Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận và tỷ suất sinh lời. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần đảm bảo doanh thu bán hàng bù đắp được các khoản chi phí phát sinh (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) và tạo ra lợi nhuận. Doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng có mối quan hệ tỷ lệ thuận chặt chẽ, trong đó việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ để thu hồi vốn và tạo lập doanh thu là khâu quyết định sự tồn tại của tổ chức kinh tế.

Xuất phát từ vai trò thực tiễn của công tác kế toán trong việc quản trị tài chính doanh nghiệp, chuyên đề thực tập đi sâu phân tích hệ thống hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:

  1. Khảo sát lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị.
  2. Tìm hiểu và mô tả thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, hình thức sổ kế toán và việc ứng dụng kế toán máy tại doanh nghiệp.
  3. Phân tích chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, thuế giá trị gia tăng (GTGT), các khoản phải thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng, chi phí hoạt động và quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Nam Quang (trụ sở tại Khu công nghiệp Nam Sách, tỉnh Hải Dương và Văn phòng đại diện tại Khu công nghiệp Hà Nội – Đài Tư, quận Long Biên, Hà Nội) cùng các dự án hạ tầng khu công nghiệp trực thuộc do đơn vị làm chủ đầu tư.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính giai đoạn từ ngày 01/01/2004 đến ngày 30/06/2006 và các số liệu chứng từ, sổ sách hạch toán phát sinh trong năm 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chế độ kế toán do Nhà nước ban hành:

  • Luật Kế toán Việt Nam.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141/TC-CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quá trình chuyển tiếp, cập nhật sang Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Các quy định và nguyên tắc kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; kỳ hạch toán tính theo tháng.
    • Đơn vị tiền tệ ghi chép và lập báo cáo tài chính: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kiểm kê định kỳ.
    • Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
    • Nguyên tắc kế toán doanh thu trả trước: Hạch toán qua tài khoản Doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) và phân bổ định kỳ vào tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) theo thời gian cho thuê hạ tầng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, đăng ký kinh doanh, sơ đồ tổ chức, quy chế quản lý) và dữ liệu kế toán sơ cấp (hợp đồng kinh tế, biên bản thỏa thuận, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết).
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, tổng hợp đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và báo cáo tài chính định kỳ.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN I: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Nam Quang

1. Khái quát về Công ty

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Nam Quang (tên viết tắt: NQHD JSC) tiền thân là Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Nam Quang thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0402000210 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp ngày 17/02/2003. Đến tháng 05/2005, công ty chuyển đổi loại hình thành công ty cổ phần theo Đăng ký kinh doanh số 0403000282 ngày 06/05/2005.

Quy mô vốn điều lệ của công ty tăng từ 42 tỷ đồng (năm 2003) lên 170 tỷ đồng (năm 2006). Tổng số lao động là 40 người (15 lao động trực tiếp, 25 lao động gián tiếp), độ tuổi trung bình là 30 tuổi. Tính đến 30/06/2006, tổng tài sản cố định của công ty là 86.946 VNĐ (trong đó TSCĐ hữu hình là 293.800 VNĐ, chi phí xây dựng cơ bản dở dang là 86.146 VNĐ), tài sản lưu động đạt 105.652 VNĐ.

Công ty là chủ đầu tư của 3 khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương:

  • Khu công nghiệp Nam Sách: Diện tích 63 ha (xã Ái Quốc, huyện Nam Sách).
  • Khu công nghiệp Phúc Điền: Diện tích 110 ha (xã Cẩm Phúc và Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng).
  • Khu công nghiệp Tân Trường: Diện tích 200 ha (xã Tân Trường, huyện Cẩm Giàng).

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2004 đến 6 tháng đầu năm 2006 được tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu (Đơn vị tính: VNĐ) 6 tháng đầu năm 2006
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 439.148
Các khoản giảm trừ doanh thu -
Doanh thu thuần 439.148
Giá vốn hàng bán 609.959
Lợi nhuận gộp (170.189)
Chi phí bán hàng 71.000
Chi phí quản lý doanh nghiệp 757.594
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (927.464)
Doanh thu hoạt động tài chính 786.749
Chi phí hoạt động tài chính 16.880
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 770.131
Thu nhập khác 667.800
Tổng lợi nhuận trước thuế (156.264)
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp -
Lợi nhuận sau thuế (156.264)

Cơ cấu quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách Tổ chức - Hành chính và Kinh doanh, Phó Giám đốc Kỹ thuật), Ủy ban Kiểm soát (3 người), Ban Tổ chức - Hành chính và Kinh doanh (12 người), Ban Tài chính - Kế toán (4 người), Ban Kỹ thuật (6 người), Ban Thanh quyết toán (4 người), và Ban Quản lý dự án (13 người).

Quy trình giao dịch đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp tại công ty gồm 8 bước:

Bước Tiến trình thực hiện Ghi chú nghiệp vụ
1 Nhà đầu tư tham khảo thông tin chi tiết, bản đồ địa hình các KCN, chọn vị trí lô đất hoặc nhà xưởng. -
2 Ký Biên bản thỏa thuận thuê đất/thuê mua nhà xưởng; nộp đặt cọc 30% tổng số tiền thuê. Lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh; cấp biên nhận thu tiền.
3 Trong 15 ngày, nộp hồ sơ xin cấp phép đầu tư cho Ban Quản lý KCN hoặc Sở KH&ĐT tỉnh Hải Dương (xét duyệt trong 10 ngày). Áp dụng phí dịch vụ nếu ủy thác cho Nam Quang lập hồ sơ.
4 Cơ quan chức năng thẩm định: Chấp thuận (tiến hành bước kế tiếp) hoặc Không chấp thuận (Nam Quang hoàn trả tiền đặt cọc không tính lãi). Thông báo kết quả và xử lý quyền lợi giữa hai bên.
5 Hai bên ký Hợp đồng thuê lại đất trong vòng 07 ngày từ khi được chấp thuận đầu tư; nộp tiếp 30% tiền thuê. Theo dõi thực hiện và cấp biên nhận thu tiền.
6 Trong vòng 15 ngày tiếp theo, bàn giao đất/nhà xưởng; bên thuê nộp tiếp 30% tiền thuê trong vòng 10 ngày từ khi nhận bàn giao. Lập biên bản bàn giao đất; thu tiền.
7 Bên thuê nộp đơn xin cấp Giấy phép xây dựng trong vòng 10 ngày làm việc. Cấp phép xây dựng.
8 Thanh toán 10% còn lại khi bàn giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bàn giao Sổ đỏ hoàn tất giao dịch.

2. Tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty

  • Mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại Ban Tài chính - Kế toán, gồm 4 nhân sự: 1 Trưởng ban kiêm Kế toán trưởng (phụ trách chung, quản lý đầu tư XDCB và tài chính đối ngoại) và 3 Kế toán viên (1 kế toán viên tổng hợp và vật liệu, 1 kế toán viên tài chính và công nợ, 1 kế toán viên thống kê và kế toán lương). Công ty có phòng kiểm toán nội bộ độc lập gồm 3 người.
  • Hệ thống chứng từ và sổ sách: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Hệ thống sổ sử dụng gồm Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái (mở cho tất cả các tài khoản) và các Sổ/Thẻ kế toán chi tiết.
  • Hệ thống tài khoản kế toán: Áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (loại bỏ TK 009, bổ sung TK 821). Không sử dụng TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 532 (Giảm giá hàng bán) và TK 531 (Hàng bán bị trả lại). Công ty chi tiết hóa các tài khoản phù hợp với đặc thù quản lý nhiều dự án:
    • TK 112: 1121S (Sacombank), 1121T (Techcombank), 1121V (Vietcombank), 1121HH (Maritime Bank).
    • TK 2412: 24121 (KCN Nam Sách), 24122 (KCN Phúc Điền), 24123 (KCN Tân Trường).
    • TK 411: 4111HT (Hỗ trợ đền bù GPMB tỉnh Hải Dương), 4112VG (Vốn góp cổ đông).
    • TK 632: 6321 (KCN Nam Sách), 6322 (KCN Phúc Điền), 6323 (KCN Tân Trường).
  • Ứng dụng kế toán máy: Áp dụng phần mềm kế toán MISA - SME Phiên bản 7.5 từ tháng 02/2005 kết hợp với Microsoft Excel và Microsoft Word để lập báo cáo tài chính.

3. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

  • Kế toán doanh thu bán hàng: Doanh thu cho thuê đất nhiều năm được ghi nhận ban đầu vào TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện) sau đó phân bổ định kỳ vào TK 511. Ví dụ minh họa: Ngày 15/01/2006, Công ty TNHH Siam Steel Việt Nam ký Biên bản thỏa thuận thuê lại đất số 04/BBTĐ-PĐ thuê 15.000 m2 tại Lô D2 KCN Phúc Điền đến ngày 02/08/2055, đơn giá 26 USD/m2 (tổng giá trị 390.000 USD chưa VAT). Phí quản lý KCN 0,20 USD/m2/năm; tiền thuê đất thô 1.000 đồng/m2/năm.
    • Ngày 15/01/2006: Khách hàng nộp đặt cọc 30% tương đương 117.000 USD theo Phiếu thu số 158 (Nợ TK 111 / Có TK 131).
    • Ngày 20/02/2006: Ký Hợp đồng thuê lại đất số 12/HĐTLĐ.
    • Ngày 25/05/2006: Xuất Hóa đơn GTGT số 00867835 thanh toán 70% tiền thuê đất (273.000 USD quy đổi tỷ giá 15.996,061 VNĐ/USD = 4.366.924.653 VNĐ, thuế GTGT 10% là 436.692.465 VNĐ, tổng thanh toán 4.803.617.118 VNĐ).
    • Kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 62 (Nợ TK 111 / Có TK 131: 4.366.924.653 VNĐ), lập Chứng từ ghi sổ số 63 ghi nhận vào TK 3387 (Nợ TK 3387 / Có TK 131: 4.366.924.653 VNĐ).
    • Lập Chứng từ ghi sổ số 64 phân bổ doanh thu 1 tháng vào TK 511 (thời hạn 50 năm): $4.366.924.653 \div (50 \times 12) = 7.278.207,76$ VNĐ (Nợ TK 3387 / Có TK 511).
  • Các phần hành kế toán liên quan: Chuyên đề khảo sát chi tiết quy trình ghi sổ, tài khoản đối ứng và chứng từ đối với: Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632), Kế toán thuế GTGT phải nộp (TK 3331), Kế toán nợ phải thu (TK 131), Kế toán chi phí bán hàng (TK 641), Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và Kế toán kết quả kinh doanh (TK 911).

PHẦN II: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Nam Quang

  • Sự cần thiết phải hoàn thiện: Đánh giá tính cấp thiết của việc kiện toàn bộ máy hạch toán, hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí, chuẩn hóa quy trình phân bổ doanh thu trả trước theo niên độ phù hợp với quy mô phát triển mở rộng của 3 khu công nghiệp.
  • Các kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất giải pháp cụ thể về tổ chức luân chuyển chứng từ giữa Ban Quản lý dự án tại khu công nghiệp và Văn phòng đại diện tại Hà Nội; nâng cấp và khai thác sâu các phân hệ trên phần mềm kế toán MISA-SME 7.5; hoàn thiện hạch toán chi tiết chi phí xây dựng cơ bản dở dang kết chuyển sang giá vốn hàng bán; hoàn thiện công tác trích lập dự phòng và kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả nghiên cứu thực tiễn:

    • Hệ thống hóa toàn bộ bức tranh tài chính, cơ cấu tổ chức bộ máy và quy trình luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Nam Quang trong giai đoạn tái cơ cấu từ công ty TNHH sang công ty cổ phần.
    • Làm rõ quy trình kinh doanh 8 bước mang tính đặc thù của lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp, từ khâu thỏa thuận, cấp phép đầu tư, bàn giao mặt bằng đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
    • Minh họa chi tiết quy trình hạch toán doanh thu nhận trước qua tài khoản 3387 và phương pháp phân bổ doanh thu định kỳ theo tháng/năm vào tài khoản 511 thông qua hợp đồng kinh tế thực tế với đối tác nước ngoài (Công ty TNHH Siam Steel Việt Nam).
    • Phân tích việc ứng dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và việc chi tiết hóa các tiểu khoản TK 112, 241, 411, 632 theo từng khu công nghiệp cụ thể (Nam Sách, Phúc Điền, Tân Trường).
  2. Đóng góp của chuyên đề:

    • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tế về việc tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn (4 nhân sự) vận hành cùng lúc 3 dự án khu công nghiệp có tổng diện tích 373 ha.
    • Chỉ ra cách thức xử lý kỹ thuật kế toán đối với các khoản thu trả tiền trước nhiều năm của khách hàng thuê hạ tầng, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong hạch toán kế toán doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề thực hiện trong khuôn khổ báo cáo thực tập tốt nghiệp đại học, phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp hạ tầng cụ thể với số liệu khảo sát đến giữa năm 2006; các phân tích chủ yếu tập trung vào phần hành doanh thu và chi phí thông thường, chưa mở rộng phân tích sâu các chỉ số tài chính chuyên sâu hoặc kiểm toán độc lập.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu mở rộng việc áp dụng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) mới về Bất động sản đầu tư, Thuế thu nhập hoãn lại, cũng như xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí xây dựng cơ bản dở dang cho từng hạng mục công trình phân kỳ trong các đại dự án hạ tầng khu công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc trình bày một chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp hạch toán kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp kiểm kê định kỳ.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng, bất động sản: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết theo dự án (TK 241, TK 632), phương pháp hạch toán và phân bổ doanh thu trả trước nhiều năm (TK 3387) và quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền đặt cọc, thanh toán theo tiến độ hợp đồng thuê đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Nam Quang làm chủ đầu tư những dự án khu công nghiệp nào?
Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2006), công ty là chủ đầu tư của 3 khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương gồm: Khu công nghiệp Nam Sách (diện tích 63 ha tại xã Ái Quốc, huyện Nam Sách), Khu công nghiệp Phúc Điền (diện tích 110 ha tại xã Cẩm Phúc và Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng) và Khu công nghiệp Tân Trường (diện tích 200 ha tại xã Tân Trường, huyện Cẩm Giàng).

2. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty đăng ký áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ. Về công nghệ thông tin, công ty triển khai phần mềm kế toán MISA – SME Phiên bản 7.5 từ tháng 02/2005 kết hợp với Microsoft Excel và Microsoft Word để lập và tổng hợp báo cáo tài chính.

3. Doanh thu cho thuê đất khu công nghiệp được ghi nhận và hạch toán như thế nào?
Do đặc thù khách hàng trả tiền thuê đất một lần cho nhiều năm, công ty hạch toán toàn bộ số tiền nhận trước (chưa có thuế GTGT) vào tài khoản Doanh thu chưa thực hiện (TK 3387). Hàng tháng, kế toán thực hiện bút toán phân bổ giá trị hợp đồng chia cho tổng số năm thuê và chia cho 12 tháng để kết chuyển sang tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511).

4. Vì sao công ty không sử dụng các tài khoản 521, 531 và 532?
Công ty không sử dụng tài khoản Chiết khấu thương mại (TK 521) và Giảm giá hàng bán (TK 532) do giá cho thuê đất và nhà xưởng được thỏa thuận trên cơ sở khung giá quy định của Nhà nước. Đồng thời, do đặc thù hạ tầng đất thuê không phát sinh nghiệp vụ trả lại nên công ty cũng không sử dụng tài khoản Hàng bán bị trả lại (TK 531).

5. Cơ cấu nhân sự của Ban Tài chính - Kế toán công ty được phân công ra sao?
Ban Tài chính - Kế toán gồm 4 người: 1 Trưởng ban kiêm Kế toán trưởng (phụ trách chung, mảng đầu tư xây dựng cơ bản và tài chính đối ngoại) và 3 Kế toán viên (1 người phụ trách kế toán tổng hợp và vật tư, 1 người phụ trách tài chính và công nợ nội bộ, 1 người phụ trách thống kê và kế toán lương). Ngoài ra công ty có Ban kiểm soát (3 người) thực hiện kiểm toán nội bộ độc lập.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Hoàng Minh Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Nam Quang. Bằng việc kết hợp giữa lý luận kế toán doanh nghiệp theo chế độ kế toán mới và số liệu thực tế từ các hợp đồng thuê đất khu công nghiệp, công trình đã làm rõ quy trình xử lý doanh thu chưa thực hiện và hệ thống hóa sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất trong chuyên đề có giá trị thực tiễn đối với công tác hoàn thiện quản trị tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp.