Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp thuộc ngành Tài chính - Kế toán, thực hiện nghiên cứu thực tế về công tác kế toán tổng hợp tại doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ.

Lý do chọn đề tài: Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế then chốt. Kế toán không đơn thuần dừng lại ở việc ghi chép, lưu trữ dữ liệu mà là hệ thống đo lường, xử lý và truyền đạt thông tin tài chính hữu ích, làm căn cứ cho các quyết định quản trị bên trong cũng như phục vụ các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, phần hành kế toán tổng hợp giữ vị trí trung tâm, có mối liên hệ mật thiết và hữu cơ với các phần hành kế toán chi tiết nhằm đảm bảo tính thống nhất, chính xác của số liệu tài chính. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Một thành viên HQ Bình Minh — một doanh nghiệp mới thành lập, đang trong giai đoạn kiện toàn bộ máy và chịu tác động của bối cảnh kinh tế trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19, tác giả đã lựa chọn đề tài "Hoàn thiện kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH Một thành viên HQ Bình Minh" để nghiên cứu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tổng hợp tại doanh nghiệp, nhận diện các ưu điểm và tồn tại trong quy trình hạch toán, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tổng hợp tại đơn vị. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận xác định các nhiệm vụ cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tổ chức kế toán tổng hợp trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, việc lập - luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán tổng hợp (sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) và lập báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Một thành viên HQ Bình Minh trong niên độ tài chính năm 2020.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế, khó khăn tồn tại trong công tác kế toán tổng hợp của công ty và đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tổng hợp, bao gồm quy trình xử lý chứng từ, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Một thành viên HQ Bình Minh (địa chỉ: Số 11 Ngách 44 Ngõ 158 Trương Định, Phường Trương Định, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, khảo sát và phân tích số liệu tài chính qua 3 năm (2018, 2019, 2020), đi sâu vào số liệu thực tế trên hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán của năm tài chính 2020; thời điểm hoàn thành khóa luận là tháng 09 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng: Khóa luận căn cứ vào lý luận chung về kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Các quy định về quản lý thuế và hóa đơn: Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 12/06/2015 của Bộ Tài chính.
  • Khái niệm và nguyên tắc: Kế toán tổng hợp là bộ phận chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh, thống kê tổng quát các số liệu trên tài khoản, sổ kế toán và báo cáo tài chính theo các chỉ tiêu giá trị; kiểm tra tính cân đối giữa số liệu chi tiết và tổng hợp; thực hiện các bút toán phân bổ, kết chuyển cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
Tiêu chí phương thức Quy định áp dụng tại doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Hình thức kế toán Nhật ký chung
Niên độ tài chính Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch
Đơn vị tiền tệ hạch toán Đồng Việt Nam (VNĐ)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Nhập trước - xuất trước (FIFO)
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Ghi nhận chi phí lãi vay Theo lãi suất thực tế tại thời điểm vay ngân hàng

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu chi, giấy ủy nhiệm chi), sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tờ khai thuế tại phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - ghi sổ kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả và phân tích quy trình xử lý số liệu.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, chi phí qua 3 năm (2018 - 2020); đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán chi tiết với sổ tổng hợp, giữa sổ Nhật ký chung với Sổ Cái.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại bộ phận tài chính kế toán Công ty TNHH Một thành viên HQ Bình Minh, kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán tổng hợp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng và chu trình công tác thực tế của kế toán tổng hợp trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm, vai trò, quyền hạn và nhiệm vụ: Kế toán tổng hợp là đầu mối xử lý thông tin từ chi tiết đến tổng hợp, kiểm tra tính cân đối tài khoản, lập báo cáo tài chính và báo cáo giải trình cơ quan chức năng (thuế, ngân hàng, kiểm toán). Kế toán tổng hợp có quyền yêu cầu kế toán viên cung cấp báo cáo kịp thời và điều chỉnh sai sót nghiệp vụ.
  • Chu kỳ công việc theo thời gian:
    • Hàng ngày: Kiểm tra, xử lý chứng từ thu/chi, mua bán hàng hóa, công cụ dụng cụ (CCDC), tài sản cố định (TSCĐ); giám sát công nợ và luân chuyển tồn kho.
    • Hàng tháng: Tính lương cán bộ công nhân viên (CBNV); lập bảng phân bổ CCDC, trích khấu hao TSCĐ; kết chuyển chi phí và lập báo cáo quản trị nội bộ.
    • Hàng quý: Lập và nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, tạm tính TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
    • Hàng năm: Đầu năm nộp lệ phí môn bài, thực hiện bút toán kết chuyển lãi lỗ năm cũ (TK 4211 sang TK 4212); cuối năm kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết - tổng hợp, khóa sổ kế toán, lập báo cáo tài chính và in lưu trữ sổ sách.
  • Hệ thống tài khoản và kỹ thuật hạch toán kết chuyển: Khóa luận hệ thống hóa các định khoản chuẩn từ phân bổ chi phí (Nợ TK 6422 / Có TK 242, 2141, 334) đến các bút toán kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế TNDN vào tài khoản 911 để xác định lãi/lỗ đưa vào tài khoản 421.
  • Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung: Căn cứ chứng từ kế toán hợp lệ, hạch toán theo trình tự thời gian vào sổ Nhật ký chung; từ sổ Nhật ký chung ghi sang Sổ Cái các tài khoản liên quan. Định kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra nguyên tắc cân đối trước khi lên báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH Một thành viên HQ Bình Minh

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Một thành viên HQ Bình Minh thành lập ngày 26/08/2017, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Ngọc Trình, hình thức sở hữu 100% vốn cá nhân. Hoạt động kinh doanh chính gồm hai mảng: (1) Thu gom rác thải không độc hại (giấy, hộp carton, bao bì, nhựa, thùng phi sắt/nhựa phế liệu) theo đơn đặt hàng cho Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long và Công ty TNHH MTV Thuốc lá Bắc Sơn; (2) Vận tải hành khách cho các khu công nghiệp và cá nhân.
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung. Cơ cấu nhân sự gồm 03 vị trí: Phụ trách kế toán (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán viên và Thủ quỹ. Do bộ máy tinh gọn, Phụ trách kế toán trực tiếp thực hiện phần lớn các công việc của kế toán tổng hợp từ tính lương, trích khấu hao, phân bổ, lập báo cáo thuế, quyết toán năm và làm việc với ngân hàng, cơ quan thuế.
  • Quy trình kiểm tra, soát xét và phê duyệt chứng từ: Khóa luận mô tả quy trình 4 bước duyệt chi và thanh toán qua ngân hàng bằng Ủy nhiệm chi (UNC) đối với hợp đồng mua xe ô tô:
    • Bước 1: Kế toán viên lập hồ sơ, viết giấy UNC kèm hợp đồng mua bán xe.
    • Bước 2: Phụ trách kế toán kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng, điều khoản và thông tin trên UNC.
    • Bước 3: Phụ trách kế toán ký duyệt chứng từ và trình Giám đốc phê duyệt.
    • Bước 4: Chuyển chứng từ sang ngân hàng để thực hiện chuyển khoản, sau đó kế toán viên dùng chứng từ báo Nợ để ghi sổ.
  • Thực hành ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái năm 2020:
    • Doanh nghiệp sử dụng phần mềm bảng tính Excel để thực hiện công tác ghi sổ.
    • Các nghiệp vụ mua hàng tháng 12/2020: Nhập kho nguyên phụ liệu, phế liệu từ Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long (hộp carton VT1 loại 3-10, bìa PP, bìa nắp đầu lọc, bìa khay đầu lọc, hộp đầu lọc loại 1 và loại 2, giấy nến, thùng phi sắt 200 lít) theo các phiếu nhập kho (PN79, PN80, PN81, PN82, PN83, PN84).
    • Nghiệp vụ doanh thu bán hàng: Bán hàng cho Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Lâm Anh theo các hóa đơn xuất bán từ HĐ 0000164 đến HĐ 0000203.
    • Chi phí lương và nhân công tháng 12/2020: Tiền lương phải trả CBNV là 22.015.385 đồng (Nợ TK 6422 / Có TK 334); chi phụ cấp điện thoại, xăng xe, ăn trưa là 4.725.000 đồng; tiền thuê nhân công ngoài là 10.560.000 đồng.
    • Phân bổ chi phí tháng 12/2020: Phân bổ CCDC là 1.420.425 đồng (Nợ TK 6422 / Có TK 242); trích khấu hao TSCĐ là 8.183.732 đồng (Nợ TK 6422 / Có TK 2141).
    • Tổng số tiền phát sinh trên sổ Nhật ký chung tháng 12/2020 đạt 785.180.947 đồng; lũy kế tổng số phát sinh cả năm 2020 trên sổ Nhật ký chung đạt 23.491.715.326 đồng.
    • Bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối năm 2020 trên Sổ Cái TK 5111: Toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ lũy kế năm 2020 là 2.984.907.438 đồng được kết chuyển sang bên Có TK 911 (Nợ TK 5111 / Có TK 911: 2.984.907.438 đồng), đưa số dư cuối kỳ của TK 5111 về bằng 0.
Chỉ tiêu kết chuyển cuối năm 2020 Tài khoản đối ứng Số tiền hạch toán (VNĐ)
Kết chuyển lợi nhuận năm trước sang năm nay Nợ TK 4211 / Có TK 4212 12.182
Kết chuyển doanh thu bán hàng và CCDV Nợ TK 5111 / Có TK 911 2.984.907.438
Tổng phát sinh Sổ Nhật ký chung tháng 12/2020 Bên Nợ / Bên Có 785.180.947
Tổng cộng phát sinh Sổ Nhật ký chung năm 2020 Bên Nợ / Bên Có 23.491.715.326

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị về công tác kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH Một thành viên HQ Bình Minh

Chương 3 trình bày các đề xuất nhằm khắc phục hạn chế dựa trên điều kiện thực tế của doanh nghiệp:

  • Bối cảnh cơ hội và thách thức: Doanh nghiệp chịu ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid-19 trong năm 2020 khiến mảng dịch vụ vận tải hành khách bị đóng băng, công ty phải cắt giảm nhân sự mảng xe và phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thu từ thu gom rác phế liệu; việc đầu tư thêm tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh làm gia tăng chi phí khấu hao, dẫn tới lợi nhuận năm 2020 suy giảm so với năm 2019.
  • Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin: Hiện tại công ty vẫn hạch toán kế toán hoàn toàn bằng phần mềm Excel, tiềm ẩn nguy cơ sai lệch số liệu khi khối lượng nghiệp vụ tăng, tốn nhiều thời gian tổng hợp và khó khăn trong việc kiểm soát phân quyền. Tác giả kiến nghị công ty cần trang bị và đưa vào vận hành phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quá trình lập sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và xuất báo cáo tài chính.
  • Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Cần phân định rõ ràng hơn chức năng giữa kế toán tổng hợp và các phần hành kế toán chi tiết, giảm tải tình trạng Phụ trách kế toán phải kiêm nhiệm quá nhiều khâu sự vụ từ theo dõi công nợ, giao dịch ngân hàng đến khai thuế, giúp nâng cao tính độc lập và hiệu quả kiểm tra, soát xét nội bộ.
  • Giải pháp chuyên môn nghiệp vụ: Tiếp tục hoàn thiện quy trình lưu chuyển, bảo quản chứng từ kế toán; thường xuyên cập nhật các văn bản chính sách thuế và chế độ kế toán mới; tăng cường công tác đối chiếu công nợ và quản lý hàng tồn kho định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực tế:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại doanh nghiệp với hệ thống số liệu cụ thể năm 2020:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cả năm 2020 kết chuyển xác định kết quả kinh doanh đạt 2.984.907.438 đồng.
    • Bút toán kết chuyển số dư tài khoản lợi nhuận đầu năm ghi nhận số tiền 12.182 đồng.
    • Chi phí lương tháng 12/2020 ghi nhận 22.015.385 đồng; chi phí phụ cấp 4.725.000 đồng; chi phí thuê nhân công ngoài 10.560.000 đồng.
    • Chi phí trích khấu hao TSCĐ tháng 12/2020 đạt 8.183.732 đồng; phân bổ CCDC tháng 12/2020 đạt 1.420.425 đồng.
    • Tổng số tiền phát sinh trên Sổ Nhật ký chung tháng 12/2020 đạt 785.180.947 đồng và lũy kế toàn năm 2020 đạt 23.491.715.326 đồng.
  • Khảo sát được hệ thống danh mục sổ sách gồm 26 sổ kế toán tổng hợp và Sổ Cái theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, danh mục mẫu biểu báo cáo tài chính và báo cáo thuế theo các Thông tư 151/2014/TT-BTC, 156/2013/TT-BTC, 92/2015/TT-BTC.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Chuyển đổi mô hình xử lý kế toán từ phần mềm Excel sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên ngành để giảm thiểu sai sót kỹ thuật và tăng tốc độ xử lý thông tin.
  • Rà soát, kiện toàn việc phân công lao động kế toán, hạn chế áp lực kiêm nhiệm đối với vị trí Phụ trách kế toán kiêm kế toán tổng hợp.
  • Chuẩn hóa quy trình kiểm tra chứng từ gốc, hồ sơ chuyển khoản qua ngân hàng và hồ sơ hải quan/hợp đồng kinh tế.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã minh họa chi tiết phương thức tổ chức công tác kế toán tổng hợp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp TNHH một thành viên có quy mô nhỏ, kết hợp hai loại hình thương mại phế liệu và dịch vụ vận tải. Tác giả đã làm rõ mối liên hệ giữa lý thuyết hạch toán và việc vận dụng thực tế trên sổ Nhật ký chung và Sổ Cái bằng công cụ Excel, chỉ rõ những hạn chế cụ thể của việc xử lý dữ liệu thủ công trong điều kiện kinh doanh thực tế.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp còn ngắn hạn, nhận thức thực tiễn của tác giả còn có những giới hạn nhất định.
  • Số liệu trích xuất chi tiết trên hệ thống sổ sách kế toán tập trung chủ yếu vào các tháng cuối năm 2020 (đặc biệt là tháng 12/2020), chưa phản ánh toàn diện chi tiết các biến động theo từng tháng của cả giai đoạn 2018 - 2020.
  • Bối cảnh đại dịch Covid-19 trong năm 2020 khiến mảng hoạt động vận tải hành khách của công ty bị đóng băng, dẫn đến số liệu và quy trình kế toán mảng vận tải chưa được khảo sát sâu rộng như mảng thu gom rác phế liệu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán tổng hợp sau khi doanh nghiệp triển khai ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, đánh giá sự thay đổi về hiệu quả xử lý thông tin tài chính so với giai đoạn dùng Excel.
  • Khảo sát hoàn thiện công tác kế toán giá thành dịch vụ vận tải và phân tích chi phí quản trị khi mảng vận chuyển hành khách của công ty phục hồi và hoạt động bình thường trở lại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu cung cấp nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  • Nhân viên kế toán mới tiếp cận công việc kế toán tổng hợp tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh phế liệu, dịch vụ vận tải hoặc các đơn vị áp dụng hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm bảng tính Excel.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận bao gồm: Hệ thống 26 mẫu Sổ Cái tài khoản; quy trình lập và kiểm soát chứng từ chi tiền qua ngân hàng (giấy ủy nhiệm chi); phương pháp lập bảng phân bổ chi phí, CCDC, trích khấu hao TSCĐ; kỹ thuật kết chuyển tài khoản doanh thu, chi phí sang tài khoản 911 trên sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV HQ Bình Minh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 03 vị trí: Phụ trách kế toán (kiêm nhiệm công tác kế toán tổng hợp), Kế toán viên và Thủ quỹ.

3. Khách hàng và đối tác kinh doanh chính của công ty trong mảng thương mại phế liệu là những đơn vị nào?
Công ty thu gom giấy, bìa carton, nhựa, thùng phi sắt/nhựa theo đơn đặt hàng cung cấp cho Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long và Công ty TNHH MTV Thuốc lá Bắc Sơn; đồng thời xuất bán hàng hóa cho Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Lâm Anh.

4. Số liệu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 kết chuyển xác định kết quả kinh doanh là bao nhiêu?
Căn cứ vào Sổ Cái Tài khoản 5111 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), số tiền phát sinh được kết chuyển sang Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) vào ngày 31/12/2020 là 2.984.907.438 đồng.

5. Nhược điểm lớn nhất về công cụ hạch toán kế toán tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Công ty vẫn thực hiện toàn bộ công tác kế toán trên phần mềm bảng tính Excel, chưa áp dụng phần mềm kế toán chuyên ngành, dẫn đến việc hạch toán, tổng hợp số liệu còn mang tính thủ công và phụ thuộc nhiều vào thao tác cá nhân.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Chang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tổng hợp và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Một thành viên HQ Bình Minh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu chứng từ, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái thực tế năm 2020, đề tài đã làm rõ phương pháp ghi nhận nghiệp vụ, trích khấu hao, phân bổ chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất, đặc biệt là việc chuyển đổi từ bảng tính Excel sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng và tinh gọn hóa nhiệm vụ kiêm nhiệm, bám sát hạn chế nội tại và định hướng phát triển của công ty.