Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển biến mạnh mẽ theo xu hướng hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp đối mặt với nhiều cơ hội phát triển mới nhưng đồng thời phải chịu sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững trên thương trường, việc đổi mới công tác quản lý tài chính trở thành một trong những vấn đề hàng đầu có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của doanh nghiệp. Nhà quản lý cần nhanh chóng nắm bắt tín hiệu thị trường, xác định chính xác nhu cầu vốn, huy động kịp thời và sử dụng nguồn vốn đạt hiệu quả cao nhất. Việc phân tích báo cáo tài chính định kỳ giúp nhận diện rõ thực trạng hoạt động tài chính, điểm mạnh, điểm yếu, từ đó làm căn cứ hoạch định phương án hành động phù hợp và thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư, chủ nợ cùng các nhà cung ứng.

Công ty Cổ phần Y dược Bảo An là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máy móc, trang thiết bị y tế. Doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các đơn vị kinh doanh trong nước cũng như các doanh nghiệp nước ngoài. Đặc biệt, giai đoạn cuối năm 2019 và đầu năm 2020 chứng kiến tác động từ đại dịch Covid-19, khiến nhu cầu thiết bị y tế tăng cao, nguồn cung khan hiếm và giá thành nhiều mặt hàng biến động. Việc đánh giá chính xác thực trạng tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp có ý nghĩa sống còn đối với các quyết định kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Y dược Bảo An giai đoạn 2018–2020 theo các phương pháp so sánh, phân tích các nhân tố để đánh giá tốc độ tăng trưởng trong cơ cấu kinh doanh của công ty.
  2. Phân tích thực trạng kinh doanh của công ty để tìm ra những kết quả đạt được, những hạn chế đang còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó nhằm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh, góp phần giúp công ty hoàn thành sứ mạng và mục tiêu đã đề ra.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Y dược Bảo An.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Y dược Bảo An (trụ sở tại số 19, ngõ 40 phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính dựa trên các tài liệu chuyên ngành:

  • Khái niệm tài chính doanh nghiệp: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Nguyễn Minh Kiều (2008) xem tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ nhằm đạt mục tiêu của doanh nghiệp; kết hợp với định nghĩa của Ngô Minh Phượng (2010) khẳng định tài chính doanh nghiệp là một bộ phận trong hệ thống tài chính, nơi thu hút và phân phối các nguồn lực tài chính. Từ đó, tác giả đúc kết tài chính doanh nghiệp là hệ thống quan hệ kinh tế trong phân phối nguồn lực tài chính thông qua việc huy động, sử dụng vốn và quỹ tiền tệ phục vụ sản xuất kinh doanh.
  • Chức năng của tài chính doanh nghiệp: Bao gồm chức năng phân phối (điều tiết luồng vốn nội bộ và khai thông luồng tài chính xã hội) và chức năng giám đốc tài chính (giám sát, kiểm tra bằng đồng tiền đối với hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện, thường xuyên).
  • Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp: Dẫn chiếu định nghĩa của Ngô Kim Phượng (2010) và Ngô Thế Chi (2012) về việc vận dụng tổng thể các phương pháp khoa học nhằm đánh giá thực trạng tài chính quá khứ, hiện tại và dự báo rủi ro tương lai.
  • Tính cần thiết của phân tích tài chính: Được luận giải chi tiết theo 5 nhóm đối tượng sử dụng thông tin gồm người quản lý doanh nghiệp (giải quyết chiến lược đầu tư dài hạn, cấu trúc nguồn tài trợ và quản lý vốn lưu động hàng ngày), nhà đầu tư (thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, rủi ro), chủ nợ/ngân hàng (khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn và dài hạn), người lao động (đánh giá thu nhập và chế độ tiền lương) và cơ quan quản lý nhà nước (kiểm tra việc chấp hành pháp luật, nghĩa vụ thuế).

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Thông tin bên trong: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Y dược Bảo An gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Thông tin bên ngoài: Thông tin tổng quan ngành thiết bị y tế, tình hình kinh tế - xã hội, chính sách pháp luật và các biến động thực tế từ dịch bệnh Covid-19 giai đoạn 2019–2020.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp so sánh: So sánh giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (năm sau so với năm trước) bằng số tuyệt đối và số tương đối nhằm xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính.
  • Phương pháp cân đối: Mô tả và phân tích các quan hệ cân bằng kinh tế giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn, giữa nguồn huy động và tình hình sử dụng tài sản, giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả.
  • Phương pháp phân tích theo tỷ lệ: Khai thác chuỗi tỷ số tài chính chuẩn hóa theo 4 nhóm: nhóm hệ số thanh toán, nhóm hệ số cân đối vốn/cơ cấu vốn, nhóm chỉ số quản lý tài sản/hiệu năng hoạt động và nhóm hệ số sinh lời.
  • Phương pháp thống kê và tổng hợp số liệu thực tế: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu tài chính 3 năm liên tiếp (2018–2020) tại doanh nghiệp.

Quy trình phân tích tài chính được thiết lập qua 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn chuẩn bị: Xây dựng kế hoạch, thu thập, kiểm tra tính pháp lý và tính đồng bộ của số liệu tài liệu.
  2. Giai đoạn thực hiện: Đánh giá chung tình hình tài chính; xác định nhân tố và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố; tổng hợp kết quả phân tích để rút ra nhận xét.
  3. Giai đoạn kết thúc: Lập báo cáo phân tích tài chính hoàn chỉnh phục vụ công tác điều hành của ban lãnh đạo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Chương I trình bày có hệ thống khung lý thuyết phân tích báo cáo tài chính làm cơ sở đánh giá thực nghiệm:

  • Phân tích Bảng cân đối kế toán: Làm rõ phương pháp xem xét quy mô và cơ cấu tài sản (tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong tổng tài sản); quy mô và cơ cấu nguồn vốn (tỷ trọng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn).
  • Phân tích công nợ và vốn lưu động ròng: Thiết lập công thức Hệ số các khoản phải thu = (Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả) x 100 để đo lường mức độ bị chiếm dụng vốn hoặc đi chiếm dụng vốn. Xác định chỉ tiêu Vốn lưu động ròng = Tổng tài sản ngắn hạn – Tổng nợ ngắn hạn nhằm đánh giá mức độ độc lập tài chính và năng lực tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
  • Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Đánh giá mối quan hệ Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận qua các chỉ tiêu: Hệ số thực hiện chi phí so với năm trước = Chi phí năm nay / Chi phí năm trước; Tỷ suất chi phí = Tổng chi phí / Tổng doanh thu; phân loại cụ thể lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính đặc trưng:
    • Nhóm hệ số khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn); Hệ số thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn); Hệ số thanh toán tức thời (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).
    • Nhóm chỉ số khả năng quản lý tài sản: Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân); Thời gian luân chuyển hàng tồn kho (360 / Số vòng quay hàng tồn kho); Vòng quay các khoản phải thu (Doanh thu thuần / Số bình quân các khoản phải thu); Vòng quay vốn lưu động (Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân); Thời gian luân chuyển vốn lưu động (360 / Vòng quay vốn lưu động); Vòng quay các khoản phải trả (Doanh thu thuần / Số dư bình quân các khoản phải trả); Thời gian quay vòng của tiền = Chu kỳ kinh doanh – Thời gian quay vòng khoản phải trả (với Chu kỳ kinh doanh = Thời gian quay vòng hàng tồn kho + Thời gian quay vòng khoản phải thu); Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (Doanh thu thuần / Tài sản ngắn hạn bình quân).

Chương II: Thực trạng về phân tích tình hình tài chính về CTCP Y dược Bảo An

Chương II tập trung phản ánh đặc điểm hoạt động và phân tích chuyên sâu các dữ liệu tài chính thực tế của doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Y dược Bảo An thành lập ngày 09/09/2016, Mã số thuế 0107558076, do bà Nguyễn Thùy Dung làm đại diện pháp luật; quy mô lao động gồm 25 nhân sự (trong đó 80% có trình độ đại học và trên đại học). Nguồn vốn hình thành từ 3 nguồn: vốn tự bổ sung, vốn vay và vốn huy động khác, trong đó vốn tự bổ sung chiếm chủ yếu. Thị trường mục tiêu là Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, đối tác chính gồm các bệnh viện, phòng khám, nhà thuốc và công ty y dược.
  • Danh mục sản phẩm kinh doanh: Chuyên kinh doanh máy móc, thiết bị xét nghiệm và y tế gồm: Đồ bảo hộ, khẩu trang, bao tay y tế; Máy phân tích huyết học; Máy làm tiêu bản tự động ADVIA Autoslide; Hệ thống máy xét nghiệm huyết học và kéo lam tự động; Máy định nhóm máu tự động; Máy ly tâm card định nhóm máu; Máy ủ card định nhóm máu ID-INCUBATOR L; Pipet hút mẫu định nhóm máu thủ công; Máy đọc card định nhóm máu; Bộ tự động hút mẫu; Ly tâm và đọc ID-Card; Máy xét nghiệm đông máu bán tự động và tự động (160 test/giờ, ống mở/đóng); Máy rửa Elisa PW 40 Microplate Washer Complete; Máy ủ Elisa IPS Complete; Hệ thống xét nghiệm Elisa tự động (Evolis Complete, Evolis Tin Plus Complete, PR 4100 Complete); Máy xét nghiệm HbA1c, Thalassemia.
  • Cơ cấu tổ chức và quy trình nghiệp vụ: Bộ máy điều hành trực tuyến gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Tổ kho và đội ngũ Nhân viên bán hàng. Quy trình kinh doanh thực hiện qua 6 bước khép kín: (1) Tìm kiếm khách hàng; (2) Giới thiệu sản phẩm; (3) Nhận đơn hàng; (4) Ký hợp đồng; (5) Giao hàng và nhận tiền thanh toán; (6) Chăm sóc khách hàng sau bán hàng.
  • Tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, áp dụng mô hình kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, phụ trách Kế toán bán hàng và công nợ, Kế toán nội bộ và Kế toán thuế. Doanh nghiệp không tổ chức phòng phân tích tài chính độc lập; công tác phân tích kinh tế do Kế toán trưởng phối hợp cùng Ban Giám đốc thực hiện vào thời điểm cuối năm sau khi khóa sổ hoặc theo yêu cầu quản trị.
  • Phân tích cơ cấu tài sản giai đoạn 2018–2020: Cơ cấu tài sản của công ty có sự phân hóa rõ nét, tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế gần như tuyệt đối:
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn 98% 99% 98%
Tỷ trọng tài sản dài hạn 2% 1% 2%

Tác giả chỉ rõ tài sản ngắn hạn tăng qua các năm (năm 2019 tăng 14% so với 2018; năm 2020 tiếp tục tăng 14% so với 2019) do biến động của tiền mặt, công nợ phải thu và hàng tồn kho. Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ (1%–2%) do công ty hoạt động thuần về thương mại nhập khẩu thiết bị, không đầu tư nhà xưởng sản xuất, song điều này phản ánh chiến lược kinh doanh chưa thực sự hướng tới sự ổn định lâu dài.

  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2018–2020:
Chỉ tiêu Năm 2018 (VND) Năm 2019 (VND) Năm 2020 (VND) Tỷ trọng 2018 Tỷ trọng 2019 Tỷ trọng 2020
Vốn chủ sở hữu 1.172.303.438 1.418.518.438 1.436.566.357 68% 71% 61%
Nợ phải trả 539.788.968 577.341.749 900.823.862 32% 29% 39%
Tổng nguồn vốn 1.712.092.406 1.995.860.187 2.337.390.219 100% 100% 100%

Quy mô nguồn vốn liên tục mở rộng: Năm 2019 tăng 283.767.781 VND so với năm 2018; năm 2020 tiếp tục tăng 341.530.032 VND (tương ứng tăng trưởng 14,61% đến 17,11%). Nợ phải trả năm 2019 tăng 37.552.781 VND (tăng 6,96%), năm 2020 tăng vọt 323.482.113 VND (tăng 55,9% so với 2019, chiếm 39% nguồn vốn) do tăng các khoản phải trả người bán, người lao động và nghĩa vụ thuế. Vốn chủ sở hữu năm 2019 tăng 246.215.000 VND; năm 2020 tăng nhẹ 18.047.919 VND (tương ứng 1,26%). Tỷ trọng vốn chủ sở hữu luôn duy trì ở mức cao (61%–71%), khẳng định khả năng tự chủ tài chính tốt nhưng chưa tận dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính từ vốn vay.

  • Đánh giá kết quả kinh doanh và các nội dung phân tích khác: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 tăng trưởng 26,13% so với năm 2019, tuy nhiên giá vốn hàng bán tăng tới 39,75% dẫn đến lợi nhuận gộp giảm 2,94%. Doanh thu hoạt động tài chính giảm 24,18%, chi phí tài chính giảm 35,38%. Tác giả cũng xây dựng ma trận phân tích SWOT, định hướng kế hoạch doanh thu và lợi nhuận cho năm 2021.

Chương III: Đề xuất kiến nghị đối với CTCP Y dược Bảo An

Chương III tổng hợp các phát hiện rút ra từ phân tích thực trạng tài chính:

  • Kết quả tích cực: Công ty duy trì được cơ cấu vốn an toàn với nguồn vốn chủ sở hữu chiếm ưu thế vững chắc; quy mô tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng trưởng đều qua các năm; khả năng tự chủ tài chính cao giúp giảm thiểu rủi ro vỡ nợ; quy trình bán hàng và mạng lưới cung ứng thiết bị xét nghiệm chuyên sâu tại miền Bắc được duy trì ổn định.
  • Khó khăn, vướng mắc: Cơ cấu tài sản mất cân đối nghiêm trọng khi tài sản dài hạn chỉ chiếm 1%–2%; tình trạng khách hàng mua chịu chiếm dụng vốn lớn làm phát sinh chi phí quản lý công nợ; chưa khai thác lợi ích từ đòn bẩy tài chính để mở rộng quy mô kinh doanh; công tác phân tích tài chính chưa được chuyên môn hóa mà chỉ tiến hành kiêm nhiệm cuối năm; sự cố gián đoạn chuỗi cung ứng và biến động giá thiết bị y tế trong giai đoạn dịch Covid-19.
  • Giải pháp kiến nghị: Cần cơ cấu lại tỷ trọng tài sản, gia tăng đầu tư cơ sở vật chất dài hạn; siết chặt chính sách tín dụng thương mại và quy trình thu hồi công nợ quá hạn; chủ động sử dụng hợp lý nguồn vốn vay để tận dụng lá chắn thuế từ chi phí lãi vay; nâng cao chất lượng lập kế hoạch kinh doanh và đào tạo chuyên môn phân tích tài chính định kỳ cho bộ phận kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa cụ thể bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Y dược Bảo An trong giai đoạn 2018–2020 qua các kết quả định lượng:

  • Xác lập cơ cấu tài sản mang đặc thù thương mại: Tài sản ngắn hạn luôn áp đảo ở mức 98% (2018), 99% (2019) và 98% (2020); tài sản dài hạn chỉ dao động từ 1% đến 2%.
  • Đo lường chi tiết sự dịch chuyển nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu tăng từ 1.172.303.438 VND (2018) lên 1.418.518.438 VND (2019) và 1.436.566.357 VND (2020), giữ tỷ trọng chi phối từ 61% đến 71%. Nợ phải trả tăng từ 539.788.968 VND (2018) lên 577.341.749 VND (2019) và tăng mạnh lên 900.823.862 VND (2020), nâng tỷ trọng từ 29% lên 39%.
  • Nhận diện bản chất tăng trưởng năm 2020: Mặc dù doanh thu thuần tăng 26,13%, nhưng do giá vốn hàng bán tăng cao hơn (39,75%), lợi nhuận gộp của doanh nghiệp bị sụt giảm 2,94%.

Về mặt đóng góp giải pháp, tác giả đề xuất công ty cần tái cân đối cấu trúc vốn, chủ động tận dụng đòn bẩy tài chính thay vì phụ thuộc quá mức vào vốn tự có, đồng thời thiết lập định mức tồn kho tối thiểu và kiểm soát kỳ thu tiền bình quân để hạn chế việc bị đối tác chiếm dụng vốn. So với các nhận định chung chung, khóa luận đã bám sát thực tiễn ngành phân phối thiết bị y tế tại địa bàn Hà Nội và miền Bắc trong thời kỳ biến động dịch bệnh 2019–2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu và điều kiện nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi 3 năm (2018–2020) tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ (25 nhân viên), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  • Số liệu sử dụng phân tích hoàn toàn dựa trên dữ liệu kế toán nội bộ được khóa sổ vào cuối năm; chưa có điều kiện đối chiếu, so sánh với các chỉ số trung bình ngành thiết bị y tế do hạn chế trong việc tiếp cận báo cáo tài chính của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng thu thập chuỗi số liệu tài chính sau năm 2021 để đánh giá mức độ phục hồi và chuyển dịch cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong giai đoạn bình thường mới sau đại dịch Covid-19; đồng thời xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng trong lĩnh vực cung ứng vật tư bệnh viện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm:

  • Khung lý thuyết và hệ thống công thức phân tích toàn diện từ cân đối tài sản, nguồn vốn, phân tích công nợ, vốn lưu động ròng cho đến chu kỳ luân chuyển tiền tệ.
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung kết hợp quy trình kinh doanh 6 bước trong doanh nghiệp thương mại nhập khẩu thiết bị y tế.
  • Bộ số liệu thực tế về cơ cấu tài sản ngắn hạn áp đảo (98%–99%) và cấu trúc vốn chủ sở hữu chiếm ưu thế tại Công ty Cổ phần Y dược Bảo An trong giai đoạn 2018–2020.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán và hoạt động phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Y dược Bảo An được bố trí như thế nào? Doanh nghiệp áp dụng mô hình kế toán tập trung. Đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, trực tiếp chỉ đạo Kế toán bán hàng và công nợ, Kế toán nội bộ và Kế toán thuế. Doanh nghiệp không thành lập phòng phân tích kinh tế độc lập; công tác phân tích tài chính do Kế toán trưởng phối hợp cùng Ban Giám đốc tiến hành định kỳ vào thời điểm cuối năm sau khi đã khóa sổ kế toán hoặc theo yêu cầu đột xuất từ nhà quản trị.

2. Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2018–2020 có đặc thù gì nổi bật và nguyên nhân do đâu? Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 98% đến 99% trong tổng tài sản, trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm 1% đến 2%. Nguyên nhân do công ty hoạt động thuần túy trong lĩnh vực thương mại, nhập khẩu và phân phối máy móc, thiết bị y tế, không trực tiếp đầu tư xây dựng nhà xưởng hay dây chuyền sản xuất lớn.

3. Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả của công ty biến động như thế nào qua 3 năm? Vốn chủ sở hữu chiếm ưu thế lớn nhưng có xu hướng giảm tỷ trọng vào năm 2020: Đạt 1.172.303.438 VND (chiếm 68% tổng nguồn vốn năm 2018), tăng lên 1.418.518.438 VND (chiếm 71% năm 2019) và đạt 1.436.566.357 VND (chiếm 61% năm 2020). Ngược lại, Nợ phải trả từ 539.788.968 VND (chiếm 32% năm 2018) giảm xuống 29% năm 2019 (với 577.341.749 VND) trước khi tăng mạnh lên 900.823.862 VND (chiếm 39% năm 2020).

4. Quy trình hoạt động kinh doanh bán hàng tại Công ty Cổ phần Y dược Bảo An gồm những bước nào? Quy trình bán hàng gồm 6 bước: Bước 1: Tìm kiếm khách hàng (qua cửa hàng hoặc hợp đồng cung ứng cho bệnh viện, phòng khám); Bước 2: Giới thiệu sản phẩm; Bước 3: Nhận đơn hàng; Bước 4: Ký hợp đồng; Bước 5: Giao hàng và nhận tiền thanh toán (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản); Bước 6: Chăm sóc khách hàng sau bán hàng (tiếp nhận phản hồi, giải quyết khiếu nại kỹ thuật).

5. Đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng cụ thể như thế nào đến thị trường kinh doanh của công ty theo ghi nhận trong văn bản? Dịch bệnh bùng phát vào cuối năm 2019 đầu năm 2020 khiến nhu cầu cung ứng thiết bị y tế và đồ bảo hộ tăng đột biến. Tình trạng khan hiếm nguồn cung trên thị trường dẫn đến giá thành nhiều loại vật tư, thiết bị y tế tăng cao, tác động trực tiếp đến giá vốn hàng bán của công ty (năm 2020 giá vốn tăng 39,75% so với năm 2019).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Lan đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Y dược Bảo An trong giai đoạn 2018–2020 thông qua hệ thống phương pháp phân tích báo cáo tài chính chuyên ngành. Nghiên cứu chỉ rõ nét đặc thù của doanh nghiệp thương mại thiết bị y tế với tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 98%–99% và cơ cấu nguồn vốn có tính tự chủ cao dựa trên vốn chủ sở hữu. Các số liệu trích xuất từ văn bản cung cấp cái nhìn khách quan về hiệu quả quản trị vốn, kiểm soát chi phí và những thách thức thực tế của doanh nghiệp trong giai đoạn chịu tác động của dịch Covid-19.