Chương I của Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-BTC 2019 thì đối tượng không chịu thuế gồm 26 đối tượng và chia thành 7 nhóm: Sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, dịch vụ cung ứng giống, dịch vụ tưới tiêu ….) 8 Sản phẩm thiết yếu (các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người) Dịch vụ tài chính và bảo hiểm (cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe…) Sản phẩm và dịch vụ an sinh xã hội (nạng, xe lăn… dành cho người khuyết tật, doanh thu của hộ kinh doanh dưới 100 triệu hàng năm…) Dịch vụ công ích (bưu chính viễn thông công ích, phát sóng truyền thanh, truyền hình, duy trì vườn thú và vườn hoa…) An ninh quốc phòng (vũ khí, khí tài) Các đối tượng khác 1. Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT 1.1 Căn cứ tính thuế GTGT Giá tính thuế và thuế suất là hai yếu tố cần thiết để tính thuế giá trị gia tăng. Thuế GTGT= Giá tính thuế x Thuế suất Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Mục 1 Chương II của Văn bản hợp nhất 67/VBHN-BTC 2019 Giá tính thuế + Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
+ Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng. + Hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng. 9 + Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. + Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ: Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hoá được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT.
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho. + Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT. +Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm. + Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT.
Thuế suất Thuế suất 0%, 5%, 10% được quy định rõ với các trường hợp áp dụng mỗi mức thuế suất tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Mục 1 Chương II, Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-BTC 2019. Thời điểm xác định thuế GTGT Tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 8 Mục 1 Chương II, Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-BTC 2019: 10 + Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. + Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. + Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền.2 Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp tính thuế GTGT bao gồm phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp a) Phương pháp khấu trừ thuế Theo khoản 1 Điều 12 Mục 1 Chương II của Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-BTC 2019.
Đối tượng áp dụng: cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ + Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên. + Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế + Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay. - Xác định số thuế GTGT phải nộp Số thuế GTGT Số thuế Số thuế GTGT đầu = - phải nộp GTGT đầu ra vào được khấu trừ Trong đó: - Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. 11 - Thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tàng của hàng hóa, dịch vụ đó.
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Kế toán, sổ sách, hóa đơn và chứng từ phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn và chứng từ. Khi cơ quan thuế kiểm tra hóa đơn và phát hiện ra rằng cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh đã ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng, họ sẽ xử lý như sau: Đối với doanh nghiệp bán hàng hóa và dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT, thì phải kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hóa đơn; Nếu thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT, thì phải kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT đã được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT.
Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT. Trường hợp xác định được bên bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hóa đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bán; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn. b) Phương pháp tính thuế trực tiếp - Đối tượng áp dụng: hoạt động mua, bán và làm đá quý và vàng bạc. - Xác định thuế GTGT phải nộp: 12 Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x thuế suất (hoạt động mua, bán và làm đá quý và vàng bạc) Trong đó: Giá trị gia tăng: Giá thanh toán của vàng, bạc và đá quý bán ra được trừ đi (-) giá thanh toán của vàng, bạc và đá quý mua vào tương ứng Giá trị gia tăng: Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý được bán bao gồm giá bán trên hoá đơn bán, cũng như tiền công chế tác, thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà người bán được hưởng.
“Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng. Khấu trừ thuế GTGT Nguyên tắc khấu trừ - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất và kinh doanh được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất. - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.