Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, việc duy trì định hướng phát triển dài hạn gắn liền với mục tiêu kinh doanh có lợi nhuận là yêu cầu thiết thực đối với mọi đơn vị kinh tế. Để đảm bảo hiệu quả kinh doanh có lãi và giảm thiểu rủi ro, các doanh nghiệp cần thường xuyên tiến hành công tác phân tích tài chính. Hoạt động này cho phép doanh nghiệp đánh giá chính xác thực trạng hoạt động tài chính, xác định rõ nguyên nhân cũng như mức độ tác động của các nhân tố đến quá trình phát triển, làm căn cứ đưa ra các quyết định và chiến lược tài chính phù hợp nhằm ổn định và phát triển quy mô vốn.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Phân tích tình hình tài chính của Công ty Than Hòn Gai" nhằm phân tích thực trạng, chỉ ra các hạn chế trong quản lý tài chính và đề xuất các giải pháp định hướng cho hiện tại và tương lai của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung và các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
  2. Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn để phân tích các số liệu tài chính của Công ty Than Hòn Gai giai đoạn 2017 – 2019 thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả và sự phát triển tài chính của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty Than Hòn Gai giai đoạn 2017 – 2019 cùng hệ thống chỉ tiêu, số liệu trích xuất từ bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam - Công ty Than Hòn Gai – TKV (địa chỉ: Số 169 Lê Thánh Tông, Phường Hồng Gai, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận tài chính doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính chuẩn mực:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Khái niệm tài chính doanh nghiệp gắn liền với sự vận động của các luồng tiền tệ đi vào và đi ra trong quá trình hình thành, sử dụng các quỹ tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh.
    • Ba mối quan hệ tài chính chủ yếu: quan hệ giữa doanh nghiệp với tổ chức Nhà nước (nghĩa vụ thuế, lệ phí, cấp vốn); quan hệ với các chủ thể kinh tế khác (thanh toán mua bán tài sản, dịch vụ, vay nợ, đầu tư); quan hệ nội bộ doanh nghiệp (chi trả lương, thưởng, thanh toán giữa các bộ phận).
    • Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp trích dẫn từ Giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp (GS.TS Ngô Thế Chi, PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ – NXB Tài Chính, trang 5).
    • Hệ thống công cụ phân tích: Phân tích bảng cân đối kế toán (kết cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu); Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận); Hệ thống các tỷ số tài chính (khả năng sinh lời ROA, ROE, ROS; khả năng thanh toán tổng quát, tức thời, nhanh, nợ ngắn hạn; cơ cấu nợ và khả năng thanh toán lãi vay; hiệu quả hoạt động qua các vòng quay tài sản, hàng tồn kho, khoản phải thu, tài sản cố định, tài sản lưu động; đòn bẩy tài chính DFL).
  • Văn bản pháp lý liên quan: Quyết định số 314/QĐ-TTg ngày 07/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015; các Quyết định số 2362/QĐ-Vinacomin, 2363/QĐ-Vinacomin và 2364/QĐ-Vinacomin ngày 17/12/2013 của Hội đồng thành viên Tập đoàn TKV về việc tái cơ cấu, giải thể Công ty TNHH MTV Than Hòn Gai và thành lập Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam - Công ty Than Hòn Gai – TKV từ ngày 01/01/2014.
  • Mô hình nghiên cứu sử dụng:
    • Mô hình Dupont: Phân tích mối liên hệ giữa ROA với ROS và vòng quay tổng tài sản ($\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$), hoặc giữa ROA với ROE và hệ số tự chủ tài chính ($\text{ROA} = \text{ROE} \times \text{Hệ số tự chủ tài chính}$).
    • Mô hình phân tích SWOT: Đánh giá tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp.
    • Công thức đo lường mức độ tác động của đòn bẩy tài chính: $\text{DFL} = \frac{\text{EBIT}}{\text{EBIT} - \text{I}}$.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu thứ cấp từ các bảng báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và các hồ sơ, tài liệu nội bộ do doanh nghiệp cung cấp.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Vận dụng lý luận cơ bản kết hợp tổng hợp, phân loại và lập bảng số liệu thực tế qua các năm.
    • Phương pháp phân tích: Kết hợp phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, so sánh bình quân theo chuỗi thời gian) với phương pháp tỷ số và phương pháp Dupont nhằm làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán giai đoạn 2017 – 2019 do Phòng Tài chính Kế toán cung cấp; thông tin cơ cấu tổ chức từ Phòng Tổ chức Hành chính; hình ảnh tư liệu từ Báo Quảng Ninh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính của doanh nghiệp

Chương I trình bày tổng quan hệ thống cơ sở lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích tài chính:

  • Bản chất, đặc điểm và vai trò của tài chính doanh nghiệp: Tài chính doanh nghiệp thực hiện 3 vai trò chủ đạo: (1) Huy động và đảm bảo nguồn vốn kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh; (2) Tổ chức sử dụng nguồn vốn tiết kiệm và hiệu quả thông qua đánh giá khả năng sinh lời và mức độ rủi ro; (3) Kiểm soát, chỉ đạo hoạt động kinh doanh thông qua việc giám sát các chỉ tiêu thu chi và tình hình tài chính định kỳ.
  • Ý nghĩa và mục tiêu của phân tích tài chính: Phân tích tài chính phục vụ đa dạng các đối tượng có lợi ích liên quan: giúp nhà quản trị đưa ra quyết định đầu tư và cắt giảm chi phí; giúp nhà đầu tư nắm bắt khả năng hoàn vốn và lợi tức; giúp tổ chức tín dụng đánh giá khả năng trả nợ; giúp cơ quan Nhà nước định hướng chính sách quản lý; và hỗ trợ công ty kiểm toán đánh giá tính trung thực của báo cáo tài chính. Mục tiêu trọng tâm là lượng hóa các chỉ số trong quá khứ và hiện tại để đưa ra dự báo tài chính chuẩn xác cho tương lai.
  • Quy trình và phương pháp phân tích: Quy trình gồm 3 bước: Thu thập thông tin, Xử lý thông tin và Đưa ra dự đoán. Các phương pháp chính bao gồm phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối, bình quân), phương pháp tỷ số và phương pháp Dupont.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính:
    • Khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS).
    • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán tức thời, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn.
    • Cơ cấu tài chính và đòn bẩy: Hệ số nợ, hệ số nợ dài hạn, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, khả năng thanh toán lãi vay, và độ lớn đòn bẩy tài chính ($DFL$).
    • Hiệu quả hoạt động: Vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tổng tài sản, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tài sản cố định, vòng quay tài sản lưu động.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Khóa luận phân loại thành nhóm nhân tố chủ quan (trình độ cán bộ phân tích, chất lượng đội ngũ cán bộ, sức mạnh tài chính, cơ sở vật chất, công tác kiểm toán và thống kê) và nhóm nhân tố khách quan (áp lực từ đối thủ cạnh tranh, tính ổn định của nguồn cung ứng, chính sách pháp luật của Nhà nước, và đặc điểm hành vi của khách hàng).

Chương II: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Than Hòn Gai giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019

Chương II đi sâu vào thực tế tổ chức và phân tích các số liệu tài chính cụ thể của Công ty Than Hòn Gai:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là cơ sở vật chất của Công ty Pháp Mỏ than Bắc Kỳ (SFCT) thành lập tháng 8/1888, được tiếp quản ngày 15/5/1955. Sau các mốc tái cấu trúc năm 1986, 1994 và 2013 (theo Quyết định 314/QĐ-TTg), từ ngày 01/01/2014, công ty chuyển đổi sang mô hình 1 cấp, là chi nhánh hạch toán phụ thuộc của Tập đoàn TKV. Cơ cấu hiện tại gồm 32 đầu mối trực thuộc (10 phòng ban nghiệp vụ và 22 đơn vị, phân xưởng sản xuất).
  • Phân tích ma trận SWOT:
    • Điểm mạnh: Tích cực đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc khai thác mỏ; đảm bảo tài nguyên cho sản xuất; chăm lo đời sống người lao động; chủ động học hỏi kinh nghiệm trong ngành.
    • Điểm yếu: Chưa xử lý triệt để nước xả thải và bãi thải; chi phí khai thác hầm lò cao; điều kiện làm việc nặng nhọc, độc hại dẫn đến khó giữ chân thợ lò; phát sinh ô nhiễm bụi không khí tại khu vực sàng tuyển, bến bãi.
    • Cơ hội: Nhu cầu than nội địa phục vụ kinh tế tăng cao; Quảng Ninh sở hữu trữ lượng than lớn nhất cả nước; công nghệ thăm dò bể than Đông Bắc được nâng cấp; giá than xuất khẩu thế giới có thời điểm duy trì ở mức cao.
    • Thách thức: Kế hoạch xuất khẩu than phê duyệt chậm khiến mất đối tác truyền thống; áp lực cạnh tranh kỹ thuật và tài chính từ các doanh nghiệp khoáng sản nước ngoài.
  • Phân tích kết cấu và biến động tài sản:
Chỉ tiêu tài sản (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 769.320 372.832 341.044 -396.488 (-51,5%) -31.788 (-8,5%)
- Tiền và các khoản tương đương tiền 2.253 1.301 1.482 -952 (-42,3%) +181 (+13,9%)
- Các khoản phải thu ngắn hạn 24.931 119.726 71.407 +94.795 (+380,2%) -48.319 (-40,4%)
- Hàng tồn kho 669.204 227.423 230.655 -441.781 (-66,0%) +3.232 (+1,4%)
- Tài sản ngắn hạn khác 72.933 24.382 37.499 -48.551 (-66,6%) +13.117 (+53,8%)
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 1.405.529 1.147.383 1.110.391 -258.146 (-18,4%) -36.992 (-3,2%)
- Các khoản phải thu dài hạn 108.087 133.966 190.356 +25.879 (+23,9%) +56.390 (+42,1%)
- Tài sản cố định 1.109.016 911.898 827.120 -197.118 (-17,8%) -84.778 (-9,3%)
+ TSCĐ hữu hình (Nguyên giá) 3.360.731 3.495.946 3.719.683 +135.215 (+4,0%) +223.737 (+6,4%)
+ Hao mòn luỹ kế hữu hình (*) -2.251.871 -2.584.048 -2.892.563 -332.177 (+14,7%) -308.515 (+11,9%)
- Tài sản dở dang dài hạn 59.646 52.405 71.083 -7.241 (-12,1%) +18.678 (+35,6%)
- Tài sản dài hạn khác 128.780 49.114 21.832 -79.666 (-61,9%) -27.282 (-55,5%)
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 2.174.850 1.520.216 1.451.435 -654.634 (-30,1%) -68.781 (-4,5%)

Nhận xét về tài sản: Tổng tài sản có xu hướng sụt giảm liên tục qua các năm (từ 2.174,85 tỷ đồng năm 2017 xuống 1.451,44 tỷ đồng năm 2019, tương ứng giảm 33,26% sau 2 năm). Kết cấu tài sản chủ yếu là tài sản dài hạn (chiếm tỷ trọng trên 64% - 76%), gấp hơn 2 lần tài sản ngắn hạn, phản ánh đặc thù máy móc thiết bị ngành khai khoáng. Tài sản ngắn hạn giảm sâu năm 2018 do hàng tồn kho giảm mạnh (-66%). Tiền mặt duy trì ở mức rất thấp (chỉ từ 1,3 đến 2,2 tỷ đồng), cho thấy khả năng thanh toán tức thời bằng tiền mặt bị hạn chế. Khoản phải thu ngắn hạn năm 2018 tăng đột biến lên 119.726 triệu đồng, trong đó phải thu nội bộ chiếm tới 92% (110.192 triệu đồng).

  • Phân tích kết cấu và biến động nguồn vốn:
Chỉ tiêu nguồn vốn (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018
C. NỢ PHẢI TRẢ 1.879.552 1.228.820 1.158.524 -650.732 (-34,6%) -70.296 (-5,7%)
I. Nợ ngắn hạn 1.151.431 711.198 553.380 -440.233 (-38,2%) -157.818 (-22,2%)
- Người mua trả tiền trước 633 555 496 -78 (-12,3%) -59 (-10,6%)
- Phải trả người lao động 92.000 129.535 137.971 +37.535 (+40,8%) +8.436 (+6,5%)
- Chi phí phải trả ngắn hạn 2.783 2.767 1.668 -16 (-0,6%) -1.099 (-39,7%)
- Phải trả nội bộ ngắn hạn 642.392 171.467 121.825 -470.925 (-73,3%) -49.642 (-28,9%)
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi 21.597 25.784 29.241 +4.187 (+19,4%) +3.457 (+13,4%)
II. Nợ dài hạn 728.121 517.622 605.144 -210.499 (-28,9%) +87.522 (+16,9%)
- Phải trả dài hạn khác 11.480 24.730 22.932 +13.250 (+115,4%) -1.798 (-7,3%)
D. VỐN CHỦ SỞ HỮU 295.298 291.395 292.911 -3.903 (-1,3%) +1.516 (+0,5%)
- Vốn góp của chủ sở hữu 293.906 291.395 292.911 -2.511 (-0,9%) +1.516 (+0,5%)
- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 1.392 0 0 -1.392 (-100%) 0
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 2.174.850 1.520.216 1.451.435 -654.634 (-30,1%) -68.781 (-4,5%)

Nhận xét về nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn (năm 2017 chiếm 86,42%, năm 2018 chiếm 80,83%, và năm 2019 chiếm 79,82%). Mặc dù nợ phải trả có xu hướng giảm mạnh về giá trị tuyệt đối (giảm 721,03 tỷ đồng sau 2 năm), tỷ lệ nợ vẫn ở mức xấp xỉ 80%, cho thấy mức độ tự chủ tài chính của công ty còn thấp và phụ thuộc lớn vào vốn vay/nợ nội bộ. Vốn chủ sở hữu duy trì tương đối ổn định quanh mức 291 – 295 tỷ đồng (chiếm từ 13,58% đến 20,18% tổng nguồn vốn).

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính cho Công ty Than Hòn Gai

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở Chương II, Chương III của khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp tài chính:

  • Cải thiện khả năng thanh khoản và quản lý tiền tệ: Đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ bán hàng và bàn giao nghiệm thu dịch vụ nhằm gia tăng lượng tiền mặt khả dụng, đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.
  • Tối ưu hóa quản trị công nợ: Giám sát chặt chẽ các khoản phải thu nội bộ (khoản mục chiếm tới 92% phải thu ngắn hạn năm 2018), tái cơ cấu chính sách bán hàng trả chậm để vừa hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn, vừa duy trì năng lực cạnh tranh.
  • Quản trị hàng tồn kho hợp lý: Kiểm soát định mức lưu kho than và vật tư khai thác mỏ nhằm giảm chi phí quản lý kho bãi, giảm thiểu hao hụt chất lượng than do lưu bãi lâu ngày.
  • Điều chỉnh cơ cấu vốn: Từng bước giảm áp lực từ nợ phải trả ngắn hạn và nợ nội bộ, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn góp nhằm cải thiện hệ số tự chủ tài chính và giảm rủi ro mất cân đối dòng tiền.
  • Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Rà soát, xử lý thanh lý dứt điểm các tài sản cố định đã hết khấu hao hoặc vận hành kém hiệu quả; tập trung đầu tư chiều sâu vào dây chuyền cơ giới hóa hầm lò nhằm tăng năng suất lao động và giảm giá thành khai thác.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của Công ty Than Hòn Gai trong 3 năm liên tiếp (2017 – 2019):
    • Tổng tài sản giảm từ 2.174,85 tỷ đồng (2017) xuống 1.520,22 tỷ đồng (2018) và còn 1.451,44 tỷ đồng (2019).
    • Tài sản dài hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (dao động từ 64,6% đến 76,5% tổng tài sản), trong khi tài sản ngắn hạn giảm từ 35,4% xuống 23,5%.
    • Tỷ trọng tiền mặt rất mỏng (chỉ chiếm 0,08% - 0,1% tổng tài sản), tiềm ẩn rủi ro thanh toán tức thời.
    • Cơ cấu nguồn vốn tồn tại đòn bẩy nợ cao: Nợ phải trả chiếm từ 79,82% đến 86,42% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm phần lớn nhưng có xu hướng giảm mạnh nhờ tất toán bớt nợ nội bộ (từ 642,39 tỷ đồng xuống 121,83 tỷ đồng).
  • Kiến nghị, giải pháp: Đề xuất đồng bộ các nhóm biện pháp từ thắt chặt thu hồi công nợ nội bộ, giải phóng hàng tồn kho, tiết giảm chi phí thuê kho/nhà xưởng đến cơ cấu lại nợ vay.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận cung cấp nghiên cứu điển hình (case study) về phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn tại một doanh nghiệp nhà nước ngành khai khoáng hoạt động theo mô hình chi nhánh phụ thuộc của Tập đoàn TKV sau tái cơ cấu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi số liệu của 3 năm (2017 – 2019) dựa trên các báo cáo tài chính tổng hợp nội bộ được cung cấp; các phân tích chi tiết về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và chi tiết báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chưa được trình bày đầy đủ trong phạm vi văn bản trích đoạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng giai đoạn nghiên cứu sang các năm tiếp theo để đánh giá tác động dài hạn của các chính sách tái cơ cấu ngành than.
    • Đi sâu phân tích toàn diện lưu chuyển tiền tệ từ 3 hoạt động (kinh doanh, đầu tư, tài chính) và lượng hóa chi tiết mức độ tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô (giá than thế giới, chính sách thuế tài nguyên) đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên: Ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính thực tế, cách trích lập bảng so sánh số liệu tuyệt đối/tương đối và ứng dụng mô hình Dupont, SWOT.
  • **Người