Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt kể từ thời điểm Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 11/2006, các doanh nghiệp trong nước đứng trước cơ hội mở rộng giao thương nhưng cũng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Hoạt động tài chính giữ vai trò huyết mạch, có mối liên hệ trực tiếp và quyết định đến sự tồn tại, phát triển của mọi tổ chức kinh doanh. Công tác phân tích tài chính định kỳ giúp ban lãnh đạo nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, xu hướng biến động nguồn lực, từ đó đưa ra các quyết định điều hành và đầu tư chính xác.

Tại Công ty Cổ phần Thương mại quảng cáo xây dựng địa ốc Việt Hân – doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực đầu tư, phát triển bất động sản và thi công xây lắp – công tác phân tích tình hình tài chính trong thời gian qua chưa được tiến hành thường xuyên và chưa nhận được sự quan tâm thỏa đáng. Thực tế quản trị tại công ty bộc lộ nhiều bất ổn: chi phí hoạt động ở mức cao, đặc biệt giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất lớn; hàng tồn kho và các khoản phải thu tăng cao, chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu tài sản ngắn hạn; tốc độ luân chuyển tài sản và tốc độ thu hồi nợ chậm do bị đối tác chiếm dụng vốn lớn. Những hạn chế này khiến sức khỏe tài chính của doanh nghiệp giảm sút nghiêm trọng, thể hiện qua hệ số an toàn tài chính (Z-Score) liên tục rơi vào ngưỡng nguy hiểm trong suốt giai đoạn 2020 – 2022. Ngoài ra, trước thời điểm khóa luận thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về thực trạng tài chính của công ty nhằm xác định rõ nguyên nhân gốc rễ của các tồn tại này.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm làm rõ xu hướng, thực trạng tài chính; chỉ ra thế mạnh và bất ổn trong hoạt động kinh doanh, từ đó đề ra các biện pháp quản trị tài chính đúng đắn, kịp thời nhằm cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Thương mại quảng cáo xây dựng địa ốc Việt Hân giai đoạn 2020 – 2022 qua hệ thống báo cáo tài chính và chỉ số chuyên sâu; làm rõ các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị nhằm cải thiện thực trạng tài chính của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại quảng cáo xây dựng địa ốc Việt Hân (Địa chỉ: Số 202 Hồ Tùng Mậu, Phường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong 03 năm liên tiếp (2020, 2021 và 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

1. Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính được đúc kết từ các tài liệu học thuật chuẩn mực trong nước (Lưu Thị Hương, 2015; Ngô Thế Chi & Nguyễn Trọng Cơ, 2018; Nguyễn Năng Phúc, 2013; Phạm Thị Thuỷ & Nguyễn Thị Lan Anh, 2013). Khung lý thuyết bao gồm:

  • Quy trình phân tích tài chính chuẩn hóa (5 bước): Xác định mục tiêu phân tích $\rightarrow$ Thu thập thông tin $\rightarrow$ Xử lý thông tin $\rightarrow$ Phân tích và đánh giá $\rightarrow$ Dự đoán và ra quyết định.
  • Khung phân tích cân đối tài chính và vốn lưu động ròng: Đánh giá mức độ an toàn tài trợ thông qua chỉ tiêu Vốn lưu động ròng ($\text{Vốn lưu động ròng} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn}$).
  • Hệ thống tỷ số tài chính:
    • Nhóm chỉ số thanh toán: Khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời.
    • Nhóm chỉ số cơ cấu tài chính & quản lý nợ: Tỷ số nợ, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số thanh toán lãi vay, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và độ bẩy tài chính (FL).
    • Nhóm chỉ số hoạt động & quản lý tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản, vòng quay khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải trả, thời gian quay vòng tiền.
    • Nhóm chỉ số sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Các mô hình định lượng chuyên sâu:
    • Mô hình Dupont: Tách biến ROA thành tích số giữa ROS và Vòng quay tổng tài sản; tách biến ROE thành tích số giữa ROS, Hiệu suất sử dụng tổng tài sản và Hệ số đòn bẩy tài chính ($\text{Tổng tài sản} / \text{Vốn chủ sở hữu}$).
    • Mô hình dự báo nguy cơ phá sản Edward I. Altman (phiên bản $Z''$ cho doanh nghiệp phi sản xuất và chưa niêm yết): $$Z'' = 6{,}56 X_1 + 3{,}26 X_2 + 6{,}72 X_3 + 1{,}05 X_4$$ (Trong đó: $X_1 = \text{Vốn lưu động ròng}/\text{Tổng tài sản}$; $X_2 = \text{Lợi nhuận chưa phân phối}/\text{Tổng tài sản}$; $X_3 = \text{EBIT}/\text{Tổng tài sản}$; $X_4 = \text{Giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu}/\text{Tổng nợ phải trả}$).
    • Mô hình quản trị ngân quỹ Miller-Orr: Xác định khoảng biến động tiền mặt tối ưu, điểm đặt lại và giới hạn tiền mặt trên/dưới.
    • Mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ (Economic Order Quantity): Quản lý tối ưu hàng tồn kho và chi phí dự trữ.
    • Mô hình chấm điểm tín dụng khách hàng: Thiết lập ma trận đánh giá năng lực tài chính của đối tác mua sắm/chủ đầu tư.

2. Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp phân tích kinh tế định lượng và định tính:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, phân loại, trình bày dữ liệu dạng chuỗi thời gian qua bảng biểu và đồ thị.
  • Phương pháp so sánh:
    • So sánh theo chiều ngang: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động về số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2020 – 2021 và 2021 – 2022.
    • So sánh theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng cơ cấu từng khoản mục trong tổng tài sản, tổng nguồn vốn và doanh thu.
    • So sánh tham chiếu chuẩn ngành: Đối chiếu các hệ số tài chính của công ty với số liệu trung bình ngành bất động sản và các doanh nghiệp tương đồng trên thị trường.
  • Phương pháp phân tích tỷ số: Lượng hóa các mối quan hệ tỷ lệ giữa các khoản mục báo cáo tài chính.
  • Phương pháp thay thế liên hoàn: Lần lượt thay thế từng nhân tố độc lập (số lượng trước, chất lượng sau) để xác định chính xác độ lớn ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của các chỉ tiêu tổng hợp (ROA, ROE).

3. Nguồn dữ liệu sử dụng

  • Dữ liệu nội bộ: Báo cáo tài chính đã lập của Công ty Cổ phần Thương mại quảng cáo xây dựng địa ốc Việt Hân trong 3 năm (2020, 2021, 2022), bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính; Điều lệ công ty; sổ kế toán chi tiết do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp.
  • Dữ liệu bên ngoài: Chỉ số trung bình ngành bất động sản Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022; Báo cáo tài chính năm 2022 của hai đơn vị đối sánh là Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Bất động sản Hà Nội và Công ty Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh; các ấn phẩm, tạp chí chuyên ngành kinh tế, tài chính và quy định pháp luật hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết đầy đủ về phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Tổng quan và ý nghĩa: Phân tích tài chính là công cụ nhận diện thực trạng quản lý dòng vốn, đánh giá rủi ro và tiềm năng sinh lợi. Tác giả phân chia chủ thể sử dụng thông tin thành hai nhóm: nhóm có quyền lợi trực tiếp (chủ sở hữu, cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp, ban quản trị) và nhóm có quyền lợi gián tiếp (cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thuế, đối thủ cạnh tranh, người lao động, nhà nghiên cứu).
  • Hệ thống phương pháp và quy trình phân tích: Trình bày nguyên lý phương pháp so sánh (ngang, dọc, xác định xu hướng), phân tích tỷ số, mô hình Dupont, phương pháp thay thế liên hoàn và quy trình 5 bước thực hiện.
  • Nguồn dữ liệu phân tích: Vai trò và kết cấu của 4 biểu mẫu báo cáo tài chính bắt buộc theo quy định kế toán Việt Nam cùng thông tin kinh tế vĩ mô, môi trường ngành.
  • Nội dung phân tích: Chi tiết hóa quy trình phân tích kết quả kinh doanh (doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, lợi nhuận), phân tích tài sản - nguồn vốn, cân đối vốn lưu động ròng, lưu chuyển tiền tệ (hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính), hệ thống chỉ số tài chính, độ bẩy tài chính (FL) và mô hình dự báo phá sản Altman Z-Score ($Z, Z', Z''$).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Làm rõ 5 nhân tố chủ quan (chính sách dự trữ tiền mặt, quản lý phải thu, quản lý tồn kho, trình độ nhân lực, trình độ công nghệ) và 4 nhân tố khách quan (chính sách pháp luật, thông tin ngành, biến động giá - lãi suất - thuế, áp lực cạnh tranh thị trường).

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUẢNG CÁO XÂY DỰNG ĐỊA ỐC VIỆT HÂN

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động và bức tranh tài chính của đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại quảng cáo xây dựng địa ốc Việt Hân (Mã số thuế: 0304683887) thành lập ngày 10/11/2006, do bà Đào Thị Kim Nhung làm đại diện pháp luật, trụ sở tại 202 Hồ Tùng Mậu, Hà Nội. Quy mô hơn 300 nhân sự, sở hữu 4 công ty thành viên và mạng lưới 4 chi nhánh tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Phú Thọ. Danh mục dự án quy mô lớn gồm: Goldmark City (136 Hồ Tùng Mậu, Hà Nội), Charm Resort Long Hải (20,9 ha, Vũng Tàu), Skypark Long Điền (92 ha, Vũng Tàu), Khu đô thị du lịch sinh thái và thể thao Tam Nông - Dream City (2.050 ha, tổng mức đầu tư khoảng 1.366 triệu USD tại Phú Thọ), Khu đô thị Tây Mương Phóng Thủy (gần 10 ha, Đồng Hới) và Khu phức hợp cao tầng Mỹ Đình. Mô hình tổ chức vận hành kết hợp trực tuyến – chức năng.
  • Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn (2020 – 2022): Đánh giá chi tiết cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu qua các năm; phân tích vốn lưu động ròng và mức độ cân bằng tài chính.
  • Phân tích kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá biến động doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế; làm rõ biến động dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.
  • Phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính chuyên sâu đối sánh với trung bình ngành:
    • Khả năng quản lý tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản, vòng quay và kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải trả, thời gian chu chuyển tiền tệ.
    • Khả năng quản lý nợ và cấu trúc tài chính: Tỷ số nợ, tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu, hệ số chi trả lãi vay, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và hệ số FL.
    • Khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời.
    • Khả năng sinh lời & Phân tích Dupont: Đánh giá ROS, ROA, ROE; vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn bóc tách tác động của từng biến số thành phần đến ROA và ROE.
    • Dự báo rủi ro qua mô hình Altman Z-Score: Tính toán các chỉ số $X_1, X_2, X_3, X_4$ và xác định điểm số $Z''$ của công ty qua 3 năm.
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Kết quả đạt được: Triển khai thành công nhiều dự án bất động sản lớn, duy trì mạng lưới chi nhánh rộng khắp, quy mô tài sản và hoạt động lớn.
    • Hạn chế cốt lõi: Chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng quá cao; cơ cấu tài sản mất cân đối do các khoản phải thu và tồn kho lớn làm ứ đọng dòng vốn; tốc độ thu hồi nợ chậm; hệ số Z-Score liên tục nằm trong ngưỡng báo động nguy hiểm.

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUẢNG CÁO XÂY DỰNG ĐỊA ỐC VIỆT HÂN

Trên cơ sở các hạn chế được phát hiện tại Chương 2, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật tài chính đồng bộ và kiến nghị vĩ mô:

  • Định hướng phát triển của công ty: Tiếp tục tối ưu hóa hoạt động phát triển dự án, nâng cao chất lượng quản lý dòng tiền và an toàn tài chính.
  • Nhóm giải pháp tiết kiệm chi phí: Tối ưu hóa giá vốn hàng bán thông qua quản lý đấu thầu mua sắm vật tư xây dựng; rà soát, cắt giảm các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không hiệu quả.
  • Nhóm giải pháp dự trữ tiền mặt tối ưu: Ứng dụng mô hình Miller-Orr để tính toán mức dự trữ tiền mặt giới hạn trên, giới hạn dưới và điểm hoàn trả mục tiêu, giúp đảm bảo khả năng thanh toán tức thời mà không gây lãng phí vốn do giữ tiền mặt nhàn rỗi quá mức.
  • Nhóm giải pháp quản lý khoản phải thu: Xây dựng quy trình đánh giá khách hàng và phân loại nợ; thiết lập phương pháp tính điểm tín dụng (minh họa đối sánh với số liệu năm 2022 của CTCP Xây dựng và Đầu tư Bất động sản Hà Nội, Công ty Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh); áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi công nợ tồn đọng.
  • Nhóm giải pháp quản lý hàng tồn kho: Ứng dụng mô hình đặt hàng kinh tế EOQ trong thu mua nguyên vật liệu thi công; xây dựng mẫu bảng khảo sát đánh giá nhà cung cấp; đẩy mạnh tiến độ bán hàng tại các dự án bất động sản để giải phóng tồn kho.
  • Kiến nghị với cơ quan nhà nước: Hoàn thiện cơ chế chính sách pháp lý về thị trường bất động sản, tháo gỡ vướng mắc thủ tục đất đai và hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng cho các doanh nghiệp xây dựng, địa ốc.

Bảng tổng hợp hệ thống công cụ và mô hình phân tích trong khóa luận

Nhóm nội dung Công cụ / Chỉ tiêu / Mô hình ứng dụng Mục đích phân tích & Đánh giá
Cân đối tài chính Vốn lưu động ròng ($\text{TSNH} - \text{Nợ ngắn hạn}$) Đánh giá mức độ an toàn tài trợ cho tài sản ngắn hạn
Thanh khoản Khả năng thanh toán ngắn hạn, nhanh, tức thời Đo lường năng lực thực hiện nghĩa vụ nợ đến hạn
Quản lý tài sản Vòng quay phải thu, Vòng quay HTK, Vòng quay phải trả, Chu kỳ tiền Đánh giá tốc độ luân chuyển vốn và mức độ bị chiếm dụng vốn
Quản lý nợ & Đòn bẩy Tỷ số nợ, Nợ/VCSH, Khả năng trả lãi vay, Hệ số FL Kiểm soát mức độ rủi ro tài chính và tác động của nợ vay lên ROE
Khả năng sinh lời ROS, ROA, ROE kết hợp Mô hình Dupont Bóc tách ảnh hưởng của biên lợi nhuận, hiệu suất tài sản và đòn bẩy
Dự báo rủi ro Mô hình Altman $Z''$ cho DN phi sản xuất/chưa niêm yết Dự báo nguy cơ phá sản và mức độ mất an toàn tài chính
Quản trị tiền mặt Mô hình Miller-Orr Xác định ngưỡng dự trữ tiền mặt tối ưu và điểm tái cân bằng
Quản trị tồn kho Mô hình EOQ, Bảng khảo sát nhà cung cấp Tối ưu hóa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho vật tư
Kiểm soát công nợ Bảng chấm điểm tín dụng khách hàng Thiết lập hạn mức tín dụng thương mại và hạn chế nợ xấu

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính từ nghiên cứu thực nghiệm

  • Nhận diện toàn diện thực trạng tài chính: Khóa luận đã hệ thống và bóc tách toàn bộ dữ liệu tài chính 3 năm (2020 – 2022) của Địa ốc Việt Hân, so sánh trực tiếp với mức bình quân ngành bất động sản Việt Nam.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn nghiêm trọng:
    • Tỷ trọng chi phí giá vốn hàng bán quá cao làm suy giảm biên lợi nhuận gộp.
    • Vòng quay các khoản phải thu và vòng quay hàng tồn kho ở mức thấp so với trung bình ngành, làm kéo dài thời gian quay vòng tiền và gia tăng lượng vốn bị chiếm dụng.
    • Chỉ số $Z''$ của mô hình Altman liên tục nằm trong vùng cảnh báo nguy hiểm ($Z'' \le 1{,}2$) trong suốt 3 năm, báo hiệu rủi ro kiệt quệ tài chính cao nếu không tái cơ cấu nguồn vốn và dòng tiền.
  • Định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Ứng dụng thành công mô hình Dupont và phương pháp thay thế liên hoàn để đo lường chính xác tỷ trọng tác động của ROS, hiệu suất sử dụng tài sản và đòn bẩy tài chính đối với sự thay đổi của ROA và ROE qua từng năm.

2. Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đưa ra 4 nhóm giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao:
    1. Tiết kiệm chi phí vận hành và giá vốn xây lắp.
    2. Ứng dụng mô hình Miller-Orr để hoạch định mức dự trữ tiền mặt tối ưu.
    3. Xây dựng thang điểm tín dụng khách hàng và chính sách bán chịu hợp lý nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ.
    4. Ứng dụng mô hình EOQ và bảng đánh giá nhà cung cấp để kiểm soát hiệu quả lượng hàng tồn kho vật tư.
  • Đề xuất các kiến nghị cụ thể với cơ quan quản lý nhà nước về chính sách tín dụng và pháp lý thị trường bất động sản.

3. Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Đây là công trình đầu tiên tại Trường Đại học Thăng Long thực hiện phân tích chuyên sâu và toàn diện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại quảng cáo xây dựng địa ốc Việt Hân trong giai đoạn 2020 – 2022.
  • Khóa luận không dừng lại ở việc mô tả số liệu đơn thuần mà kết hợp chặt chẽ giữa phân tích tỷ số tài chính với các mô hình định lượng hiện đại (Dupont, Altman Z-Score, Miller-Orr, EOQ, Credit Scoring), mang lại giá trị tham chiếu thực tế cho ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

1. Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi chuỗi thời gian: Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 3 năm 2020 – 2022, chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bất thường của chu kỳ kinh tế và thị trường bất động sản trong giai đoạn này.
  • Khả năng tiếp cận dữ liệu chi tiết: Do tính chất bảo mật thông tin tài chính của doanh nghiệp, các phân tích chủ yếu dựa trên số liệu báo cáo tài chính tổng hợp cấp công ty, chưa thể bóc tách chi tiết hiệu quả dòng tiền và chi phí riêng biệt cho từng dự án bất động sản cụ thể (như Goldmark City, Charm Resort Long Hải hay Dream City Tam Nông).

2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi thời gian phân tích sang các năm tiếp theo nhằm kiểm chứng xu hướng tài chính dài hạn và đánh giá hiệu quả sau khi công ty áp dụng các giải pháp tái cơ cấu.
  • Đi sâu nghiên cứu mô hình tài trợ dự án (Project Finance) và phân tích dòng tiền chuyên biệt cho từng dự án đầu tư bất động sản độc lập của công ty.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu điển hình về đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp ngành bất động sản - xây dựng thuộc khối ngành Tài chính – Ngân hàng và Kế toán. Phần phương pháp luận về việc kết hợp mô hình Dupont, phương pháp thay thế liên hoàn và mô hình Altman $Z''$ là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao.
  • Đối với doanh nghiệp: Cung cấp cho Ban giám đốc và Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Thương mại quảng cáo xây dựng địa ốc Việt Hân báo cáo đánh giá độc lập về thực trạng tài chính, cùng các công cụ quản trị định lượng (mô hình Miller-Orr cho ngân quỹ, mô hình EOQ cho tồn kho, ma trận tính điểm tín dụng khách hàng) có thể áp dụng trực tiếp vào công tác quản trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phiên bản mô hình Altman Z-Score nào và công thức cụ thể ra sao?

Khóa luận sử dụng mô hình Altman $Z''$ dành riêng cho doanh nghiệp phi sản xuất và các công ty cổ phần chưa niêm yết: $$Z'' = 6{,}56 X_1 + 3{,}26 X_2 + 6{,}72 X_3 + 1{,}05 X_4$$ Trong đó:

  • $X_1 = (\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn}) / \text{Tổng tài sản}$ (Vốn lưu động ròng trên tổng tài sản).
  • $X_2 = \text{Lợi nhuận chưa phân phối} / \text{Tổng tài sản}$.
  • $X_3 = \text{EBIT} / \text{Tổng tài sản}$ (Lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên tổng tài sản).
  • $X_4 = \text{Giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu} / \text{Giá trị sổ sách tổng nợ}$.

Nếu $Z'' \le 1{,}2$, doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm có nguy cơ phá sản cao; $1{,}2 < Z'' < 2{,}6$ là vùng cảnh báo; $Z'' \ge 2{,}6$ là vùng an toàn tài chính.

2. Kết quả phân tích chỉ số Z-Score tại Công ty Việt Hân trong giai đoạn 2020 – 2022 cho thấy điều gì?

Kết quả tính toán chỉ số $Z''$ của Công ty Việt Hân trong cả 3 năm 2020, 2021 và 2022 đều liên tục nằm ở ngưỡng nguy hiểm ($Z'' \le 1{,}2$). Điều này phản ánh doanh nghiệp đang gặp các vấn đề nghiêm trọng về cấu trúc tài chính, mất cân đối vốn lưu động ròng và chịu áp lực lớn từ các khoản nợ vay.

3. Phương pháp Dupont được tác giả triển khai nhằm mục đích gì trong khóa luận?

Phương pháp Dupont được vận dụng để phân tách các tỷ số tổng hợp về khả năng sinh lời thành chuỗi các chỉ tiêu có mối quan hệ nhân quả:

  • Phân tích ROA: $\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Hiệu suất sử dụng tổng tài sản}$.
  • Phân tích ROE: $\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Hiệu suất sử dụng tổng tài sản} \times \text{Hệ số đòn bẩy tài chính } (\text{Tổng tài sản} / \text{VCSH})$.

Qua đó, tác giả sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để lượng hóa mức độ đóng góp của từng nhân tố quản lý chi phí (ROS), khai thác tài sản và đòn bẩy nợ đến sự biến động của tỷ suất sinh lời trên tài sản và vốn chủ sở hữu.

4. Tác giả đề xuất ứng dụng mô hình Miller-Orr nhằm giải quyết bài toán nào tại công ty?

Mô hình Miller-Orr được đề xuất tại Chương 3 để giải quyết bài toán tối ưu hóa mức dự trữ tiền mặt tại quỹ và tài khoản ngân hàng. Mô hình giúp xác định dải dao động an toàn gồm giới hạn tiền mặt dưới, giới hạn tiền mặt trên và điểm đặt lại tối ưu, khắc phục tình trạng thiếu hụt thanh khoản tức thời nhưng không làm ứ đọng vốn nhàn rỗi gây lãng phí chi phí cơ hội.

5. Khóa luận sử dụng các doanh nghiệp nào để minh họa cho bảng tính điểm tín dụng khách hàng?

Để minh họa cho giải pháp chấm điểm tín dụng và quản lý khoản phải thu tại Chương 3, tác giả đã thu thập số liệu báo cáo tài chính năm 2022 và thực hiện tính toán điểm tín dụng mẫu đối với 02 đơn vị đối tác gồm: Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Bất động sản Hà Nội và Công ty Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Quang Huy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực bất động sản - xây dựng. Thông qua việc phân tích chuyên sâu báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty Cổ phần Thương mại quảng cáo xây dựng địa ốc Việt Hân bằng hệ thống tỷ số và các mô hình định lượng chuẩn mực, đề tài đã chỉ rõ những thành tựu cùng các rủi ro tài chính trọng yếu mà doanh nghiệp đang đối mặt. Hệ thống giải pháp kỹ thuật được đề xuất ở Chương 3 (tiết kiệm chi phí, mô hình Miller-Orr, mô hình EOQ, chấm điểm tín dụng) mang tính khoa học, khả thi, góp phần hỗ trợ công ty tái cấu trúc tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.