2018 chủ yếu phụ thuộc vào số liệu kế toán tài chính lịch sử và ý kiến chủ quan của Ban Giám đốc, thiếu vắng các thước đo định lượng về mức độ thỏa mãn của khách hàng, hiệu quả quy trình nội bộ và năng lực học hỏi, phát triển của đội ngũ nhân sự.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) trong việc đánh giá và quản trị chiến lược doanh nghiệp.
  2. Thiết lập mục tiêu chiến lược và xây dựng hệ thống BSC cùng các chỉ số đo lường hiệu suất cốt lõi (KPI) phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Việt – Séc.
  3. Ứng dụng mô hình BSC đã xây dựng để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của công ty trong năm 2018.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm triển khai, vận hành hiệu quả mô hình BSC tại công ty trong các giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc ứng dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC) trong đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Việt – Séc (Khu công nghiệp Hòa Cầm, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2018; thu thập dữ liệu sơ cấp trong thời gian thực tập từ tháng 09/2019 đến tháng 12/2019; định hướng giải pháp đề xuất đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) do Robert S. Kaplan và David P. Norton phát triển từ năm 1990 và công bố qua các công trình tiêu biểu trên tạp chí Harvard Business Review (1992, 1993, 1996) cùng các ấn bản sách chuyên khảo "The Balanced Scorecard: Translating Strategy into Action" (1996) và "The Strategy-Focused Organization" (2001). Khung lý thuyết phân tích hiệu quả hoạt động thông qua 4 phương diện liên kết nhân quả:

  • Phương diện Tài chính: Đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp (Tăng trưởng - Growth, Duy trì - Sustain, Thu hoạch - Harvest).
  • Phương diện Khách hàng: Nhận diện phân khúc mục tiêu và đo lường thông qua các chỉ số cốt lõi (thị phần, thu hút khách hàng mới, giữ chân khách hàng, mức độ hài lòng và khả năng sinh lời).
  • Phương diện Quy trình nội bộ: Chuỗi giá trị kinh doanh gồm ba tiến trình chính: Quá trình đổi mới, quá trình vận hành/sản xuất và dịch vụ sau bán hàng.
  • Phương diện Học tập và phát triển: Tập trung vào năng lực nhân viên, hạ tầng hệ thống thông tin và động lực phấn đấu trong tổ chức.

Văn bản và tài liệu thực tiễn được trích dẫn bổ trợ gồm: Quyết định số 2183/QĐ-BTC ngày 20/10/2015 của Bộ Tài chính về việc thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh; Chỉ số Phát triển bền vững (VNSI) của Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) công bố năm 2017; số liệu thống kê giá trị tài sản vô hình trong chỉ số S&P 500 của Ocean Tomo (1975–2015).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa tài liệu lý luận chuyên ngành; tổng hợp báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, định mức kỹ thuật và hồ sơ năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Việt – Séc giai đoạn 2015 – 2018.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Kết hợp quan sát hiện trường sản xuất tại nhà máy và phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc, các Trưởng phòng (Đấu thầu, Quản lý dự án, Quản lý chất lượng, Nhân sự, Kinh doanh, Kế toán, Sản xuất) xoay quanh 4 trụ cột BSC.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) nhằm đánh giá biến động tài chính, nhân sự qua các năm 2015 – 2017; phương pháp liên hệ và đối chiếu để thiết lập sơ đồ quan hệ nhân quả trên Bản đồ chiến lược.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Thẻ điểm cân bằng BSC trong đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành từ nghiên cứu của Viện Nolan Norton (KPMG) năm 1990 đến các bước phát triển của BSC từ một hệ thống đo lường hiệu suất thành một hệ thống quản trị chiến lược toàn diện. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc áp dụng BSC dựa trên hai luận điểm chính: sự hạn chế của các thước đo tài chính đơn thuần (tập trung vào ngắn hạn, thiếu tính dự báo) và sự chuyển dịch cấu trúc giá trị doanh nghiệp (dẫn chứng nghiên cứu Ocean Tomo: tài sản vô hình chiếm 17% giá trị S&P 500 năm 1975 đã tăng lên 84% vào năm 2015).

Tác giả hệ thống hóa quy trình xây dựng BSC trong đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh qua 6 bước chuẩn mực:

  1. Xem xét viễn cảnh, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của tổ chức.
  2. Rà soát chiến lược và định hướng thực thi.
  3. Xây dựng Bản đồ chiến lược (Strategy Map) dựa trên mối quan hệ nhân quả (khống chế không quá 25 mục tiêu trọng tâm).
  4. Xác định hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất cốt lõi (KPI) đáp ứng 4 tiêu chuẩn: liên kết chiến lược, tính định lượng, tính dễ hiểu và tính cân bằng.
  5. Phát triển và ưu tiên các chương trình hành động chiến lược.
  6. Phân bổ nguồn lực ngân sách tương ứng cho từng chương trình.

Chương 2: Ứng dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC) trong đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt - Séc

Chương này cung cấp bức tranh toàn diện về Công ty Cổ phần Việt – Séc (thành lập ngày 26/02/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0400605345, vốn điều lệ 30 tỷ đồng tương ứng 3.000.000 cổ phần, quy mô nhà máy gần 20.000 m² tại KCN Hòa Cầm, Đà Nẵng với tổng vốn đầu tư 42 tỷ đồng, công suất thiết kế 1.200 phòng/năm).

Tác giả phân tích cơ cấu lao động và thực trạng tài chính - vận hành của công ty giai đoạn 2015 – 2017:

Phân loại trình độ lao động (Năm 2018) Số lượng (Người) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Trình độ Đại học 53 28%
Trình độ Cao đẳng 20 11%
Trình độ Trung cấp 9 5%
Lao động phổ thông (công nhân trực tiếp) 108 57%
Tổng cộng 190 100%
Chỉ tiêu tài chính (2015 – 2017) Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) Năm 2017 (VNĐ) Tăng trưởng 2016/2015 Tăng trưởng 2017/2016
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 82.641.483.872 121.087.065.640 127.059.782.402 +46,52% +4,93%
Nợ phải trả 49.414.391.582 85.262.042.135 83.093.052.949 +72,54% -2,54%
Vốn chủ sở hữu 33.227.092.290 35.825.023.505 43.966.729.453 +7,82% +22,73%
Tài sản ngắn hạn 62.029.000.451 77.919.124.977 75.087.765.865 +25,62% -3,63%
Tài sản dài hạn 20.612.843.421 43.167.940.663 51.972.016.537 +109,42% +20,39%

Văn bản ghi nhận giai đoạn 2015 – 2017 công ty đẩy mạnh đầu tư mở rộng nhà xưởng, máy móc tự động nhập khẩu từ Đức để đáp ứng hàng loạt dự án quy mô lớn, tiêu biểu:

  • Khách sạn Hilton Đà Nẵng (Hợp đồng sản xuất và lắp đặt nội thất, cửa gỗ chống cháy, cửa nhôm: 67,511 tỷ đồng).
  • Resort Sheraton Grand Đà Nẵng (Hạng mục nội thất gỗ, vách ốp, cửa nhôm, lan can kính: 47,040 tỷ đồng).
  • Khách sạn Royal Lotus Đà Nẵng (Cửa nhôm cao cấp: 32,600 tỷ đồng).
  • Công trình Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng (27,773 tỷ đồng), Khách sạn Angsana Lăng Cô - Laguna Huế (27,526 tỷ đồng), Trung tâm Hành chính TP. Huế (25,000 tỷ đồng), Coco Land Resort Quảng Ngãi (24,000 tỷ đồng), Bệnh viện Quốc tế Trung ương Huế (20,162 tỷ đồng), TMS Hotel Danang Beach (18,000 tỷ đồng).

Dựa trên các nền tảng chiến lược, năng lực công nghệ (AutoCAD, phần mềm mô phỏng 2D/3D) và sự đồng thuận của bộ máy quản lý, tác giả tiến hành thiết lập Bản đồ chiến lược, bộ chỉ số KPI và các chương trình hành động cho năm 2018 theo 4 phương diện BSC.

Chương 3: Các kiến nghị và giải pháp để thực hiện BSC có hiệu quả tại Công ty Cổ phần Việt - Séc

Chương 3 chỉ rõ những rào cản nội tại của doanh nghiệp khi tiếp cận công cụ mới: nhận thức về BSC của đội ngũ cán bộ còn hạn chế, thói quen quản lý theo kinh nghiệm và tâm lý e ngại thay đổi hệ thống đánh giá.

Từ thực trạng đó, tác giả đưa ra hai nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp nền tảng: Nâng cao nhận thức của Ban lãnh đạo về bản chất của BSC; bảo đảm nguồn lực tài chính - công nghệ; truyền thông tạo sự đồng thuận trong toàn thể nhân viên; thiết lập quy chế tiền lương, thưởng gắn chặt với kết quả đánh giá KPI; thiết lập cơ chế giám sát, rà soát và điều chỉnh định kỳ hệ thống chỉ tiêu.
  • Nhóm giải pháp nghiệp vụ theo 4 phương diện:
    • Phương diện Tài chính: Tăng cường kiểm soát và thu hồi công nợ tồn đọng từ các chủ đầu tư dự án; chuẩn hóa bảng định mức chi phí phục vụ hoạt động đấu thầu và tìm kiếm đơn hàng.
    • Phương diện Khách hàng: Xây dựng chính sách chăm sóc nhằm duy trì tập khách hàng truyền thống (các nhà thầu, chủ đầu tư nghỉ dưỡng); mở rộng tiếp cận tệp khách hàng dự án mới; khảo sát định kỳ độ hài lòng sau bàn giao.
    • Phương diện Quy trình nội bộ: Thiết lập tiêu chí tuyển chọn và đánh giá nhà thầu phụ thi công lắp đặt; siết chặt định mức kiểm soát tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu gỗ, nhôm, kính tại xưởng; chuẩn hóa quy trình quản trị rủi ro tác nghiệp thi công công trình.
    • Phương diện Học tập và phát triển: Nâng cao tỷ lệ lãnh đạo tham gia các khóa đào tạo kỹ năng điều hành; duy trì tỷ lệ đào tạo tay nghề kỹ thuật định kỳ cho công nhân nhà máy; đẩy mạnh các hoạt động trách nhiệm xã hội, vì cộng đồng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa toàn diện mô hình tài sản, nguồn vốn và năng lực hoạt động của Công ty Cổ phần Việt – Séc trong giai đoạn 2015 – 2017: Tổng tài sản tăng từ 82,64 tỷ đồng lên 127,06 tỷ đồng; trong đó giá trị tài sản dài hạn tăng mạnh 152,13% (từ 20,61 tỷ đồng lên 51,97 tỷ đồng) phản ánh việc đầu tư đồng bộ hóa dây chuyền máy móc nhập khẩu từ Đức phục vụ các gói thầu lớn.
  • Khảo sát và phân loại toàn diện 190 lao động của doanh nghiệp năm 2018, chỉ rõ lực lượng công nhân trực tiếp tại nhà máy chiếm tỷ trọng chủ đạo (57% với 108 người), làm cơ sở xây dựng các chỉ tiêu đo lường năng suất và định mức sai hỏng vật liệu.
  • Thiết lập thành công khung Thẻ điểm cân bằng gồm Bản đồ chiến lược liên kết nhân quả, hệ thống chỉ số KPI trọng yếu và bảng chương trình hành động thực thi chuyên biệt cho doanh nghiệp sản xuất - thi công nội thất.

Đề xuất giải pháp của tác giả

  • Chuyển đổi phương thức đánh giá hiệu quả từ việc phụ thuộc 100% vào báo cáo kế toán quá khứ sang hệ thống đo lường đa chiều kết hợp giữa tài chính và phi tài chính.
  • Gắn kết trực tiếp kết quả đánh giá KPI theo 4 phương diện BSC vào cơ chế phân phối tiền lương, thưởng định kỳ của cán bộ, công nhân viên.
  • Chuẩn hóa kiểm soát thất thoát nguyên vật liệu tại nhà máy sản xuất 20.000 m² và kiểm soát năng lực các tổ đội thầu phụ thi công tại công trường.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Khóa luận đã chuyển hóa thành công khung lý thuyết BSC vốn chủ yếu áp dụng tại các tập đoàn đa quốc gia và khối ngân hàng thành một bộ công cụ ứng dụng cụ thể cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất - thi công nội thất tại miền Trung, khắc phục sự trừu tượng của mô hình lý thuyết.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khảo sát thực tế và thu thập số liệu sơ cấp được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn (tháng 09/2019 – 12/2019), quy mô phỏng vấn tập trung chủ yếu ở cấp quản lý và trưởng bộ phận.
    • Hệ thống dữ liệu tài chính chi tiết mới chỉ dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017 và dữ liệu nhân sự năm 2018 do tính bảo mật thông tin của doanh nghiệp.
    • Việc kiểm chứng tính hiệu quả sau khi vận hành hệ thống KPI mới chưa được phản ánh bằng chuỗi số liệu định lượng nhiều năm liên tục.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục theo dõi, đo lường độ trễ và tác động định lượng của hệ thống KPI tới kết quả tài chính thực tế của công ty trong giai đoạn đến năm 2025.
    • Nghiên cứu mở rộng phương pháp phân bổ trọng số KPI chi tiết tới từng vị trí công việc cụ thể tại các phân xưởng sản xuất gỗ, nhôm, kính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Chiến lược: Tham khảo cấu trúc khóa luận ứng dụng, cách thức chuyển hóa lý thuyết Kaplan & Norton vào Bản đồ chiến lược của một doanh nghiệp cụ thể.
  • Nhà quản lý, chuyên viên nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất - thi công xây lắp: Tham khảo hệ thống tiêu chí đánh giá quy trình nội bộ (hao hụt vật tư, quản lý nhà thầu phụ) và cấu trúc nhân sự phân xưởng để xây dựng bộ KPI nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và quy mô nhà máy sản xuất của Công ty Cổ phần Việt – Séc được văn bản ghi nhận là bao nhiêu?
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 26/02/2008, công ty có vốn điều lệ 30 tỷ đồng (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần, tương ứng 3.000.000 cổ phần). Nhà máy sản xuất có diện tích gần 20.000 m² đặt tại Đường số 2, KCN Hòa Cầm, quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng với tổng vốn đầu tư 42 tỷ đồng, công suất thi công hơn 1.200 phòng/năm.

2. Dự án thi công nào có giá trị hợp đồng lớn nhất của Việt – Séc trong danh mục công trình giai đoạn 2015 – 2017?
Dự án có giá trị lớn nhất là công trình Khách sạn Hilton (số 50 Bạch Đằng, TP. Đà Nẵng) do Công ty Cổ phần Bạch Đằng làm chủ đầu tư, với hạng mục sản xuất và lắp đặt nội thất, cửa gỗ chống cháy và cửa nhôm, đạt tổng giá trị hợp đồng 67,511 tỷ đồng.

3. Cơ cấu nguồn vốn của Việt – Séc có sự biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Năm 2016, tổng nguồn vốn tăng 46,52% so với 2015, chủ yếu do nợ phải trả tăng mạnh 72,54% (từ 49,41 tỷ lên 85,26 tỷ đồng) để tài trợ các dự án lớn. Đến năm 2017, công ty tái cơ cấu an toàn tài chính bằng cách tăng vốn chủ sở hữu thêm 22,73% (đạt 43,97 tỷ đồng) và giảm nợ phải trả xuống 2,54% (còn 83,09 tỷ đồng).

4. Khía cạnh Quy trình nội bộ trong BSC tại Việt – Séc tập trung vào những chỉ tiêu đo lường then chốt nào?
Tập trung vào 3 tiến trình: tỷ lệ giao hàng đúng tiến độ, tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu sản xuất (gỗ, nhôm, nhựa, kính), quản lý năng lực nhà thầu phụ, tỷ lệ hàng lỗi/hàng sửa chữa và mức độ an toàn lao động tại công trường.

5. Vì sao doanh nghiệp gặp khó khăn khi bước đầu áp dụng Thẻ điểm cân bằng theo phân tích của tác giả?
Do nhận thức của ban lãnh đạo và nhân viên về BSC còn hạn chế (thường đồng nhất nhầm lẫn BSC với công cụ phạt/trả lương đơn thuần), tâm lý ngại thay đổi phương thức quản lý truyền thống và thiếu hụt nguồn lực chuyên trách theo dõi dữ liệu KPI.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Hoàng Thị Diệu Huyền đã giải quyết thành công yêu cầu đổi mới hệ thống quản trị hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần Việt – Séc thông qua việc ứng dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC). Tác giả đã phân tích toàn diện thực trạng tài chính, cơ cấu 190 nhân sự và đặc thù sản xuất - xây lắp của doanh nghiệp giai đoạn 2015 – 2018, từ đó thiết lập Bản đồ chiến lược cùng hệ thống KPI gắn kết 4 phương diện Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ và Học tập - Phát triển. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực kiểm soát chi phí, chất lượng công trình và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2025.