Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản trị doanh nghiệp, phân tích tình hình tài chính là hoạt động quản lý trọng yếu giúp nhận diện toàn diện thực trạng sức khỏe tài chính, xác định các nguyên nhân và mức độ tác động của các nhân tố kinh tế đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối dược phẩm và chăm sóc sức khỏe, áp lực cạnh tranh thị trường cùng các biến động kinh tế vĩ mô đòi hỏi các nhà điều hành phải có cơ sở khoa học từ số liệu tài chính để đưa ra các quyết định kinh doanh, tài trợ và đầu tư hợp lý trong cả ngắn hạn lẫn dài hạn. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc (Chuyên ngành Ngân hàng, Khoa Tài chính - Đầu tư, Học viện Chính sách và Phát triển) tập trung giải quyết yêu cầu thực tiễn này thông qua trường hợp nghiên cứu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dược phẩm Ngọc Quý giai đoạn 2018 - 2020.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:
- Khái quát hóa hệ thống lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp;
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dược phẩm Ngọc Quý giai đoạn 2018 - 2020;
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm cải thiện tình hình tài chính cho công ty trong những năm tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động liên quan đến tài chính của doanh nghiệp. Về phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Trụ sở chính của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dược phẩm Ngọc Quý (Số 8, ngõ 22/23, đường Lĩnh Nam, Phường Mai Động, Quận Hoàng Mai, Hà Nội).
- Nội dung: Giới hạn phân tích trên hai báo cáo tài chính trọng yếu gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Thời gian: Chuỗi dữ liệu kế toán và tài chính trong 3 năm liên tiếp, từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý luận và phương pháp phân tích
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp định kỳ ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, bao gồm hệ thống báo cáo chuẩn: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN). Tác giả làm rõ vai trò của thông tin tài chính đối với từng nhóm đối tượng sử dụng: nhà quản lý doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan quản lý Nhà nước và người lao động.
Về phương pháp xử lý số liệu, tác giả kết hợp ba công cụ phân tích tài chính nền tảng:
- Phương pháp so sánh: Triển khai so sánh theo chiều ngang (xác định tốc độ tăng trưởng, độ biến động tuyệt đối và tương đối qua từng năm) và so sánh theo chiều dọc (phân tích cơ cấu tỷ trọng từng khoản mục trên tổng tài sản, tổng nguồn vốn hoặc tổng doanh thu thuần).
- Phương pháp tỷ số tài chính: Thiết lập hệ thống tỷ số đặc trưng để đo lường khả năng cân đối vốn, khả năng thanh toán (tỷ số thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh), hiệu suất hoạt động quản lý tài sản (vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho, số ngày tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản), mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính (hệ số nợ, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu) và khả năng sinh lời (hệ số lợi nhuận trên doanh thu, tỷ số sức sinh lời căn bản, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản - ROA, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu - ROE).
- Kỹ thuật phân tích Dupont: Khái quát hóa mô hình tách đoạn nhằm bóc tách chỉ tiêu tổng hợp ROA và ROE thành tích số của tỷ số sinh lời trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tài sản và đòn bẩy tài chính, giúp nhận diện rõ nguyên nhân tác động đến hiệu quả sử dụng vốn.
Nguồn dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2018, 2019 và 2020 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý lập và cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm căn bản về báo cáo tài chính và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả khẳng định phân tích tài chính là phương tiện khoa học nhằm chuyển hóa các số liệu kế toán quá khứ thành thông tin định lượng phục vụ dự báo và ra quyết định kinh tế tương lai. Chương này phân tích chi tiết chức năng của từng báo cáo kế toán theo chế độ hiện hành, đồng thời làm rõ mục tiêu phân tích đối với các bên liên quan: giúp chủ nợ đánh giá rủi ro vỡ nợ, hỗ trợ nhà đầu tư xác định tiềm năng sinh lời và mức độ an toàn của vốn, cung cấp căn cứ cho cơ quan Nhà nước giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
Bên cạnh đó, chương 1 xây dựng công thức xác định hệ thống chỉ tiêu tài chính từ khả năng cân đối vốn, khả năng thanh toán đến khả năng sinh lời. Tác giả cũng phân tích hai nhóm nhân tố chi phối chất lượng công tác phân tích tài chính: nhân tố chủ quan (nhận thức của ban lãnh đạo, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tài chính kế toán) và nhân tố khách quan (sự thay đổi của chính sách thuế, các chuẩn mực kế toán kiểm toán đang hoàn thiện, cùng việc thiếu vắng hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành tại Việt Nam để làm ngưỡng so sánh).
Chương 2: Phân tích tài chính của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý (2018 - 2020)
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Ngọc Quý thành lập ngày 02/05/2013 (ngày cấp đăng ký kinh doanh 06/06/2013, mã số thuế 0106200295), vốn điều lệ 2.000 triệu đồng, do ông Phạm Đình Quý làm người đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh theo Quyết định số 195/QĐ-UB bao gồm kinh doanh, xuất nhập khẩu dược phẩm, dược liệu, hóa chất, trang thiết bị vật tư y tế, thực phẩm dinh dưỡng, vắc xin và chế phẩm sinh học, đồng thời cung cấp dịch vụ kỹ thuật y tế. Bộ máy điều hành gồm Ban Tổng Giám đốc quản lý trực tiếp Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Kế toán, Kho hàng, Bộ phận Kiểm soát chất lượng và Phòng Kinh doanh (bao gồm Bộ phận Kinh doanh Kênh bệnh viện - ETC, Bộ phận Kinh doanh Kênh nhà thuốc - OTC và Bộ phận Công nghệ thông tin - IT).
Trọng tâm của chương là việc tính toán và đánh giá các bảng số liệu tài chính trong giai đoạn 2018 - 2020:
- Về khả năng cân đối vốn và bảo đảm lãi vay: Tỷ số nợ trên tổng tài sản có xu hướng giảm liên tục, từ mức 0,72 lần (năm 2018) xuống 0,68 lần (năm 2019) và tiếp tục giảm xuống 0,66 lần (năm 2020). Song song đó, hệ số khả năng thanh toán lãi vay (EBIT/Chi phí lãi vay) tăng mạnh từ 11,67 lần (năm 2018) lên 21,98 lần (năm 2019, tăng 10,32 lần) và đạt 27,17 lần (năm 2020, tăng thêm 5,18 lần).
- Về quy mô doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 đạt 697.388 triệu đồng; năm 2019 tăng lên 925.588 triệu đồng (tăng 228.200 triệu đồng, tương ứng 32,63%); năm 2020 đạt 1.107.324 triệu đồng (tăng 181.735 triệu đồng, tương ứng 19,63%). Sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu (tăng từ 42 triệu đồng năm 2018 lên 226 triệu đồng năm 2019 và 592 triệu đồng năm 2020), doanh thu thuần lần lượt đạt 697.346 triệu đồng (2018), 925.362 triệu đồng (2019) và 1.106.731 triệu đồng (2020).
- Về chi phí và lợi nhuận: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất cao trong doanh thu thuần qua các năm: 91,63% năm 2018 (638.952 triệu đồng), 92,36% năm 2019 (854.688 triệu đồng, tăng 33,76%) và 91,5% năm 2020 (1.012.678 triệu đồng, tăng 18,49%). Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) giảm dần từ 1.128 triệu đồng (2018) xuống 881 triệu đồng (2019, giảm 21,38%) và 851 triệu đồng (2020). Chi phí bán hàng biến động từ 28.641 triệu đồng (2018) giảm xuống 27.412 triệu đồng (2019) rồi tăng lên 40.617 triệu đồng (2020). Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 17.577 triệu đồng (2018) lên 28.619 triệu đồng (2019, tăng 62,8%) và đạt 32.863 triệu đồng (2020). Doanh thu hoạt động tài chính (thu từ lãi tiền gửi ngân hàng và chênh lệch tỷ giá) đạt 758 triệu đồng năm 2018, giảm xuống 641 triệu đồng năm 2019 (giảm 15,49%) và tăng lên 823 triệu đồng năm 2020 (tăng 28,39%).
- Kết quả lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng từ 12.040 triệu đồng (2018) lên 18.495 triệu đồng (2019, tăng 53,49%) và 22.285 triệu đồng (2020). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 12.040 triệu đồng (2018), 15.887 triệu đồng (2019) và 19.123 triệu đồng (2020). Lãi cơ bản trên cổ phiếu ghi nhận sự cải thiện từ 13.980 đồng (2018) lên 24.848 đồng (2019) và 37.034 đồng (2020).
Đánh giá tổng quát cho thấy công ty duy trì được đà tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ổn định ngay cả trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 năm 2020, kiểm soát tốt chi phí vay vốn. Tuy nhiên, đơn vị bộc lộ nhược điểm là tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu quá cao, chi phí quản lý tăng nhanh và các khoản giảm trừ doanh thu gia tăng.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý
Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế tại Chương 2, Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược cùng 9 nhóm giải pháp cụ thể:
- Phát triển thị trường khách hàng thông qua mở rộng mạng lưới phân phối;
- Xây dựng và phát triển thương hiệu doanh nghiệp dược uy tín;
- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao;
- Tăng cường đầu tư chiều sâu và mở rộng quy mô kinh doanh;
- Cơ cấu và sử dụng vốn vay ngắn và dài hạn hợp lý, tận dụng mối quan hệ với ngân hàng để tiếp cận mức lãi suất ưu đãi nhằm tiết giảm chi phí tài chính;
- Xác định mức dự trữ tiền hợp lý nhằm đảm bảo tính thanh khoản nhưng không làm đọng vốn;
- Quản trị và giảm lượng hàng tồn kho ứ đọng;
- Tăng quy mô vốn chủ sở hữu để nâng cao năng lực tự chủ tài chính;
- Cắt giảm và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí kinh doanh, đặc biệt là chi phí quản lý và chi phí trung gian.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý trong giai đoạn 3 năm thông qua hệ thống dữ liệu kế toán thực tế:
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị tính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
Triệu đồng |
697.388 |
925.588 |
1.107.324 |
| Doanh thu thuần |
Triệu đồng |
697.346 |
925.362 |
1.106.731 |
| Giá vốn hàng bán |
Triệu đồng |
638.952 |
854.688 |
1.012.678 |
| Tỷ trọng Giá vốn / Doanh thu thuần |
% |
91,63 |
92,36 |
91,50 |
| Lợi nhuận gộp |
Triệu đồng |
58.393 |
70.673 |
94.053 |
| Chi phí lãi vay |
Triệu đồng |
1.128 |
881 |
851 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Triệu đồng |
17.577 |
28.619 |
32.863 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Triệu đồng |
12.040 |
15.887 |
19.123 |
| Hệ số nợ trên tổng tài sản |
Lần |
0,72 |
0,68 |
0,66 |
| Khả năng thanh toán lãi vay |
Lần |
11,67 |
21,98 |
27,17 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu |
Đồng |
13.980 |
24.848 |
37.034 |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các điểm cụ thể:
- Phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp phân phối dược phẩm quy mô vừa và nhỏ: khẳng định năng lực duy trì doanh thu vượt mốc 1.100 tỷ đồng vào năm 2020 bất chấp ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid-19 đối với nền kinh tế nói chung.
- Chỉ ra bằng chứng định lượng về việc tái cấu trúc nợ hiệu quả: doanh nghiệp chủ động giảm tỷ lệ đòn bẩy nợ từ 0,72 xuống 0,66, đồng thời tận dụng xu hướng giảm lãi suất để tiết kiệm chi phí lãi vay (giảm từ 1.128 triệu đồng xuống 851 triệu đồng), nâng hệ số an toàn chi trả lãi vay lên mức 27,17 lần.
- Đề xuất được hệ thống 9 giải pháp bám sát đúng thực trạng số liệu: tập trung trực diện vào bài toán hạ tỷ trọng giá vốn hàng bán (vốn chiếm trên 91% doanh thu thuần), tối ưu hóa tồn kho và tinh giản chi phí quản lý doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế quy định:
- Phạm vi số liệu bị giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020) và chỉ khai thác tập trung trên hai biểu mẫu báo cáo (Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), chưa phân tích chuyên sâu các dòng lưu chuyển tiền tệ từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá chất lượng dòng tiền hoạt động thuần.
- Văn bản chưa đối chiếu được các chỉ số tài chính tính toán với ngưỡng trung bình ngành dược phẩm do hạn chế khách quan về cơ sở dữ liệu ngành tại thị trường Việt Nam như chính tác giả đã chỉ ra trong phần cơ sở lý luận.
- Hướng mở rộng phù hợp cho các nghiên cứu tiếp theo là kéo dài chuỗi dữ liệu tài chính sang các năm phục hồi sau đại dịch, kết hợp phân tích lưu chuyển tiền tệ và thực hiện đối chuẩn (benchmarking) với các công ty dược phẩm đang niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại, dịch vụ. Nội dung đáng chú ý nhất để học tập là phương pháp kết hợp phân tích so sánh ngang - dọc với phân tích tỷ số trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.2), cùng cách thức đánh giá sự biến động của cơ cấu nợ và khả năng bù đắp lãi vay trong điều kiện mặt bằng lãi suất thị trường thay đổi. Ngoài ra, ban lãnh đạo của các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm có quy mô tương đương có thể tham khảo bảng danh mục 9 giải pháp quản trị chi phí và cơ cấu vốn để áp dụng vào thực tiễn quản hành doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý có đặc điểm gì?
Công ty được thành lập năm 2013 với vốn điều lệ 2.000 triệu đồng, hoạt động theo mô hình công ty TNHH do ông Phạm Đình Quý làm đại diện pháp luật. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Tổng Giám đốc điều hành các phòng ban: Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Kế toán, Kho hàng, Bộ phận Kiểm soát chất lượng và Phòng Kinh doanh. Điểm đặc thù của mảng kinh doanh là được chia thành hai bộ phận chuyên biệt: Bộ phận Kinh doanh ETC (chuyên trách các sản phẩm thuốc, dược phẩm cung ứng qua kênh điều trị/bệnh viện) và Bộ phận Kinh doanh OTC (chuyên trách các chương trình ưu đãi, phân phối qua kênh nhà thuốc bán lẻ), cùng sự hỗ trợ của Bộ phận IT.
2. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn dịch bệnh 2020 diễn biến như thế nào?
Năm 2020, dù nền kinh tế chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19, doanh thu bán hàng của công ty vẫn duy trì đà tăng trưởng 19,63% so với năm 2019, đạt 1.107.324 triệu đồng (tương ứng doanh thu thuần 1.106.731 triệu đồng sau khi trừ 592 triệu đồng giảm trừ). Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 22.285 triệu đồng (tăng 20,49% so với năm 2019) và lợi nhuận sau thuế đạt 19.123 triệu đồng (tăng 20,37% so với mức 15.887 triệu đồng của năm 2019).
3. Vì sao hệ số khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp tăng mạnh qua từng năm?
Hệ số thanh toán lãi vay tăng liên tục từ 11,67 lần (2018) lên 21,98 lần (2019) và 27,17 lần (2020) do hai tác động đồng thời: quy mô lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) gia tăng đều đặn qua các năm, trong khi chi phí lãi vay phải trả thực tế lại giảm đáng kể từ 1.128 triệu đồng (2018) xuống 881 triệu đồng (2019) và 851 triệu đồng (2020) nhờ lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại được điều chỉnh giảm và doanh nghiệp chủ động cơ cấu lại các khoản vay.
4. Đâu là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất và gây áp lực lên tỷ suất sinh lời của công ty?
Khoản mục chiếm tỷ trọng áp đảo là giá vốn hàng bán, luôn duy trì ở mức trên 91% doanh thu thuần qua các năm: 91,63% năm 2018 (638.952 triệu đồng), 92,36% năm 2019 (854.688 triệu đồng) và 91,5% năm 2020 (1.012.678 triệu đồng). Nguyên nhân được xác định là do chi phí mua hàng hóa và nguyên vật liệu đầu vào cao, khiến biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp bị thu hẹp đáng kể.
5. Cơ cấu nguồn thu hoạt động tài chính của công ty hình thành từ những nguồn nào?
Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty tương đối nhỏ (đạt 758 triệu đồng năm 2018, 641 triệu đồng năm 2019 và 823 triệu đồng năm 2020), được hình thành chủ yếu từ hai nguồn: tiền lãi phát sinh từ các khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại và lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ do công ty có dự trữ và giao dịch bằng ngoại tệ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH Dược phẩm Ngọc Quý giai đoạn 2018 - 2020 dựa trên số liệu kế toán thực tế. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật năng lực mở rộng doanh thu và kiểm soát rủi ro nợ vay của công ty, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn cơ bản nằm ở tỷ trọng giá vốn hàng bán cao và chi phí quản lý tăng nhanh. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với các phát hiện định lượng, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp phân phối dược phẩm vừa và nhỏ.