BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HỒNG QUANG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC) VÀO ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT NÔNG DƯỢC VI SINH VIGUATO LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HỒNG QUANG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC) VÀO ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT NÔNG DƯỢC VI SINH VIGUATO Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Thạc sĩ điều hành cao cấp) Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.
LÊ NHẬT HẠNH TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 123doc LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Ngày 18 tháng 01 năm 2017 Tác giả Nguyễn Hồng Quang 123doc MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Chƣơng 1.
SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU. DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG.
TỔNG QUAN VỀ PHƢƠNG PHÁP THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC). Lịch sử hình thành và phát triển của phƣơng pháp BSC. Khái niệm thẻ điểm cân bằng (BSC). Cấu trúc của hệ thống BSC.
Các mô hình thẻ điểm cân bằng. Ƣu điểm và nhƣợc điểm của hệ thống BSC. Ứng dụng của BSC. CHỈ SỐ ĐO LƢỜNG HIỆU SUẤT.
Khái niệm và phân loại. Đặc điểm của các KPI. Nguyên tắc thành lập KPI. NHỮNG LỢI ÍCH CỦA VIỆC ỨNG DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG.
Hệ thống quản lý nhất quán, xuyên suốt từ chiến lƣợc đến hành động. Hệ thống truyền thông hiệu quả. Hệ thống đánh giá chính xác hiệu suất làm việc của nhân viên. Là một hệ thống quản lý “cân bằng”.
Lợi thế cạnh tranh dựa trên sự khác biệt. KINH NGHIỆM XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG BSC. Kinh nghiệm của thế giới. Kinh nghiệm của Việt Nam.
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG ĐO LƢỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY VIGUATO. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VIGUATO. Lịch sử hình thành và phát triển. Cơ cấu tổ chức.
Sản phẩm, thị trƣờng và kết quả hoạt động kinh doanh. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG ĐO LƢỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY VIGUATO. Sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu chiến lƣợc Công ty đến năm 2020. Thực trạng hệ thống đo lƣờng hiệu quả hoạt động hiện tại.
Nhận xét hệ thống đo lƣờng hiệu quả hoạt động của Công ty Viguato theo khía cạnh thẻ điểm cân bằng. Các bƣớc xây dựng hệ thống đo lƣờng hiệu quả hoạt động theo khía cạnh Thẻ điểm cân bằng của Công ty Viguato. ỨNG DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐO LƢỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY VIGUATO. ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG ĐO LƢỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY VIGUATO THEO KHÍA CẠNH THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG.
Phát triển bản đồ chiến lƣợc. Xây dựng các thƣớc đo BSC, chỉ tiêu và sáng kiến. Xây dựng hệ thống Thẻ điểm cân bằng cấp Công ty Viguato. Xác định sự đồng thuận bằng phƣơng pháp chuyên gia Delphi.
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐO LƢỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY VIGUATO. Giải pháp về truyền thông BSC. Giải pháp về thực hiện đo lƣờng, đánh giá BSC. Giải pháp về nhân sự.
Giải pháp về khuyến khích thực hiện BSC. Giải pháp về công nghệ thông tin. ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG HỆ THỐNG ĐO LƢỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY VIGUATO .84 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ HÌNH ẢNH SẢN PHẨM CÔNG TY VIGUATO PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CHUYÊN GIA PHỤ LỤC 3: BẢNG KHẢO SÁT DELPHI (VÒNG 1) PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ KHẢO SÁT (VÒNG 1) PHỤ LỤC 5: BẢNG KHẢO SÁT DELPHI (VÒNG 2) PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ KHẢO SÁT (VÒNG 2) PHỤ LỤC 7: BẢNG KHẢO SÁT DELPHI (VÒNG 3) PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ KHẢO SÁT (VÒNG 3) PHỤ LỤC 9: THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG PHỤ LỤC 10: THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (HOÀN THIỆN) 123doc CÁC TỪ VIẾT TẮT BSC Thẻ điểm cân bằng (balanced Scorecard) CNTT Công nghệ thông tin KPI Chỉ số hiệu suất chính yếu (Key Performance Indicator) PMS Hệ thống đo lƣờng hiệu quả hoạt động (Performance Measurement Systems) ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 123doc DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2012 - 2015 và 6 tháng đầu năm 2016 .2: Một số chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả kinh doanh của Công ty Viguato .3: Thu nhập bình quân và tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên Công ty Viguato .4: Số giờ đào tạo trung bình của nhân viên Công ty Viguato .1: Thƣớc đo mục tiêu khía cạnh tài chính cho Công ty Viguato .2: Thƣớc đo mục tiêu khía cạnh khách hàng cho Công ty Viguato .3: Thƣớc đo mục tiêu khía cạnh quy trình nội bộ cho Công ty Viguato .3: Thƣớc đo mục tiêu khía cạnh học hỏi & phát triển cho Công ty Viguato67 Bảng 4.5: Thẻ điểm Cân bằng cho Công ty Viguato .6: Những yêu cầu cho việc phân tích những đánh giá từ các chuyên gia bằng phƣơng pháp Delphi .7: Thẻ điểm Cân bằng hoàn thiện cho Công ty Viguato .8: Phân công triển khai Thẻ điểm Cân bằng cho Công ty Viguato giai đoạn 1 85 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu .1: Mối quan hệ giữa bốn thành phần quan trọng của BSC .2: Mối liên hệ giữa giản đồ giá trị và các mục tiêu cốt lõi trong thành phần khách hàng.3: Chuỗi giá trị của khía cạnh quy trình kinh doanh nội bộ .4: Mối quan hệ của các thƣớc đo trong khía cạnh học hỏi và phát triển .5: Thẻ điểm cân bằng với 6 khía cạnh của Parmenter .6: Thẻ điểm cân bằng với 6 khía cạnh của Cheng .7: Bản đồ chiến lƣợc .8: Ba loại chỉ số đo lƣờng hiệu suất .9: Chỉ số then chốt đánh giá thực hiện công việc trong BSC .1: Sơ đồ tổ chức công ty.1: Bản đồ chiến lƣợc Công ty Viguato.60 123doc 1 Chƣơng 1. GIỚI THIỆU Chương này giới thiệu sự cần thiết của nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu; đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của nghiên cứu.
Sau cùng là trình bày bố cục của đề tài. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Xây dựng và vận hành tốt hệ thống đo lƣờng kết quả hoạt động của doanh nghiệp là vấn đề rất quan trọng trong việc xác định rõ vị trí và định hƣớng hoạt động của doanh nghiệp. Những thƣớc đo tài chính (lợi nhuận trên vốn đầu tƣ, lợi nhuận trên tài sản, lợi nhuận trên giá trị cổ phiếu, lợi nhuận trên doanh thu, …), thƣớc đo truyền thống, đã bộc lộ những hạn chế của nó nhƣ là không cung cấp đầy đủ thông tin để đánh giá hiệu quả hoạt động, chỉ định hƣớng ngắn hạn, chỉ tập trung vào các tài sản hữu hình, không có sức mạnh dự báo, không liên kết với các cấp trong doanh nghiệp (Singh & Kumar, 2007). Theo Monica và cộng sự (2007), các thƣớc đo phi tài chính (nhân sự, khách hàng, quy trình nội bộ, …) khi xét về lâu dài mới thực sự là nhân tố cốt lõi đánh giá chính xác thực trạng và giúp doanh nghiệp tăng trƣởng bền vững.
Do đó, thiết lập một hệ thống ghi nhận kết quả hoạt động đơn giản, dễ thực hiện nhƣng phản ảnh trung thực và qua đó có thể phân tích hay đánh giá toàn diện các mặt hoạt động của doanh nghiệp là rất cần thiết và hơn thế nữa chính nhờ vào hệ thống đo lƣờng này mới định lƣợng đƣợc hiệu quả của quản trị doanh nghiệp. Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) đƣợc phát triển bởi Kaplan và Norton từ đầu thập niên 90 của thế kỷ 20, là một công cụ quản trị khá mới mẻ về quản trị hiệu quả công việc kết nối với chiến lƣợc. Từ khi đƣợc giới thiệu lần đầu vào năm 1992, BSC đã đƣợc rất nhiều Công ty hàng đầu thế giới triển khai ứng dụng vì nhiều ƣu điểm vƣợt trội, đặc biệt là tính toàn diện và khả năng kết nối chiến lƣợc với hiệu quả công việc, giúp các tổ chức chuyển tầm nhìn và chiến lƣợc thành những mục tiêu và thƣớc đo cụ thể thông qua 4 khía cạnh tài chính, khách hàng, quy 123doc 2 trình hoạt động nội bộ và đào tạo phát triển để đo lƣờng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Theo CIMA (2005) thì trong số các công cụ đƣợc xây dựng nhằm cải thiện, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, thì BSC là một công cụ phổ biến nhất.
Trong thời gian đầu, công cụ này dùng để đo lƣờng hiệu quả hoạt động, cho đến nay, nó đã nhanh chóng trở thành công cụ để thực hiện chiến lƣợc phát triển. BSC đã đóng vai trò là một khung quản lý với tiềm năng xác định và khám phá những động lực mang lại giá trị chính yếu của các tổ chức theo lợi thế về chiến lƣợc tốt nhất. Trƣớc nhiều ƣu điểm vƣợt trội của một công cụ quản trị hiện đại này, không ít doanh nghiệp và tổ chức tại Việt Nam cũng đã bắt đầu sử dụng BSC trong việc thiết lập hệ thống chỉ tiêu (Key Performance Indicators - KPI) trong việc đo lƣờng và đánh giá hiệu quả họat động của doanh nghiệp, cũng nhƣ chuyển tải và thông tin chiến lƣợc đến mọi cấp hoạt động trong Công ty. Có thể kể tên một số doanh nghiệp tại Việt Nam nhƣ: Tổng Công ty Liksin, FPT, Phú Thái, Viettel, Xi Măng Hà Tiên 1, Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Miền Trung.
Hiện nay, BSC đã đƣợc áp dụng rộng rãi tại nhiều nƣớc trên thế giới. Các trƣờng hợp điển hình và thành công trong việc áp dụng BSC đƣợc biết đến đều xuất phát từ các công ty lớn. Chính vì vậy, đã có một số ngộ nhận rằng BSC không phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, việc áp dụng đòi hỏi quá nhiều thời gian và nguồn lực, thậm chí, BSC không liên quan gì đến loại hình doanh nghiệp này.