Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Thảo (sinh viên lớp K65-KTO, chuyên ngành Kế toán, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Vũ Hải vào năm 2024. Đề tài tập trung vào công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh, một doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò then chốt của hoạt động bán hàng trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp thương mại và xây lắp. Bán hàng là khâu giúp chuyển hóa vốn từ dạng hàng hóa thành vốn bằng tiền, bù đắp chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng. Trong bối cảnh kinh tế thị trường, việc theo dõi, ghi nhận doanh thu và chi phí một cách chính xác có ý nghĩa quyết định đối với công tác quản trị và việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Đối với Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh, việc hạch toán đúng và kịp thời các nghiệp vụ bán hàng, giá vốn và chi phí hoạt động là yêu cầu cấp thiết để quản lý dòng tiền, kiểm soát công nợ và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng, từ đó làm căn cứ đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.
    • Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
    • Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.

Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu bám sát 4 nội dung trọng tâm:

  1. Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận liên quan đến đề tài.
  2. Khảo sát đặc điểm tổ chức hoạt động, nguồn lực và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  3. Phân tích thực trạng công tác hạch toán các nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  4. Xây dựng các nhóm giải pháp xuất phát từ hạn chế thực tế của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Số liệu, quy trình chứng từ và sổ sách phản ánh công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh (Địa chỉ: Tổ dân phố số 2 / Tổ 8, Thị trấn Điện Biên Đông, Huyện Điện Biên Đông, Tỉnh Điện Biên).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh và dữ liệu kế toán của công ty trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác", quy định rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và nguyên tắc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) phát sinh trước hoặc sau thời điểm phát hành báo cáo tài chính.
  • Các quy định về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, công thức xác định thu nhập tính thuế và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khung tài khoản và mô hình hạch toán được hệ thống hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm:

  • Tài khoản phản ánh doanh thu và giá vốn: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Tài khoản chi phí thời kỳ: TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Tài khoản hoạt động tài chính và hoạt động khác: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác).
  • Tài khoản tính thuế và tổng hợp kết quả: TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và kết chuyển vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng kết hợp giữa định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất số liệu từ các tài liệu, hồ sơ kế toán lưu trữ tại công ty như Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết giai đoạn 2021 - 2023.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn nhanh trực tiếp đối với Kế toán trưởng và nhân viên kế toán nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, cách thức xử lý nghiệp vụ thực tế và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, lập bảng biểu tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế, tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ).
  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu thực hiện giữa các kỳ (năm 2022 so với 2021, năm 2023 so với 2022) và so sánh giữa thực hiện với kế hoạch để phân tích xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được cung cấp chính thức bởi Phòng Kế toán và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng về công tác kế toán tiêu thụ và tính toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và bản chất: Làm rõ bản chất của quá trình bán hàng là sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ từ người bán sang người mua gắn liền với dòng tiền thanh toán hoặc quyền đòi tiền; xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh tổng thu nhập thực hiện được với toàn bộ chi phí hợp lý đã bỏ ra trong kỳ (thu nhập lớn hơn chi phí là có lãi, ngược lại là lỗ).
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân định hai phương thức tiêu thụ chủ yếu là bán buôn (bán số lượng lớn cho đại lý, doanh nghiệp khác, hưởng lợi thế quy mô) và bán lẻ (bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng); các phương thức thanh toán trực tiếp (thu tiền ngay bằng tiền mặt/chuyển khoản, hạn chế rủi ro nợ xấu) và bán hàng trả chậm (chia làm nhiều đợt, gia tăng khối lượng theo dõi công nợ).
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Trình bày cơ sở tính toán của 4 phương pháp theo quy định gồm: Nhập trước xuất trước (FIFO), Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân di động) và phương pháp Giá đích danh.
  • Nội dung kế toán từng phần hành cụ thể: Phân tích nguyên tắc hạch toán, tài khoản sử dụng, chứng từ kế toán, kết cấu tài khoản và sơ đồ định khoản chuẩn cho từng chỉ tiêu:
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và xử lý giảm trừ doanh thu (TK 521).
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, chia tách TK 6421 và TK 6422).
    • Kế toán chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
    • Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh (TK 911), thiết lập các bước tính toán từ doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác đến tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức, nguồn lực và thực trạng tài chính của đơn vị nghiên cứu qua 3 năm (2021 - 2023):

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh thành lập ngày 29/03/2010 theo giấy phép do Chi cục Thuế huyện Điện Biên Đông cấp; mã số thuế 5600217349; địa chỉ trụ sở tại Tổ dân phố số 2 (Tổ 8), Thị trấn Điện Biên Đông, Tỉnh Điện Biên. Người đại diện pháp luật là Giám đốc Bùi Tiến Đông. Ngành nghề chính là xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, giao thông đường bộ, kinh doanh vật liệu xây dựng (xi măng, gạch ngói, cát sỏi...), khai thác lâm sản ngoài gỗ và cấu kiện kim loại.
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) trực tiếp chỉ đạo Phân xưởng sản xuất, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán và Phòng Vật tư.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Đến ngày 31/12/2023, tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định đạt 82,56%. Trong đó, nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 69,01% tổng nguyên giá (tỷ lệ giá trị còn lại đạt 98,43%, hao mòn rất ít); máy móc thiết bị chiếm 30,99% nguyên giá (tỷ lệ giá trị còn lại đạt 47,2%, đã khấu hao 52,8%).
  • Cơ cấu lao động: Tính đến 31/12/2023, công ty có 13 lao động. Cơ cấu nhân sự được thống kê chi tiết theo các tiêu chí tại bảng sau:
Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Theo trình độ Đại học 10 76,92
Cao đẳng 2 15,38
Trung cấp 1 7,69
Theo giới tính Nam 9 69,23
Nữ 4 30,77
Theo bộ phận Phòng Kỹ thuật 4 30,77
Phòng Kế toán 3 23,08
Phòng Quản lý 2 15,38
Phòng Vật tư 2 15,38
Phân xưởng sản xuất 2 15,38
Theo độ tuổi Dưới 30 tuổi 6 46,15
Từ 30 đến 35 tuổi 4 30,77
Trên 35 tuổi 3 23,08
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (khoảng 93,72% tổng tài sản) và có xu hướng tăng qua các năm do nợ phải thu và hàng tồn kho tăng, tốc độ phát triển bình quân tài sản ngắn hạn đạt 124,14%. Tài sản dài hạn giảm dần qua các năm do trích hao mòn tài sản cố định, với tốc độ phát triển bình quân là 86,64%. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao (tốc độ phát triển bình quân 111,57%), chủ yếu là các khoản phải trả người bán và người mua trả tiền trước; vốn chủ sở hữu biến động thất thường (năm 2022 giảm 3,63%, năm 2023 tăng 14,28%).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2022 tăng 54,01% so với năm 2021; tuy nhiên sang năm 2023 giảm 39,72% (tốc độ phát triển liên hoàn đạt 60,28%) do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và khó khăn trong tiêu thụ vật liệu xây dựng cũng như đấu thầu công trình.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu chỉ phát sinh trong năm 2022 do dự án cải tạo trường mầm non Điện Biên Đông bị nghiệm thu không đạt yêu cầu phần sơn bả.
    • Giá vốn hàng bán năm 2022 tăng 61,30% so với 2021; năm 2023 giảm 48,04% (tốc độ phát triển liên hoàn đạt 51,96%).
    • Chi phí tài chính tăng đều qua các năm với tốc độ phát triển bình quân 121,85%, toàn bộ là chi phí lãi vay phục vụ vốn lưu động.
    • Chi phí quản lý kinh doanh có xu hướng giảm, tốc độ phát triển bình quân là 81,06%.
    • Chi phí khác chủ yếu phát sinh từ các khoản nộp phạt do công ty kê khai sai và chậm nộp báo cáo thuế.
    • Hiệu quả kinh doanh tổng thể: Năm 2021 công ty chịu lỗ với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế âm 624.781 đồng; bước sang năm 2022 và 2023 kết quả hoạt động đã chuyển sang có lãi, lợi nhuận sau thuế năm 2023 ghi nhận mức tăng trưởng liên hoàn 132,32% so với năm 2022.

Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty

Chương 3 đi sâu mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống sổ sách và thực hành hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung, nhân sự gồm 3 người: Kế toán trưởng phụ trách quản lý chung và tham mưu tài chính; 1 Kế toán viên trực tiếp lập chứng từ xuất nhập, hạch toán doanh thu, chi phí, công nợ; 1 Thủ quỹ theo dõi quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
  • Chế độ kế toán áp dụng:
    • Thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND).
    • Áp dụng hình thức kế toán máy trên nền tảng sổ Nhật ký chung.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp định giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng thực tế: Khóa luận minh họa chi tiết qua nghiệp vụ ngày 03/12/2023, công ty xuất kho bán vật liệu xây dựng cho Công ty TNHH H&L Trần Mạnh (người mua: Trần Đức Mạnh, địa chỉ: Hà Đông, Hà Nội) theo Hóa đơn GTGT điện tử số 0010511, ký hiệu HG/18A, mẫu số 1CTK/00082, khách hàng chưa thanh toán:
    • Xuất 450 bao xi măng (50kg/bao), đơn giá 62.000 đồng/bao, thành tiền 27.900.000 đồng.
    • Xuất 540 viên gạch lát nền vân đá 60*60, đơn giá 128.000 đồng/viên, thành tiền 69.120.000 đồng.
    • Tổng cộng tiền hàng chưa thuế: 97.020.000 đồng.
    • Thuế suất thuế GTGT 10%: 9.702.000 đồng.
    • Tổng giá trị thanh toán: 106.722.000 đồng.
    • Bút toán ghi nhận doanh thu trên Sổ Nhật ký chung: Nợ TK 131 (106.722.000 đồng) / Có TK 5111 (97.020.000 đồng) / Có TK 3331 (9.702.000 đồng).
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô công ty; chế độ chứng từ hóa đơn GTGT tuân thủ đúng quy định; áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ giúp giảm bớt số lần tính toán giá xuất kho.
    • Hạn chế: Việc áp dụng giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ khiến giá vốn hàng bán chỉ được xác định vào thời điểm cuối tháng, chưa cung cấp thông tin kịp thời phục vụ điều hành kinh doanh thường nhật; cơ cấu nợ phải trả cao; còn phát sinh các khoản chi phí khác do nộp phạt kê khai sai và chậm nộp báo cáo tài chính; quy trình thu hồi công nợ đối với các khách hàng mua vật liệu xây dựng trả chậm chưa chặt chẽ.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chứng từ, đổi mới phương pháp hạch toán, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN (như tiền phạt vi phạm hành chính thuế), và tăng cường biện pháp quản lý thu hồi nợ phải thu của khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh tài chính, kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh với các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực tình hình biến động doanh thu và chi phí qua 3 năm: Năm 2022 doanh thu thuần tăng 54,01% đạt đỉnh trong chu kỳ khảo sát, sau đó suy giảm 39,72% trong năm 2023; chỉ ra nguyên nhân phát sinh khoản giảm trừ doanh thu năm 2022 xuất phát từ việc công trình trường mầm non Điện Biên Đông không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật lớp sơn bả.
  • Ghi nhận sự chuyển dịch về kết quả lợi nhuận: Doanh nghiệp khắc phục được tình trạng thua lỗ của năm 2021 (âm 624.781 đồng trước thuế) để đạt lợi nhuận dương trong năm 2022 và tiếp tục tăng trưởng lợi nhuận trước thuế lên 132,32% trong năm 2023.
  • Hệ thống hóa đầy đủ luân chuyển chứng từ bán hàng: Trích xuất trực tiếp mẫu hóa đơn GTGT, quy trình vào sổ Nhật ký chung và sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), chi phí (TK 642, 635, 811), thuế (TK 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Kiến nghị giải pháp: Đề xuất khắc phục dứt điểm nguyên nhân phát sinh chi phí phạt chậm nộp báo cáo và phạt vi phạm hành chính ở tài khoản 811; đề xuất kiểm soát công nợ phải thu nhằm cải thiện hệ số thanh toán khi nợ phải trả đang có tốc độ phát triển bình quân 111,57%.

Đóng góp của khóa luận nằm ở việc cung cấp một báo cáo khảo sát thực nghiệm chi tiết về công tác tổ chức kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực xây lắp - thương mại vật liệu tại địa bàn huyện miền núi (Điện Biên Đông), giúp doanh nghiệp rà soát lại các bất cập trong khâu tính giá vốn và chấp hành thời hạn báo cáo thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do đặc thù phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu hẹp: Toàn bộ số liệu và quy trình kế toán chỉ được thu thập duy nhất tại một doanh nghiệp có quy mô nhỏ (13 nhân sự) trên địa bàn một huyện miền núi thuộc tỉnh Điện Biên, chưa mang tính đại diện cho mặt bằng chung ngành xây lắp.
  • Giới hạn thời gian khảo sát: Nghiên cứu dừng lại ở chuỗi số liệu 3 năm (2021 - 2023), trong đó giai đoạn 2021 chịu tác động bất thường từ dịch bệnh và gián đoạn chuỗi cung ứng, ảnh hưởng đến tính ổn định của các chỉ tiêu tài chính.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Chủ yếu thông qua phỏng vấn nhanh nội bộ với Kế toán trưởng và Kế toán viên, chưa thực hiện các khảo sát đối chiếu với khách hàng hoặc đối tác liên kết.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo:

  • Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu để bóc tách doanh thu và giá vốn chi tiết theo từng hạng mục dự toán công trình xây lắp, thay vì chỉ hạch toán kế toán tài chính tổng hợp theo phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Mở rộng phân tích công tác quản trị rủi ro tín dụng thương mại và kiểm soát công nợ phải thu của khách hàng trong các hợp đồng cung ứng vật liệu xây dựng quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế (đặc biệt là sinh viên Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Trường Đại học Lâm nghiệp) làm tài liệu tham khảo về kết cấu, phương pháp thu thập số liệu và cách lập báo cáo thực tập tốt nghiệp.
  • Nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng và xây dựng dân dụng - giao thông: Tham khảo cách thức vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, xây dựng sơ đồ hạch toán và tổ chức hệ thống chứng từ sổ sách theo hình thức Nhật ký chung.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản: Hệ thống hóa sơ đồ định khoản kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (các sơ đồ từ 1.1 đến 1.7 ở Chương 1) và hồ sơ nghiệp vụ kế toán thực tế (bút toán hóa đơn GTGT bán hàng, trích sổ Nhật ký chung và sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí ở Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; hình thức ghi sổ áp dụng là hình thức Nhật ký chung trên nền tảng kế toán máy; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp nộp thuế GTGT là phương pháp khấu trừ.

Phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa và trích khấu hao tài sản cố định tại công ty là gì? Công ty tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính vào thời điểm cuối kỳ kế toán căn cứ trên số tồn đầu kỳ và các lần nhập trong kỳ). Đối với tài sản cố định, công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng dựa trên nguyên giá và thời gian sử dụng kinh tế của tài sản.

Nguyên nhân nào dẫn đến phát sinh khoản giảm trừ doanh thu trong năm 2022 tại công ty? Khoản giảm trừ doanh thu chỉ xuất hiện trong năm 2022 do dự án cải tạo trường mầm non Điện Biên Đông khi tiến hành nghiệm thu không đạt yêu cầu kỹ thuật về phần sơn bả, dẫn đến việc công ty phải ghi nhận giảm trừ giá trị thanh toán theo biên bản nghiệm thu và hợp đồng kinh tế.

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những chức danh nào? Phòng Kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc. Cơ cấu nhân sự gồm 3 người: 1 Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung, kiểm tra báo cáo và tham mưu tài chính), 1 Kế toán viên (theo dõi nhập - xuất kho, ghi nhận doanh thu, giá vốn, chi phí, hóa đơn) và 1 Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và theo dõi công nợ).

Nghiệp vụ thực tế ngày 03/12/2023 được tác giả sử dụng làm ví dụ minh họa có nội dung thế nào? Nghiệp vụ ngày 03/12/2023 là việc công ty xuất kho bán vật liệu xây dựng cho Công ty TNHH H&L Trần Mạnh theo Hóa đơn GTGT điện tử số 0010511 (mẫu số 1CTK/00082, ký hiệu HG/18A), khách hàng chưa thanh toán. Mặt hàng gồm 450 bao xi măng (thành tiền 27.900.000 đồng) và 540 viên gạch lát nền vân đá 60*60 (thành tiền 69.120.000 đồng); tổng tiền hàng chưa thuế là 97.020.000 đồng, thuế GTGT 10% là 9.702.000 đồng, tổng thanh toán là 106.722.000 đồng (được ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 5111: 97.020.000 đồng / Có TK 3331: 9.702.000 đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Ngọc Ánh trong giai đoạn 2021 - 2023. Công trình làm rõ được các số liệu tài chính quan trọng, phân tích nguyên nhân biến động doanh thu, giá vốn và chỉ ra những hạn chế trong việc quản lý chi phí vi phạm hành chính thuế và theo dõi công nợ khách hàng. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp thương mại - xây dựng nhỏ tại huyện Điện Biên Đông, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán doanh nghiệp cơ sở.