phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày theo 3 chương chính như sau: Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về bảo đảm tiền vay của NHTM. Chƣơng 2: Thực trạng nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Sở giao dịch. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Sở giao dịch. 3 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm và nguyên tác hoạt động cho vay Khái niệm Theo khoản 1, điều 2, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 31/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khác hàng thì: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Đối“với hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay khi mà hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động chủ đạo, trong danh mục các tài sản, cho vay là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất và cũng là khoản mục đem lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng. Tuy nhiên, do khoản mục cho vay có tính lỏng kém hơn so với các loại tài sản khác trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng, xác suất vỡ nợ của các khoản cho vay cũng cao hơn nên rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có xu hướng tập trung vào danh mục các khoản cho vay.
Vì vậy, khi cho vay các ngân hàng đều phải tuân thủ các nguyên tắc cho vay.” Nguyên tắc cho vay Cho vay cần dựa trên các nguyên tắc sau: - Nguyên“tắc hoàn trả: khoản tín dụng phải được thanh toán đầy đủ số dư gốc sau khi sử dụng để ngân hàng bảo toàn được vốn ở mức tối thiểu nhất để có thể duy trì được hoạt động.” 4 – Nguyên“tắc trả lãi: ngoài việc thanh toán đầy đủ, đúng hạn khoản gốc, khách hàng phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi tính bằng tỷ lệ % trên số tiền vay, được coi là giá mua quyền sử dụng vốn.” – Nguyên“tắc thời hạn: khoản tín dụng phải được hoàn trả đúng vào thời điểm đã được hai bên xác định cụ thể và được ghi nhận trong thỏa thuận vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng.” – Nguyên“tắc tài sản đảm bảo: để bảo vệ nguồn vốn của ngân hàng khi khách hàng vi phạm các điều kiện vay vốn hoặc khi chủ nhân của các tài sản thế chấp không còn khả năng thanh toán cho ngân hàng.” – Nguyên“tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: tất cả các khoản tín dụng phải được sử dụng đúng theo các mục đích thể hiện trong hồ sơ vay vốn. Các hình thức cho vay của Ngân hàng Thương mại Cho vay được phân loại dựa trên nhiều loại tiêu thức khác, sau đây là một số tiêu thức phân loại thường được sử dụng. Căn cứ vào thời hạn cho vay: gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn a) Cho“vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, với mục đích sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động ngắn hạn của doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.” b) Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng, “chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh, thỏa mãn các nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng”… c) Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên. Được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, mua sắm các dây chuyền máy móc thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, dự án đầu tư mới.
Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn: a) Cho“vay kinh doanh: Là hình thức cho vay trong đó các bên cam kết số tiền vay sẽ được bên vay sử dụng vào mục đích thực hiện các công việc kinh doanh của mình. Nếu sau khi được giải ngân mà người vay lại sử dụng vốn vào mục đích khác thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, bên cho vay có quyền áp dụng các chế tài thích hợp như đình chỉ việc sử dụng vốn vay hoặc thu hồi vốn vay trước hạn.” b) Cho“vay tiêu dùng: Là hình thức cho vay trong đó các bên cam kết số tiền vay sẽ được bên vay sử dụng vào mục đích thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt hay tiêu dùng như mua sắm đồ gia dụng, mua sắm nhà cửa hoặc phương tiện đi lại, thậm chí bao gồm cả việc sử dụng vốn vay vào mục đích học tập của học sinh, sinh viên…” 1. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng a) “Cho“vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các hình thức bảo đảm như thế chấp, cầm cố, bảo đảm bằng bảo lãnh của bên thứ ba. Sự bảo đảm này cũng là một căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ hai, là nguồn bổ sung khi nguồn thu nợ còn chưa thật sự chắc chắn.” b) “Cho vay không có bảo đảm: cho vay không bảo đảm là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng”.
“Đối với những khách hàng tốt và trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu suất và phương án kinh doanh hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung là tài sản bảo đảm. Căn cứ vào phương thức cho vay Theo điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016, Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng việc áp dụng các phương thức cho vay như sau: a) Cho“vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay.” b) Cho“vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn.” 6 c) Cho“vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm. Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp.” d) Cho“vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần.
Một năm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này.” e) Cho“vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm.” f) Cho“vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán. Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm.” g) Cho“vay quay vòng: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 (một) tháng, khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba) tháng.” h) Cho“vay tuần hoàn (rollover): Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện: Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ số dư nợ gốc của khoản vay; 7 Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân ban đầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh; Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng; Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận.” i) Và Các phương thức cho vay khác được kết hợp các phương thức cho vay nêu trên, phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khoản vay. Bảo đảm tiền vay Trong quá trình hoạt động, ngân hàng thương mại luôn phải đối mặt với các rủi ro là những tổn thất có thể xày ra ngoài dự kiến.
Phân chia rủi ro theo nguyên nhân các nhân tố tác động có thể tạm chia rủi ro như sau: Rủi ro tín dụng, rủi ro hồi đoái, rủi ro thanh quản, và các rủi ro do những nguyên nhân khác. Trong“đó, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến của ngân hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi. Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có quy mô lớn nhất của ngân hàng thương mại - hoạt động tín dụng. Khi thực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể, ngân hàng cố gắng phân tích các yếu tố của người vay sao cho độ an toàn cao nhất.
Và nhìn chung ngân hàng chỉ quyết định cho vay khi thấy an toàn. Tuy nhiên, không một nhà kinh doanh ngân hàng tài ba nào có thể dự đoán chính xác các vấn đề sẽ xảy ra.