Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Ngọc Trâm thuộc ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM (năm 2011), dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Thị Kim Dung. Đề tài tập trung giải quyết bài toán quản trị thông qua việc phân tích thực trạng tài chính của một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và tư vấn kỹ thuật.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò của hoạt động tài chính như một bộ phận cấu thành hữu cơ của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu huy động vốn đến phân phối lợi nhuận. Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2008–2010 phải đối mặt với nhiều biến động kinh tế vĩ mô và sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành xây lắp nói riêng chịu sức ép lớn về chi phí vốn. Do đặc thù ngành xây dựng thường phải ứng trước một lượng vốn lớn để phục vụ thi công, thời gian hoàn thành công trình kéo dài từ 2 đến 3 năm mới tiến hành nghiệm thu và quyết toán, việc quản lý và duy trì dòng tiền ổn định là bài toán sinh tồn. Doanh nghiệp được lựa chọn khảo sát là Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế – Đầu tư – Xây dựng thương mại Vũ Nhi Vũ, một đơn vị vừa trải qua giai đoạn chuyển đổi tên gọi, thay đổi địa bàn hoạt động và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động giá vật liệu xây dựng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, mục đích, hệ thống báo cáo tài chính và các phương pháp phân tích tài chính.
  2. Đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế – Đầu tư – Xây dựng thương mại Vũ Nhi Vũ thông qua hệ thống báo cáo tài chính trong 3 năm liên tiếp (2008, 2009 và 2010); xác định cụ thể quy mô tài sản, nguồn vốn, các cân đối tài chính, cơ cấu vốn và khả năng thanh toán.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác phân tích, nâng cao hiệu quả huy động, sử dụng vốn và kiểm soát công nợ tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là toàn bộ thực trạng tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế – Đầu tư – Xây dựng thương mại Vũ Nhi Vũ. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại trụ sở và các bộ phận nghiệp vụ của công ty (địa chỉ tại số 121 phía sau đường Bà Huyện Thanh Quan, Phường 9, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu kế toán và tài chính trong giai đoạn 3 năm tài chính, từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/12/2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quản trị tài chính doanh nghiệp hiện hành. Tác giả làm rõ vai trò của phân tích tài chính đối với các nhóm đối tượng liên quan: chủ doanh nghiệp và nhà quản trị (định hướng đầu tư, tài trợ, kiểm soát rủi ro), nhà đầu tư cổ đông (đánh giá thu nhập, cổ tức và rủi ro cổ phần), người cho vay ngắn hạn và dài hạn (đánh giá khả năng thanh toán nhanh và khả năng sinh lời dài hạn), cùng cơ quan quản lý nhà nước và người lao động.

Nền tảng dữ liệu phục vụ phân tích được trích xuất trực tiếp từ 4 biểu mẫu báo cáo tài chính bắt buộc của doanh nghiệp:

  • Bảng cân đối kế toán: Phản ánh tổng thể quy mô, kết cấu tài sản (tài sản lưu động, tài sản cố định) và nguồn hình thành tài sản (nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu) tại thời điểm lập báo cáo theo nguyên tắc tính thanh khoản giảm dần.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Cung cấp thông tin tổng hợp về doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý và lợi nhuận thuần trong kỳ.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phản ánh các luồng tiền vào và ra từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động bất thường, phục vụ cân đối ngân quỹ.
  • Thuyết minh báo cáo tài chính: Giải trình chi tiết chế độ kế toán áp dụng, phương pháp tính khấu hao, định giá tồn kho và các biến động nội bảng.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp ba phương pháp phân tích tài chính định lượng truyền thống:

  • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối theo cả chiều ngang (biến động của các chỉ tiêu qua 3 năm liên tiếp 2008, 2009, 2010) và chiều dọc (xác định tỷ trọng cơ cấu của từng khoản mục trong tổng tài sản và tổng nguồn vốn).
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Thiết lập hệ thống tỷ số phản ánh cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn (tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất nợ), hiệu quả sử dụng tài sản cố định (hiệu suất, sức sinh lợi, suất hao phí), tốc độ luân chuyển tài sản lưu động (vòng quay tài sản lưu động, kỳ luân chuyển, vòng quay hàng tồn kho), tình hình công nợ (tỷ lệ thu/trả, vòng quay nợ phải thu, kỳ thu tiền bình quân), khả năng thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán lãi vay) và khả năng sinh lời (ROS, ROE, ROA).
  • Phương pháp Dupont: Tách chỉ số khả năng sinh lời tổng hợp thành tích số của các tỷ số thành phần nhằm nhận biết nguyên nhân ảnh hưởng từ biên lợi nhuận và hiệu suất sử dụng vốn: ROI = (Lợi nhuận ròng / Doanh thu) x (Doanh thu / Tổng số vốn).

Ngoài ra, tác giả áp dụng mô hình phân tích mối quan hệ cân đối luân chuyển vốn trên Bảng cân đối kế toán thông qua 3 đẳng thức cân đối lý thuyết và thực tế:

  • Cân đối 1: Tiền + Hàng tồn kho + Tài sản cố định = Nguồn vốn chủ sở hữu
  • Cân đối 2: Tiền + Hàng tồn kho + Đầu tư tài chính = Nguồn vốn chủ sở hữu + Các khoản vay
  • Cân đối 3: Nợ phải thu + Tài sản lưu động khác = Nợ phải trả khác (loại trừ nợ vay) nhằm xác định chính xác giá trị vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng hoặc bị đối tác chiếm dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về phân tích tài chính của doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Tác giả trình bày chi tiết bản chất của phân tích tài chính là tập hợp các phương pháp, công cụ xử lý thông tin kế toán nhằm nhận diện thực trạng tài chính, kiểm soát kinh doanh và dự báo rủi ro. Chương này phân tích chi tiết vai trò của hệ thống báo cáo kế toán, đồng thời xây dựng công thức toán học cho toàn bộ các nhóm chỉ số tài chính cơ bản.

Trọng tâm lý luận của chương nằm ở việc xây dựng phương pháp đánh giá mối quan hệ giữa các khoản mục trong Bảng cân đối kế toán. Tác giả luận giải rằng trong thực tế sản xuất kinh doanh, nguồn vốn chủ sở hữu hiếm khi đủ để tài trợ toàn bộ tài sản dài hạn và tồn kho cơ bản (Cân đối 1). Do đó, doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng các khoản vay ngắn hạn, dài hạn (Cân đối 2) và phát sinh quan hệ công nợ chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa nợ phải thu và nợ phải trả (Cân đối 3). Khi vế trái nhỏ hơn vế phải ở Cân đối 2, doanh nghiệp ở trạng thái thừa vốn bị đối tác chiếm dụng; ngược lại, khi vế trái lớn hơn vế phải, doanh nghiệp thiếu hụt nguồn vốn tài trợ và buộc phải đi chiếm dụng vốn từ bạn hàng, nhà cung cấp hoặc người mua trả tiền trước.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế – Xây dựng – Đầu tư Vũ Nhi Vũ

Chương 2 mở đầu bằng phần giới thiệu tổng quan về đơn vị khảo sát. Công ty được thành lập năm 2007 với tên ban đầu là Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế – Đầu tư – Xây dựng thương mại Vũ Nhi, vốn điều lệ ban đầu 6.000.000 nghìn đồng (6 tỷ đồng), Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102047304 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp. Năm 2010, đơn vị đổi tên thành Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế – Đầu tư – Xây dựng thương mại Vũ Nhi Vũ. Hoạt động chính bao gồm: xây dựng dân dụng, công nghiệp, cầu đường, san lấp, kinh doanh bất động sản, trang trí nội ngoại thất và đầu tư khu du lịch sinh thái. Doanh nghiệp từng tham gia các dự án: Khu du lịch Thác Giang Điền, Nhà máy cán thép Bảo Trân, Khách sạn Hiền Anh, Khách sạn Asian, Bệnh viện Nhi Đồng 1, Nhà hát Hóc Môn, cải tạo chi nhánh Ngân hàng BIDV.

Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (kỹ thuật và kinh tế - tài chính) và 4 phòng ban chuyên môn. Bộ máy kế toán áp dụng hình thức kế toán tập trung, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kỳ hạch toán theo quý, đơn vị tiền tệ ghi nhận là đồng Việt Nam.

Phần phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2008–2010 được trình bày chi tiết thông qua các bảng tổng hợp số liệu kế toán:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Biến động 2009/2008 (%) Biến động 2010/2009 (%)
Tài sản lưu động (nghìn đồng) 105.408.584 86.859.500 139.130.925 -17,60 +60,18
Tài sản cố định (nghìn đồng) 26.506.315 30.127.342 30.518.473 +13,66 +1,30
Tổng tài sản (nghìn đồng) 133.914.899 116.986.842 169.649.398 -12,64 +45,02
Nợ phải trả (nghìn đồng) 127.685.169 113.459.094 163.857.872 -11,14 +44,42
Nguồn vốn chủ sở hữu (nghìn đồng) 6.229.730 3.527.748 5.791.526 -43,37 +64,17
Doanh thu thuần (nghìn đồng) 136.546.924 131.362.102 169.799.000 -3,80 +29,26
Lợi nhuận trước thuế (nghìn đồng) 2.694.328 1.601.441 3.479.130 -40,56 +117,25

Phân tích cơ cấu và biến động tài chính của công ty ghi nhận các đặc điểm nổi bật:

  • Về cơ cấu tài sản: Tài sản lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 74,25% đến 82,01% tổng tài sản. Trong đó, hai khoản mục lớn nhất là các khoản phải thu và hàng tồn kho. Năm 2008, khoản phải thu chiếm tới 45,66% tổng tài sản (61.151.758 nghìn đồng), sang năm 2009 giảm tỷ trọng xuống 34,85% (40.771.696 nghìn đồng), nhưng đến năm 2010 lại tăng mạnh lên 43,96% (74.577.671 nghìn đồng). Hàng tồn kho chiếm 26,27% năm 2008 (35.184.996 nghìn đồng), tăng lên 36,98% năm 2009 (43.262.138 nghìn đồng) và đạt 32,28% năm 2010 (54.764.364 nghìn đồng). Tài sản cố định chiếm tỷ trọng nhỏ, chỉ từ 17,99% đến 25,75% tổng tài sản.
  • Về cơ cấu nguồn vốn: Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn nợ bên ngoài. Nợ phải trả chiếm từ 95,35% (năm 2008) đến 96,98% (năm 2009) và 96,59% (năm 2010) tổng nguồn vốn. Trong cơ cấu nợ năm 2008, vay ngắn hạn chiếm 39.500.000 nghìn đồng, phải trả nội bộ chiếm 48.000.000 nghìn đồng, người mua trả tiền trước là 16.953.518 nghìn đồng, phải trả người bán là 9.479.991 nghìn đồng. Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ: 4,65% năm 2008, sụt giảm xuống 3,02% năm 2009 và đạt 3,41% năm 2010.
  • Về mối quan hệ cân đối kế toán: Phân tích theo Cân đối 1 cho thấy cả 3 năm công ty đều thiếu hụt vốn chủ sở hữu nghiêm trọng để tài trợ cho tài sản cần thiết: năm 2008 thiếu 123.685.169 nghìn đồng; năm 2009 thiếu 73.459.094 nghìn đồng; năm 2010 thiếu 92.857.872 nghìn đồng. Do đó, doanh nghiệp phải vay mượn và chiếm dụng vốn từ bên ngoài. Tại Cân đối 3, giá trị vốn công ty đi chiếm dụng của các đối tượng khác qua các năm lần lượt là 22.232 nghìn đồng (2008), 5.145 nghìn đồng (2009) và 1.636 nghìn đồng (2010).
  • Về kết quả kinh doanh: Năm 2009 là năm khó khăn nhất của công ty khi doanh thu thuần giảm 3,8% và lợi nhuận trước thuế giảm sút 40,56% do chi phí nguyên vật liệu tăng cao và ảnh hưởng suy thoái chung. Đến năm 2010, công ty phục hồi với doanh thu đạt 169.799.000 nghìn đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 3.479.130 nghìn đồng.

Chương 3: Một số giải pháp cải thiện tình hình hoạt động tài chính của Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế – Xây dựng – Đầu tư Vũ Nhi Vũ

Dựa trên kết quả phân tích ở chương 2, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các nhóm giải pháp khắc phục các yếu kém tài chính:

  • Định hướng phát triển: Đẩy mạnh các lĩnh vực có thế mạnh như tư vấn thiết kế, thi công công trình dân dụng và công nghiệp; nâng cao hiệu quả quản trị chi phí, cải thiện năng lực tự tài trợ để giảm thiểu sự phụ thuộc vào nợ vay.
  • Giải pháp về tổ chức công tác phân tích tài chính: Thiết lập cơ chế phân tích tài chính định kỳ theo quý và theo từng công trình; ứng dụng phần mềm kế toán và công nghệ thông tin trong thu thập, xử lý chứng từ; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên.
  • Giải pháp về nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn: Lập kế hoạch tài trợ vốn phù hợp với tiến độ thi công từng dự án; tăng cường trích lập lợi nhuận giữ lại bổ sung vốn điều lệ; cơ cấu lại các khoản nợ vay nhằm giảm bớt áp lực trả lãi vay ngắn hạn; theo dõi sát sao định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhằm giảm lượng hàng tồn kho ứ đọng tại công trường.
  • Giải pháp về quản lý công nợ và thanh toán: Rà soát, phân loại tuổi nợ của từng khách hàng và chủ đầu tư; áp dụng các biện pháp thu hồi nợ dứt điểm khi bàn giao từng hạng mục công trình; quy định chặt chẽ điều khoản tạm ứng và thanh toán trong hợp đồng kinh tế nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, hạn chế tối đa việc bị chiếm dụng vốn kéo dài.
  • Kiến nghị: Đề xuất Ban Giám đốc hoàn thiện quy chế tài chính nội bộ, tăng cường phối hợp giữa phòng quản lý sản xuất và phòng tài chính kế toán trong nghiệm thu công trình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế – Xây dựng – Đầu tư Vũ Nhi Vũ thông qua chuỗi số liệu kế toán thực tế:

  • Xác định cụ thể sự biến động về quy mô: Tổng tài sản biến động từ 133,9 tỷ đồng (2008) giảm xuống 116,9 tỷ đồng (2009) trước khi tăng mạnh lên 169,6 tỷ đồng (2010). Doanh thu thuần đạt đỉnh 169,8 tỷ đồng vào năm 2010 với lợi nhuận trước thuế đạt 3,48 tỷ đồng.
  • Bóc tách cấu trúc tài chính tiềm ẩn rủi ro: Tỷ số nợ trên tổng nguồn vốn duy trì ở mức rất cao, trên 95% trong suốt 3 năm (95,35% năm 2008; 96,98% năm 2009; 96,59% năm 2010). Vốn chủ sở hữu của công ty rất mỏng (từ 3,5 tỷ đồng đến 6,2 tỷ đồng), dẫn đến hệ số tự tài trợ thấp (dưới 5%), khiến doanh nghiệp luôn ở tình trạng thiếu vốn tự có để tài trợ cho tài sản lưu động và tài sản cố định.
  • Chỉ ra nguyên nhân gây ứ đọng dòng tiền: Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (năm 2008 là 45,66%; năm 2010 là 43,96%), cùng với lượng tồn kho phục vụ thi công dở dang lớn (chiếm từ 26,27% đến 36,98% tổng tài sản), phản ánh tình trạng đọng vốn nghiêm trọng do đặc thù thi công kéo dài và thanh toán chậm từ các chủ đầu tư.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở việc tính toán các chỉ số đơn lẻ mà đã kết hợp phương pháp cân đối luân chuyển vốn kế toán để đo lường chính xác mức độ thiếu hụt vốn và mức độ chiếm dụng vốn qua từng năm; từ đó đưa ra các kiến nghị quản trị sát hợp với chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu và tiếp cận nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2008–2010, phản ánh các số liệu tài chính mang tính thời điểm trong giai đoạn thị trường bất động sản và xây dựng chịu ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế.
  • Khóa luận chủ yếu sử dụng số liệu nội bộ từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh; phần phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chưa được triển khai chi tiết do hạn chế về nguồn số liệu cung cấp từ đơn vị thực tập.
  • Nghiên cứu chưa đối chiếu, so sánh các chỉ số tài chính của công ty với các chỉ số trung bình ngành xây dựng dân dụng tại cùng thời kỳ để đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích sang các năm sau năm 2010 để đánh giá hiệu quả thực tế của các giải pháp tái cơ cấu vốn; đồng thời tích hợp các mô hình phân tích định lượng chuyên sâu (như mô hình dự báo nguy cơ phá sản Z-score) và phân tích chi tiết dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh của từng dự án thi công.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp và Kế toán: Cung cấp bài mẫu hoàn chỉnh về cấu trúc phân tích tài chính một công ty xây dựng, phương pháp lập bảng biểu cơ cấu tài sản – nguồn vốn, cách tính toán các chỉ số luân chuyển vốn và khả năng thanh toán.
  • Cán bộ quản lý và kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc kiểm soát rủi ro đòn bẩy tài chính cao, nhận diện tình trạng bị chiếm dụng vốn thông qua các khoản phải thu và quản lý vật tư tồn kho theo tiến độ công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ số nợ trên tổng nguồn vốn của Công ty Vũ Nhi Vũ trong giai đoạn 2008–2010 là bao nhiêu?
Tỷ số nợ của công ty luôn ở mức rất cao trong cả 3 năm: năm 2008 đạt 95,35% (127.685.169 nghìn đồng trên tổng nguồn vốn 133.914.899 nghìn đồng); năm 2009 đạt 96,98% (113.459.094 nghìn đồng trên 116.986.842 nghìn đồng); năm 2010 đạt 96,59% (163.857.872 nghìn đồng trên 169.649.398 nghìn đồng).

2. Diễn biến doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế của công ty qua 3 năm được ghi nhận như thế nào?
Năm 2008, doanh thu thuần đạt 136.546.924 nghìn đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 2.694.328 nghìn đồng. Năm 2009, doanh thu thuần giảm 3,8% xuống 131.362.102 nghìn đồng, kéo theo lợi nhuận trước thuế sụt giảm 40,56% xuống còn 1.601.441 nghìn đồng. Năm 2010, hoạt động kinh doanh phục hồi mạnh, doanh thu thuần tăng 29,26% lên 169.799.000 nghìn đồng và lợi nhuận trước thuế tăng 117,25% đạt 3.479.130 nghìn đồng.

3. Kết quả phân tích mối quan hệ cân đối kế toán số 1 phản ánh thực trạng gì về tình hình vốn của công ty?
Phương trình cân đối luân chuyển vốn số 1 [Tiền + Hàng tồn kho + TSCĐ] so với Nguồn vốn chủ sở hữu cho thấy cả 3 năm công ty đều rơi vào tình trạng thiếu vốn chủ sở hữu trầm trọng để tài trợ cho tài sản cần thiết. Mức vốn thiếu hụt năm 2008 là 123.685.169 nghìn đồng, năm 2009 là 73.459.094 nghìn đồng và năm 2010 là 92.857.872 nghìn đồng. Do đó, doanh nghiệp bắt buộc phải đi vay ngắn hạn và chiếm dụng vốn bên ngoài để bù đắp.

4. Tổ chức công tác kế toán của Công ty Vũ Nhi Vũ được thực hiện theo hình thức nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại một phòng tài chính kế toán duy nhất ở trụ sở, các công trình chỉ bố trí nhân viên làm nhiệm vụ thu thập chứng từ ban đầu. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chứng từ, kỳ hạch toán hàng quý và niên độ kế toán tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.

5. Nhóm giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Tổ chức lại công tác phân tích tài chính định kỳ theo quý và dự án; (2) Cơ cấu lại nguồn vốn huy động, bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận để giảm tỷ lệ nợ vay; (3) Tăng cường kiểm soát định mức hàng tồn kho và vật tư công trình; (4) Phân loại nợ, áp dụng biện pháp thu hồi nợ dứt điểm khi bàn giao hạng mục công trình nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Ngọc Trâm đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện thực trạng tài chính của Công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế – Xây dựng – Đầu tư Vũ Nhi Vũ giai đoạn 2008–2010. Kết quả phân tích làm rõ tính chất hai mặt trong hoạt động của doanh nghiệp: quy mô doanh thu và lợi nhuận có bước phục hồi trong năm 2010, nhưng cơ cấu tài chính tiềm ẩn rủi ro cao do phụ thuộc trên 95% vào nợ phải trả và lượng vốn bị ứ đọng lớn ở các khoản phải thu cùng hàng tồn kho. Hệ thống giải pháp đề xuất tại chương 3 bám sát thực trạng số liệu và đặc thù thi công dài hạn của ngành xây lắp, mang lại giá trị thực tiễn đối với công tác điều hành tài chính của đơn vị khảo sát.