Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc huy động các nguồn lực, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đóng góp vào ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm. Để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn là yếu tố mang tính quyết định. Trong chu trình vận hành của doanh nghiệp, các quan hệ thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp và nội bộ phát sinh liên tục, hình thành các khoản nợ phải thu và nợ phải trả. Cơ cấu công nợ ảnh hưởng trực tiếp đến tính tự chủ tài chính, khả năng thanh khoản và hiệu quả hoạt động: tỷ lệ nợ phải trả quá cao khiến doanh nghiệp phụ thuộc vào chủ nợ bên ngoài, trong khi các khoản phải thu kéo dài dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn, gây khó khăn cho việc tài trợ vốn lưu động.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, ngành dịch vụ lữ hành và điều hành tour du lịch có mức độ cạnh tranh cao. Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng (Eagle Tourist Corporation) hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ tour du lịch nội địa, quốc tế và dịch vụ truyền thông quảng cáo, đòi hỏi công tác quản lý và kiểm soát công nợ phải được thực hiện chặt chẽ nhằm bảo đảm an toàn tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Khóa luận xác định các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích công nợ trong doanh nghiệp là gì?
  2. Thực trạng kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
  3. Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao năng lực quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng, nhận xét các ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phương pháp phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng công tác kế toán công nợ (các khoản phải thu, phải trả, tạm ứng) và đánh giá các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng giai đoạn 2020 – 2022.
    3. Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán công nợ và hiệu quả thanh toán công nợ tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, quy trình kế toán các khoản phải thu, phải trả và hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng dựa trên hệ thống chứng từ, sổ kế toán và Báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng (Địa chỉ: 115 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tổng quát số liệu tài chính qua 03 năm (2020 – 2022), đi sâu nghiên cứu quy trình kế toán công nợ và phân tích số liệu năm 2022; thời gian thực tập và thu thập dữ liệu thực tế kéo dài 12 tuần (từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024).
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung vào 03 phân hành chính: kế toán phải thu khách hàng (TK 131), kế toán phải thu tạm ứng (TK 141), kế toán phải trả người bán (TK 331) và các chỉ số tài chính về công nợ, khả năng thanh toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các công trình nghiên cứu chuyên ngành kế toán, tài chính:

  • Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01 – Chuẩn mực chung (2002) về định nghĩa nợ phải trả và tài sản; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (đặc biệt là Điều 17 quy định nguyên tắc kế toán TK 131 và Điều 40 quy định nguyên tắc kế toán TK 331); Quyết định 206/2003/QĐ-BTC về trích khấu hao tài sản cố định.
  • Cơ sở lý luận về phân tích tài chính: Lý thuyết phân tích tình hình công nợ và an ninh tài chính của PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2010); tài liệu Kế toán tài chính của Nguyễn Tấn Bình (2011), PGS.TS. Ngô Thế Chi (2013), TS. Võ Văn Nhị (2010), ThS. Nguyễn Thị Kim Cúc (2008).

Khung chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán được xác lập theo công thức:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Công thức xác định
Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả Lần / % Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả
Hệ số vòng quay các khoản phải thu Vòng Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân Ngày 360 / Hệ số vòng quay các khoản phải thu
Hệ số vòng quay các khoản phải trả Vòng (Giá vốn hàng bán + Tăng giảm hàng tồn kho) / Các khoản phải trả bình quân
Thời gian quay vòng các khoản phải trả Ngày 360 / Hệ số vòng quay các khoản phải trả
Hệ số nợ Lần Nợ phải trả / Tổng tài sản
Hệ số tự tài trợ Lần Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành Lần Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh Lần (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tức thời Lần Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn Lần Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Quan sát: Ghi nhận thực tế quy trình tiếp nhận, luân chuyển và xử lý chứng từ kế toán công nợ tại phòng Kế toán – Tài vụ của công ty.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ để thu thập thông tin về quy trình kiểm soát nợ, trích lập dự phòng và phần mềm ứng dụng.
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN), Bản thuyết minh BCTC (Mẫu B09-DN) và sổ cái, sổ chi tiết các năm 2020 – 2022.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh biến động tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2020, 2021, 2022.
    • Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: Tổng hợp các dữ liệu thô để khái quát hóa thực trạng.
    • Phương pháp thống kê, mô tả: Lập bảng biểu, phân loại số liệu phục vụ phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, vai trò, nguyên tắc hạch toán và phương pháp kế toán công nợ:

  • Bản chất công nợ: Công nợ là các mối quan hệ thanh toán phát sinh giữa doanh nghiệp với người mua, người bán và nội bộ người lao động. Nợ phải thu đại diện cho quyền lợi về tài sản đang bị đối tác chiếm dụng cần thu hồi; nợ phải trả là nghĩa vụ thanh toán hiện tại phát sinh từ các giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải chi trả bằng nguồn lực của mình.
  • Nguyên tắc hạch toán: Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng kỳ hạn thanh toán (dưới 12 tháng hoặc trên 12 tháng) và từng loại nguyên tệ (nếu có gốc ngoại tệ phải đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ); không được bù trừ số dư giữa bên Nợ và bên Có của TK 131 và TK 331 khi lập Bảng cân đối kế toán mà phải căn cứ vào số dư chi tiết của từng đối tượng.
  • Quy trình kế toán các tài khoản trọng yếu:
    • TK 131 (Phải thu của khách hàng): Phân cấp thành TK 1311 (Phải thu của người mua) và TK 1312 (Ứng trước của người mua). Hạch toán doanh thu chưa thu tiền ghi Nợ 131, Có 511, Có 33311; khi khách hàng trả tiền hoặc ứng trước ghi Nợ 111, 112 / Có 131.
    • TK 141 (Tạm ứng): Phản ánh các khoản tạm ứng cho người lao động thực hiện nhiệm vụ công vụ thông qua Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi, Bảng thanh toán tạm ứng.
    • TK 331 (Phải trả cho người bán): Phân cấp thành TK 3311 (Ngắn hạn) và TK 3312 (Dài hạn). Hạch toán mua dịch vụ, hàng hóa chưa trả tiền ghi Nợ 152, 156, 154, 642, Nợ 133 / Có 331; khi thanh toán hoặc ứng trước cho người bán ghi Nợ 331 / Có 111, 112.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động, tổ chức bộ máy kế toán và phân tích các số liệu tài chính của Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 29/10/2012 (tiền thân là Công ty Cổ phần Truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng, đổi tên cuối năm 2020), mã số thuế 3301494534, trụ sở tại 115 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình Thuận. Công ty có công ty con là Eagle Media (thành lập ngày 31/7/2018).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng (Lê Thị Hồng Tuyết), Kế toán tổng hợp (Đặng Thị Uyên Khương), Kế toán công nợ (Nguyễn Thị Diệu Hiền), Kế toán thuế (Nguyễn Thị Ngọc Anh), Thủ quỹ (Nguyễn Thị Tường Vy). Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp khấu trừ thuế GTGT, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính giá xuất kho theo FIFO. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm MISA để nhập liệu hạch toán, phần mềm Excel để tính lương và phần mềm HTKK để kê khai thuế.
Cơ cấu nhân sự theo tiêu chí Năm 2020 (Người / %) Năm 2021 (Người / %) Năm 2022 (Người / %) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 98 (100,00%) 50 (100,00%) 60 (100,00%) -48,98% +20,00%
Trình độ Đại học 70 (71,43%) 40 (80,00%) 45 (75,00%) -42,86% +12,50%
Trình độ Cao đẳng, trung cấp 28 (28,57%) 10 (20,00%) 15 (25,00%) -64,29% +50,00%
Lao động Nam 42 (42,86%) 23 (46,00%) 29 (48,33%) -45,42% +26,09%
Lao động Nữ 56 (57,14%) 27 (54,00%) 31 (51,67%) -51,79% +14,81%

Bảng biến động tài sản qua 3 năm (2020 – 2022):

Chỉ tiêu tài sản Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 4.781.388.949 10.223.111.067 23.679.919.112 +113,80% +131,63%
- Tiền và tương đương tiền 810.000.000 1.150.000.000 2.450.000.000 +41,98% +113,04%
- Phải thu ngắn hạn khách hàng 3.524.388.949 3.658.988.949 3.794.268.228 +3,82% +3,46%
- Trả trước người bán ngắn hạn 256.000.000 4.850.000.000 16.500.000.000 +1.794,53% +240,21%
- Phải thu ngắn hạn khác 3.000.000 5.000.000 8.000.000 +66,67% +60,00%
- Hàng tồn kho 29.000.000 35.000.000 42.000.000 +20,69% +20,00%
- Tài sản ngắn hạn khác 159.000.000 524.122.118 885.650.884 +229,64% +68,98%
B. Tài sản dài hạn 797.855.810 685.028.498 -727.447.727 -14,12% -206,25%
- Tài sản cố định (nguyên giá/hao mòn) 447.855.810 335.028.498 -727.447.727 -25,19% -317,13%
- Đầu tư tài chính dài hạn 350.000.000 350.000.000 0 0,00% -100,00%
Tổng cộng Tài sản 5.579.244.759 10.908.139.565 22.952.471.385 +95,51% +110,42%

Bảng biến động nguồn vốn qua 3 năm (2020 – 2022):

Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
A. Nợ phải trả 3.699.481.187 9.157.190.977 9.282.690.775 +147,53% +1,37%
- Phải trả người bán ngắn hạn 572.216.871 891.939.371 884.506.601 +55,87% -0,83%
- Người mua trả tiền trước 32.427.500 296.380.000 56.074.000 +813,98% -81,08%
- Thuế và các khoản phải nộp NN 8.821.336 2.207.521 0 -74,97% -100,00%
- Phải trả người lao động 0 29.400.000 32.088.076 - +9,14%
- Phải trả khác 17.396.800 18.631.000 2.848.000 +7,09% -84,71%
- Vay và nợ thuê tài chính 3.068.618.680 7.918.633.085 8.307.174.098 +158,05% +4,91%
B. Vốn chủ sở hữu 1.879.763.572 1.750.948.588 13.669.780.610 -6,85% +680,71%
- Vốn góp của chủ sở hữu 5.000.000.000 5.000.000.000 18.000.000.000 0,00% +260,00%
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (3.120.236.428) (3.249.051.412) (4.330.219.390) +4,13% +33,28%
Tổng cộng Nguồn vốn 5.579.244.759 10.908.139.565 22.952.471.385 +95,51% +110,42%
  • Thực trạng hạch toán chi tiết tại đơn vị:
    • Kế toán nợ phải thu khách hàng: Sử dụng TK 131, theo dõi theo từng hợp đồng tour và dịch vụ truyền thông. Các hóa đơn tiêu biểu như Hóa đơn GTGT đầu ra số 00000284 được hạch toán đầy đủ số phát sinh Nợ 131 / Có 511, Có 33311 và đối chiếu qua Sổ chi tiết TK 131, Bảng kê phát sinh Có TK 131.
    • Kế toán tạm ứng: Sử dụng TK 141 để cấp tiền cho hướng dẫn viên, nhân viên điều hành tour phục vụ lưu trú, ăn uống cho đoàn khách qua Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi; sau khi kết thúc tour tiến hành quyết toán và thanh toán hoàn ứng.
    • Kế toán phải trả người bán: Sử dụng TK 331, theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp vé máy bay, khách sạn, nhà hàng; đối chiếu qua Hóa đơn GTGT đầu vào (như số 6623), Sổ chi tiết công nợ phải trả, Bảng tổng hợp số dư chi tiết TK 331.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng

Khóa luận đánh giá tổng quát các ưu điểm và hạn chế tại đơn vị, từ đó đưa ra 03 nhóm giải pháp:

  • Nhận xét công tác kế toán và quản lý nợ: Công ty đã xây dựng được bộ máy kế toán có sự phân công công việc cụ thể, áp dụng phần mềm kế toán MISA hỗ trợ ghi sổ và đối chiếu công nợ định kỳ. Tuy nhiên, việc vận hành chưa chuyển đổi hoàn toàn sang hình thức kế toán máy đồng bộ mà còn kết hợp xử lý rời rạc qua Excel; các khoản nợ phải thu khách hàng tăng đều qua các năm nhưng chưa có chính sách phân loại tuổi nợ chặt chẽ để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; việc ứng trước tiền cho người bán tăng đột biến trong năm 2022 đòi hỏi phải kiểm soát tiến độ dịch vụ chặt chẽ hơn.
  • Nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Đối với công tác kế toán chung: Chuẩn hóa quy trình hạch toán trên phần mềm MISA, tiến tới chuyển đổi hoàn toàn sang hình thức kế toán máy, tích hợp chấm công và quản lý tài chính tập trung.
    2. Đối với công tác kế toán công nợ: Lập bảng phân tích tuổi nợ định kỳ (nợ trong hạn, nợ quá hạn dưới 6 tháng, từ 6 tháng đến 1 năm, trên 1 năm); thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định; thường xuyên gửi biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản của khách hàng và nhà cung cấp.
    3. Đối với tình hình thanh toán công nợ: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân; kiểm soát chặt chẽ các khoản tạm ứng của nhân viên điều hành tour, yêu cầu hoàn ứng ngay sau khi kết thúc chương trình du lịch; đàm phán kéo dài thời hạn thanh toán với các nhà cung cấp truyền thống để tận dụng nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu hạch toán:
    • Tổng tài sản của công ty tăng trưởng qua 3 năm: từ 5.579.244.759 đồng (năm 2020) lên 10.908.139.565 đồng (năm 2021, tăng 95,51%) và đạt 22.952.471.385 đồng (năm 2022, tăng 110,42%).
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng tài sản, đạt 23.679.919.112 đồng vào năm 2022; trong đó nợ phải thu khách hàng tăng từ 3.524.388.949 đồng (2020) lên 3.658.988.949 đồng (2021) và 3.794.268.228 đồng (2022). Khoản trả trước cho người bán ngắn hạn tăng mạnh lên 16.500.000.000 đồng vào năm 2022.
    • Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong các năm 2020 (3.699.481.187 đồng) và 2021 (9.157.190.977 đồng), chủ yếu là vay và nợ thuê tài chính (đạt 8.307.174.098 đồng năm 2022). Năm 2022, công ty tăng vốn điều lệ/vốn góp từ 5.000.000.000 đồng lên 18.000.000.000 đồng (tăng 260%), nâng tổng vốn chủ sở hữu lên 13.669.780.610 đồng, bù đắp cho phần lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đang âm (-4.330.219.390 đồng).
  • Giải pháp ứng dụng: Khóa luận đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ tạm ứng, quản lý sổ chi tiết công nợ TK 131, TK 331 và phương pháp phản ánh trung thực số dư nợ - có trên Báo cáo tài chính theo mã số quy định của Mẫu B01-DN.
  • Đóng góp nghiên cứu: Đề tài cung cấp bức tranh số liệu thực tế về công tác kế toán và an toàn tài chính tại một doanh nghiệp du lịch lữ hành miền Trung trong giai đoạn chuyển tiếp phục hồi sau đại dịch, chỉ rõ mối quan hệ giữa biến động vốn chủ sở hữu, nợ vay ngân hàng và công nợ đối tác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu nội dung chuyên sâu chỉ giới hạn ở 03 tài khoản công nợ trọng yếu gồm TK 131, TK 141 và TK 331, chưa đi sâu vào các khoản phải thu/phải trả nội bộ hoặc các khoản nợ dài hạn phức tạp khác.
    • Thời gian nghiên cứu thực tế tại đơn vị kéo dài trong 12 tuần (02/10/2023 đến 07/01/2024), nguồn dữ liệu phân tích tập trung vào chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022.
    • Hoạt động kế toán của công ty trong giai đoạn khảo sát chưa thực hiện số hóa hoàn toàn quy trình lập báo cáo trên phần mềm kế toán máy độc lập mà vẫn kết hợp các tệp tính Excel phân tán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ chu kỳ luân chuyển vốn lưu động, đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính sau khi tăng vốn điều lệ lên 18 tỷ đồng, và nghiên cứu ứng dụng hệ thống ERP hoàn chỉnh cho doanh nghiệp dịch vụ lữ hành đa chi nhánh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán các khoản phải thu, phải trả và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
    • Cán bộ quản lý, kế toán viên tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành, truyền thông quy mô vừa và nhỏ đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung kết hợp nhập liệu trên phần mềm kế toán MISA.
    • Phương pháp tách biệt và hạch toán số dư Nợ/Có của tài khoản công nợ lưỡng tính (TK 131, TK 331) khi lên Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN) bảo đảm không bù trừ số dư theo quy định của Bộ Tài chính.
    • Hệ thống bảng biểu tổng hợp số liệu tài chính 3 năm (tài sản, nguồn vốn, lao động) và các công thức phân tích khả năng thanh khoản, vòng quay công nợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung có sử dụng phần mềm MISA hỗ trợ.

2. Vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng thay đổi đột biến như thế nào trong năm 2022? Trong 2 năm 2020 và 2021, vốn góp của chủ sở hữu giữ nguyên ở mức 5.000.000.000 đồng, vốn chủ sở hữu lần lượt là 1.879.763.572 đồng và 1.750.948.588 đồng do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối bị âm. Đến năm 2022, các chủ sở hữu đã góp thêm 13.000.000.000 đồng, nâng vốn góp lên 18.000.000.000 đồng (tăng 260%), giúp tổng vốn chủ sở hữu đạt 13.669.780.610 đồng dù lợi nhuận chưa phân phối lũy kế âm 4.330.219.390 đồng.

3. Khóa luận nghiên cứu sâu những phân hành kế toán công nợ nào? Khóa luận tập trung nghiên cứu 03 phân hành kế toán: Kế toán các khoản phải thu khách hàng (TK 131), Kế toán các khoản phải thu tạm ứng của nhân viên (TK 141) và Kế toán các khoản phải trả cho người bán (TK 331).

4. Nguyên tắc bắt buộc khi lấy số liệu công nợ TK 131 để lập Bảng cân đối kế toán là gì? Kế toán tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa bên Nợ và bên Có của TK 131. Số dư Nợ chi tiết của từng khách hàng được tổng hợp để ghi vào phần Tài sản (mã số 131 - Phải thu khách hàng), còn số dư Có chi tiết (tiền khách hàng ứng trước) được ghi vào phần Nguồn vốn (mã số 312 - Người mua trả tiền trước ngắn hạn).

5. Cơ cấu lao động của công ty có sự biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022? Năm 2020 công ty có 98 lao động; năm 2021 giảm mạnh 48,98% xuống còn 50 người do ảnh hưởng của thị trường; năm 2022 tăng trở lại lên 60 người (+20%). Trong đó, lao động có trình độ đại học luôn chiếm ưu thế (71,43% năm 2020, 80% năm 2021 và 75% năm 2022), và lao động nữ chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nam (51,67% - 57,14% qua các năm) do đặc thù ngành dịch vụ lữ hành.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu Mơ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng các chỉ tiêu của PGS.TS. Nguyễn Văn Công. Thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 tại Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán các tài khoản 131, 141, 331 và làm rõ sự biến động của cơ cấu tài sản, nguồn vốn cũng như quy mô nợ vay. Các giải pháp được tác giả đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện quy trình đối chiếu, lập dự phòng nợ khó đòi và quản lý dòng tiền thanh toán, đáp ứng yêu cầu thực tế trong công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp lữ hành.