Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả kinh doanh và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Farich Việt Nam" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Thị Ngọc Oanh (Khoa Kinh tế phát triển, Học viện Chính sách và Phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư) dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Văn Lâm vào tháng 6 năm 2021.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, tạo ra môi trường kinh doanh sôi động nhưng cũng gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt. Mặc dù số lượng doanh nghiệp thành lập mới liên tục tăng trưởng qua các năm (trung bình mỗi năm có thêm 126 nghìn doanh nghiệp mới), tỷ lệ doanh nghiệp giải thể và tạm ngừng hoạt động vẫn duy trì ở mức cao. Đặc biệt, tác động từ đại dịch Covid-19 trong giai đoạn nghiên cứu đặt ra yêu cầu sống còn cho các doanh nghiệp: phải nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tri thức, tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh và tăng cường năng lực quản trị để tồn tại, phát triển bền vững. Muốn đạt được điều đó, doanh nghiệp buộc phải tiến hành phân tích, đánh giá toàn diện quá trình hoạt động dựa trên các dữ liệu kế toán nhằm nhận diện các nguồn lực tiềm ẩn, làm rõ nguyên nhân của các vấn đề phát sinh và thiết lập biện pháp phòng ngừa rủi ro.
Mục tiêu nghiên cứu được văn bản phân định rõ ràng thành hai cấp độ:
- Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Farich Việt Nam nhằm đánh giá thực trạng hoạt động của công ty, từ đó tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong tương lai.
- Mục tiêu cụ thể (được tác giả đánh số và phân tách rõ):
- Phân tích kết quả về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm (2018 - 2020).
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
- Phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.
- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong tương lai.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh và hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả sử dụng vốn, tài sản, chi phí và lao động tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Farich Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu tài chính và hoạt động trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020.
- Ý nghĩa khoa học: Công trình là sự vận dụng tổng hợp kiến thức từ các môn học chuyên ngành kinh tế và tài chính như Nguyên lý kế toán, Phân tích báo cáo tài chính, Tài chính doanh nghiệp và Phân tích dự báo kinh tế vĩ mô vào một đơn vị kinh doanh cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh xoay quanh các khái niệm cốt lõi của khoa học quản trị kinh tế:
- Hiệu quả kinh doanh: Được xác định là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất. Tác giả phân định rõ giữa "hiệu quả kinh tế quốc dân" (đo lường cho toàn bộ nền kinh tế qua thu nhập quốc dân, tổng sản phẩm xã hội) và "hiệu quả kinh tế cá biệt" (hiệu quả nội tại của doanh nghiệp hình thành từ việc so sánh giữa kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận với chi phí đầu vào như giá thành, tài sản, lao động).
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Bao gồm kết quả vật chất (khối lượng sản phẩm, dịch vụ tạo ra) và kết quả tài chính (doanh thu, lợi nhuận bằng tiền tệ).
- Phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh:
- Yếu tố khách quan bên ngoài: Môi trường chính trị, luật pháp, văn hóa, xã hội, công nghệ, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, khách hàng, nhà cung ứng, đặc biệt là nhân tố đối thủ cạnh tranh và thị trường (cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra).
- Yếu tố chủ quan bên trong: Tiềm lực tài chính, năng lực tổ chức quản lý, trình độ cơ sở vật chất - công nghệ kỹ thuật, yếu tố lao động - tiền lương và phương pháp tính toán/hạch toán của chính doanh nghiệp.
- Hệ thống tài liệu và báo cáo tài chính sử dụng để đánh giá: Khung phân tích dựa trên 3 báo cáo tài chính chuẩn mực gồm Bảng cân đối kế toán (phản ánh kết cấu tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (đối chiếu doanh thu, giá vốn, chi phí để xác định lãi/lỗ thời kỳ) và Bảng lưu chuyển tiền tệ (đánh giá luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính).
- Hệ thống công thức chỉ tiêu đánh giá tài chính:
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu thuần} \times 100%$).
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản bình quân}$).
- Năng suất tài sản ($SOA = \text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng tài sản bình quân}$).
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân} \times 100%$). Tác giả thiết lập mối liên hệ mô hình Du Pont: $ROA = ROS \times SOA$ và $ROE = ROA \times L$ (với $L = \text{Tổng tài sản bình quân} / \text{Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân}$, hệ số đòn bẩy tài chính).
- Nhóm chỉ tiêu năng suất và sức sinh lời tài sản: Năng suất tổng tài sản ($NTTS = S / TTS$), Năng suất tài sản ngắn hạn ($NTSNH = S / TSNH$), Năng suất tài sản dài hạn ($NTSDH = S / TSDH$), cùng các chỉ tiêu sức sinh lời tương ứng tính bằng tỷ lệ giữa Lợi nhuận sau thuế trên từng loại tài sản bình quân.
- Nhóm chỉ tiêu chi phí: Năng suất tổng chi phí ($DTT / \text{Tổng chi phí}$).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong văn bản:
- Phương pháp thu thập số liệu: Tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của Công ty Cổ phần Farich Việt Nam, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính do Phòng Kế toán cung cấp, kết hợp số liệu quản lý lao động từ Phòng Hành chính nhân sự.
- Phương pháp so sánh:
- So sánh bằng số tuyệt đối: Xác định quy mô và mức độ biến động tăng/giảm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc (năm sau so với năm trước hoặc thực hiện so với kế hoạch).
- So sánh bằng số tương đối: Xác định tỷ lệ hoàn thành kế hoạch và tốc độ tăng trưởng phần trăm giữa các kỳ.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Được tác giả sử dụng như phương pháp định lượng trọng tâm để tách biệt và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố nhân quả độc lập (doanh thu, quy mô tài sản, đòn bẩy tài chính, hệ số ROS, SOA) tác động đến biến động tổng thể của các chỉ tiêu tổng hợp như ROA, ROE và năng suất tài sản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về đánh giá hiệu quả kinh doanh
Chương này trình bày hệ thống lý thuyết nền tảng về bản chất, ý nghĩa và phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ nội dung phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả nhằm làm rõ chất lượng điều hành, phát hiện tiềm năng chưa khai thác và thiết lập căn cứ ra quyết định quản trị.
Nội dung chương đi sâu vào cấu trúc các báo cáo tài chính căn bản, xác lập rõ mục đích phân tích kết cấu và sự biến động của từng khoản mục trên Bảng cân đối kế toán (cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, tỷ trọng các khoản phải thu, cơ cấu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu) cũng như Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (tính chất biến động của doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản thu nhập khác). Đồng thời, chương 1 chuẩn hóa các công thức toán kinh tế dùng để đo lường khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng tài sản, chi phí và lao động làm chuẩn mực để thực hành phân tích thực nghiệm tại doanh nghiệp ở chương tiếp theo.
Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Farich Việt Nam giai đoạn 2018-2020
Chương 2 mở đầu bằng phần giới thiệu tổng quát về doanh nghiệp:
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Farich Việt Nam (tên quốc tế: FARICH VIET NAM JOINT STOCK COMPANY, tên viết tắt: FARICH, JSC). Trụ sở chính đặt tại số 3 ngõ 564/32/89 đường Nguyễn Văn Cừ, phường Gia Thụy, quận Long Biên, Hà Nội; văn phòng giao dịch tại tầng 6, Tòa nhà Kinh Đô, số 292 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội.
- Pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0106378602 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 28/11/2013 (thay đổi lần 3 ngày 13/12/2016).
- Quản trị: Hội đồng Quản trị gồm Chủ tịch HĐQT là Bà Phạm Thị Chi và 4 ủy viên: Ông Lê Anh Dương, Ông Nguyễn Đức Tiến, Ông Nguyễn Thế Hội, Bà Phạm Thu Hương.
- Bộ máy tổ chức: Hoạt động dưới sự điều hành của Ban Giám đốc (1 Tổng Giám đốc và 1 Phó Tổng Giám đốc) cùng hệ thống 8 phòng ban chuyên trách: Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Đầu tư và Quản lý dự án, Phòng Thiết kế - Kỹ thuật, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu, và Phòng Quản lý - Sản xuất.
- Lĩnh vực hoạt động: Thực hiện các công trình kỹ thuật môi trường (xử lý nước thải sinh hoạt, đô thị, y tế; công trình công nghiệp); lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước; kinh doanh vật liệu xây dựng; cho thuê máy xúc, máy lu, máy ủi; và vận tải hàng hóa bằng tàu thuyền, ô tô.
Phân tích khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (+/- %) |
So sánh 2020/2019 (+/- %) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV (tỷ đồng) |
560,89 |
Tăng +124 tỷ |
Tăng +184 tỷ |
+22,27% |
+26,98% |
| Các khoản giảm trừ doanh thu (tỷ đồng) |
0,18 |
- |
- |
- |
-36,57% |
| Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV (tỷ đồng) |
559,05 |
681,00 |
- |
+21,81% |
+27,28% |
| Giá vốn hàng bán (tỷ đồng) |
478,61 |
590,00 |
768,00 |
+23,27% |
+30,27% |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng & CCDV (tỷ đồng) |
80,43 |
- |
- |
- |
+8,08% |
| Doanh thu hoạt động tài chính (tỷ đồng) |
4,25 |
- |
- |
- |
+59,80% |
| Chi phí tài chính (tỷ đồng) |
6,67 |
Giảm >3 tỷ |
- |
-48,50% |
-20,64% |
| Chi phí bán hàng (tỷ đồng) |
- |
>10,00 |
12,28 |
- |
+18,78% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp (tỷ đồng) |
46,09 |
51,80 |
>57,00 |
- |
+10,09% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD (tỷ đồng) |
16,10 |
- |
- |
- |
+4,25% |
| Thu nhập khác (tỷ đồng) |
1,70 |
0,883 |
1,10 |
- |
+35,09% |
| Chi phí khác (tỷ đồng) |
0,51 |
- |
- |
- |
-71,37% |
| Lợi nhuận khác (tỷ đồng) |
1,82 |
- |
- |
- |
+485,63% |
| Chi phí thuế TNDN (tỷ đồng) |
3,18 |
- |
- |
- |
+3,34% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (tỷ đồng) |
14,75 |
>20,80 |
>22,60 |
+48,99% |
+8,38% |
| Tổng chi phí (tỷ đồng) |
543,67 |
657,00 |
>841,00 |
+20,85% |
+28,12% |
Tác giả chỉ rõ: Mặc dù chịu tác động của dịch Covid-19, doanh thu của công ty vẫn tăng trưởng liên tục. Khoản thu nhập khác phát sinh qua các năm (1,7 tỷ năm 2018; 883 triệu năm 2019; 1,1 tỷ năm 2020) có nguồn gốc từ việc thanh lý máy móc, thiết bị cũ năng suất thấp để thay thế bằng thiết bị mới. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi phí (chiếm 89,83% năm 2019 và tăng lên 91,36% năm 2020, đạt 768 tỷ đồng), là nhân tố chính thúc đẩy tổng chi phí tăng 28,12% trong năm 2020. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng thêm 5,2 tỷ đồng (+10,09%) trong năm 2020 do các chi phí điều hành, lương quản lý, đào tạo và khấu hao.
Phân tích các chỉ tiêu sinh lời và kết quả phương pháp thay thế liên hoàn:
- Chỉ số ROS: Đạt 2,51% (năm 2018), tăng mạnh lên 3,06% (năm 2019, tăng +0,55 tương ứng +21,91%), nhưng giảm xuống 2,61% (năm 2020, giảm -0,45 tương ứng -14,71%).
- Chỉ số ROA: Đạt 5,22% (năm 2018), tăng lên 7,89% (năm 2019, tăng +2,67 tương ứng +51,15%), sau đó giảm nhẹ về 7,52% (năm 2020, giảm -0,37 tương ứng -4,68%). Áp dụng thay thế liên hoàn giai đoạn 2019 - 2020 với $ROA = ROS \times SOA$:
- Do nhân tố ROS giảm từ 3,06% xuống 2,61%: làm ROA giảm $-1,16%$.
- Do nhân tố năng suất tài sản SOA tăng từ 2,58 lên 2,88: làm ROA tăng $+0,78%$.
- Tổng hợp: $\Delta ROA = +0,78% - 1,16% = -0,38%$ (sai số làm tròn so với $-0,37%$).
- Chỉ số ROE: Đạt 25,06% (năm 2018), tăng lên 31,79% (năm 2019, tăng +6,73 tương ứng +26,85%), và giảm xuống 30,61% (năm 2020, giảm -1,18 tương ứng -3,71%). Phân tích nhân tố với $ROE = ROA \times L$ (hệ số đòn bẩy $L$ thay đổi từ 4,03 lên 4,07):
- Do nhân tố ROA giảm: làm ROE giảm $-1,49%$.
- Do nhân tố đòn bẩy $L$ tăng: làm ROE tăng $+0,30%$.
- Tổng hợp: $\Delta ROE = -1,19%$ (thực tế chênh lệch $-1,18%$).
Hiệu quả sử dụng tài sản qua phương pháp thay thế liên hoàn:
- Năng suất tổng tài sản ($NTTS$): Tăng từ 2,59 (năm 2019) lên 2,88 (năm 2020), tức tăng 0,29 lần. Trong đó: Doanh thu thuần tăng làm NTTS tăng $+0,70$ (+241,37%); Tổng tài sản bình quân tăng làm NTTS giảm $-0,41$ (-141,37%).
- Năng suất tài sản ngắn hạn ($NTSNH$): Tăng từ 3,88 (năm 2019) lên 4,06 (năm 2020), tăng 0,18 lần. Trong đó: Doanh thu thuần tăng làm NTSNH tăng $+0,98$ (+544,44%); Tài sản ngắn hạn tăng làm NTSNH giảm $-0,80$ (-444,44%).
- Năng suất tài sản dài hạn ($NTSDH$): Tăng từ 8,02 (năm 2019) lên 9,89 (năm 2020), tăng 1,87 lần. Trong đó: Doanh thu thuần tăng làm NTSDH tăng $+2,19$ (+117,11%); Biến động tài sản dài hạn làm NTSDH giảm $-0,32$ (-17,11%).
- Năng suất tổng chi phí duy trì ổn định ở mức 1,02 (năm 2018) và 1,03 (năm 2019, 2020).
Về cơ cấu lao động (các bảng từ Bảng 9 đến Bảng 12 trong văn bản): Tác giả khảo sát cơ cấu lao động theo giới tính, trình độ chuyên môn, cơ cấu theo độ tuổi và đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động, năng suất lao động của doanh nghiệp qua 3 năm.
Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng qua các năm bất chấp bối cảnh dịch bệnh; năng suất sử dụng tổng tài sản và tài sản dài hạn được cải thiện liên tục; tỷ số sinh lời ROA và ROE vượt xa mức trung bình ngành.
- Hạn chế: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS có xu hướng sụt giảm trong năm 2020; chi phí giá vốn hàng bán tăng quá nhanh và chiếm tỷ trọng chi phối (hơn 91% tổng chi phí); chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh; các chỉ số thực hiện năm 2020 đều không đạt kế hoạch đề ra đầu năm.
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Farich Việt Nam
Trên cơ sở các tồn tại được phát hiện ở chương 2, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp chia theo các nhóm chuyên biệt:
- Biện pháp nâng cao hiệu quả tài sản cố định: Đánh giá lại hiện trạng máy móc, trang thiết bị; tiếp tục thanh lý các tài sản lạc hậu; bảo dưỡng định kỳ các thiết bị thi công (máy xúc, máy lu, máy ủi) và máy móc công trình môi trường để tránh thời gian máy dừng hoạt động gây lãng phí vốn.
- Biện pháp giảm thiểu chi phí quản lý doanh nghiệp: Rà soát định mức tiêu hao văn phòng phẩm, chi phí hành chính; tối ưu hóa quy trình luân chuyển hồ sơ giữa 8 phòng ban chức năng; tinh giản các khâu trung gian trong công tác điều hành quản trị.
- Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Hoàn thiện chính sách tiền lương và phân phối thu nhập gắn liền với năng suất; tăng cường công tác bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên; bố trí lao động đúng chuyên môn sở trường.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu khách hàng để hạn chế bị chiếm dụng vốn; quản trị hàng tồn kho vật liệu xây dựng hợp lý nhằm rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn.
- Đẩy nhanh tiến độ các dự án kinh doanh: Tăng cường phối hợp giữa Phòng Quản lý - Sản xuất, Phòng Thiết kế - Kỹ thuật và Phòng Đầu tư - Quản lý dự án để đảm bảo tiến độ thi công công trình, nghiệm thu đúng hạn nhằm thu hồi vốn nhanh.
- Tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu: Đàm phán lại giá với nhà cung ứng vật tư để kéo giảm tỷ trọng giá vốn hàng bán; mở rộng thị trường thi công và mảng dịch vụ môi trường; khai thác phương hướng hoạt động của Công ty trong năm 2021.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống số liệu định lượng đã được đối chiếu:
- Kết quả so sánh các tỷ suất sinh lời của Farich Việt Nam với trung bình ngành (thời điểm tháng 4/2020):
- Chỉ tiêu ROS của công ty năm 2020 đạt 2,61%, thấp hơn mức trung bình ngành là 3,37% (chênh lệch -0,76%).
- Chỉ tiêu ROA năm 2020 đạt 7,52%, cao hơn mức trung bình ngành là 6,24% (vượt +1,28%).
- Chỉ tiêu ROE năm 2020 đạt 30,61%, vượt trội so với mức trung bình ngành là 14,09% (vượt +16,52%).
- Kết quả so sánh mức độ hoàn thành chỉ tiêu thực hiện năm 2020 so với kế hoạch đặt ra:
| Chỉ tiêu |
Kế hoạch năm 2020 |
Thực hiện năm 2020 |
Chênh lệch tuyệt đối (+/-) |
Tỷ lệ hoàn thành (+/- %) |
| ROS (%) |
3,01 |
2,61 |
-0,40 |
-13,28% |
| ROA (%) |
7,98 |
7,52 |
-0,46 |
-5,76% |
| ROE (%) |
32,39 |
30,61 |
-1,78 |
-5,49% |
- Về đóng góp của nghiên cứu:
- Tác giả đã bóc tách rõ nguyên nhân cơ cấu dẫn đến sự sụt giảm chỉ số ROA và ROE năm 2020 bằng phương pháp toán kinh tế (thay thế liên hoàn): chỉ rõ mức giảm của ROA chủ yếu do tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS bị thu hẹp (-1,16%), trong khi năng suất sử dụng tài sản SOA vẫn mang lại đóng góp dương (+0,78%).
- Chỉ ra rủi ro tập trung chi phí tại doanh nghiệp khi giá vốn hàng bán chiếm tới 91,36% tổng chi phí và chi phí quản lý tăng hơn 10% trong năm 2020, làm cơ sở thực tế cho các nhà quản lý Farich JSC rà soát chính sách định giá và tiết giảm chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2018 - 2020), chủ yếu sử dụng các báo cáo tài chính tổng hợp từ Phòng Kế toán công ty. Nghiên cứu chưa đi sâu bóc tách chi tiết biên lợi nhuận và chi phí riêng biệt cho từng mảng hoạt động kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp (giữa mảng thi công công trình xử lý nước thải, mảng thương mại bán buôn vật liệu, hay mảng cho thuê máy móc thiết bị xây dựng).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm tiếp theo để đánh giá sự phục hồi sau dịch Covid-19; nghiên cứu chi tiết cơ cấu chi phí theo từng loại hợp đồng công trình; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để dự báo nhu cầu vốn lưu động và dòng tiền lưu chuyển cho các dự án kỹ thuật môi trường quy mô lớn.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên các ngành Kinh tế phát triển, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp xây lắp, kỹ thuật.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là kỹ thuật vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn trong mô hình phân tích Du Pont (ROA, ROE) và phương pháp phân tích nhân tố năng suất tài sản (ngắn hạn, dài hạn, tổng tài sản). Đây là quy trình tính toán mẫu mực, chặt chẽ về mặt số học và nhất quán về logic kinh tế.
- Bộ phận quản trị, tài chính và kế hoạch của Công ty Cổ phần Farich Việt Nam và các doanh nghiệp hoạt động cùng ngành trong việc nhận diện điểm nghẽn chi phí giá vốn và xây dựng hệ thống định mức chi phí quản lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Farich Việt Nam hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh cụ thể nào?
Theo hồ sơ pháp lý trong khóa luận, công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công các dự án, công trình kỹ thuật môi trường (xử lý nước thải sinh hoạt, đô thị, y tế; công trình công nghiệp); lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước; bán buôn và bán lẻ đồ điện gia dụng, vật liệu thiết bị xây dựng; cho thuê máy xúc, máy lu, máy ủi; và kinh doanh vận tải hàng hóa bằng tàu thuyền, ô tô.
2. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm (2018 - 2020) diễn biến ra sao?
Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 559,05 tỷ đồng (năm 2018) lên 681 tỷ đồng (năm 2019, tăng 21,81%) và tiếp tục tăng 27,28% trong năm 2020. Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 14,75 tỷ đồng; năm 2019 đạt hơn 20,8 tỷ đồng (tăng 48,99% so với 2018); và năm 2020 đạt hơn 22,6 tỷ đồng (tăng 8,38% so với năm 2019).
3. Nguyên nhân chính khiến chỉ số ROA năm 2020 sụt giảm so với năm 2019 theo phương pháp thay thế liên hoàn là gì?
Tổng mức biến động $\Delta ROA = 7,52% - 7,89% = -0,37%$. Kết quả phân tích thay thế liên hoàn cho thấy: nhân tố năng suất tài sản SOA tăng giúp ROA tăng $+0,78%$, nhưng nhân tố tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS sụt giảm (từ 3,06% xuống 2,61%) đã làm ROA giảm $-1,16%$. Như vậy, nguyên nhân chính kéo giảm ROA là do hiệu quả sinh lời trên mỗi đồng doanh thu bị thu hẹp.
4. Tại sao các chỉ tiêu sinh lời năm 2020 của công ty không đạt mức kế hoạch đề ra?
Năm 2020, chỉ số ROS thực hiện đạt 2,61% so với kế hoạch 3,01% (giảm 13,28%); ROA đạt 7,52% so với kế hoạch 7,98% (giảm 5,76%); ROE đạt 30,61% so với kế hoạch 32,39% (giảm 5,49%). Nguyên nhân trực tiếp là tổng chi phí tăng mạnh 28,12% (đạt hơn 841 tỷ đồng), trong đó giá vốn hàng bán tăng tới 30,27% (chiếm 91,36% tổng chi phí) và chi phí quản lý tăng 10,09%, làm tốc độ tăng chi phí vượt tốc độ tăng doanh thu và làm xói mòn tỷ suất lợi nhuận mục tiêu.
5. Khoản mục thu nhập khác xuất hiện trong báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm bắt nguồn từ đâu?
Khoản thu nhập khác ghi nhận khoảng 1,7 tỷ đồng (năm 2018), 883 triệu đồng (năm 2019) và 1,1 tỷ đồng (năm 2020). Theo giải trình từ văn bản, khoản thu này phát sinh do doanh nghiệp thực hiện thanh lý một số máy móc, thiết bị đã cũ, năng suất hoạt động không cao để đầu tư thay thế bằng máy móc, thiết bị mới phục vụ thi công.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phạm Thị Ngọc Oanh là công trình nghiên cứu chuyên khảo hoàn chỉnh về đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp trong lĩnh vực công trình kỹ thuật môi trường và thương mại xây dựng giai đoạn 2018 - 2020. Bằng việc kết hợp phương pháp so sánh truyền thống với kỹ thuật phân tích nhân tố thay thế liên hoàn, tác giả đã làm rõ bức tranh tài chính toàn diện của Công ty Cổ phần Farich Việt Nam với sự tăng trưởng ổn định về quy mô doanh thu, lợi nhuận nhưng đối mặt với thách thức kiểm soát giá vốn hàng bán và chi phí quản lý. Các giải pháp đề xuất gắn sát với thực trạng tổ chức bộ máy và hoạt động của 8 phòng ban chức năng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị kinh tế doanh nghiệp.