Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thuế đóng vai trò là công cụ kinh tế vĩ mô đặc biệt quan trọng của Nhà nước, đồng thời là nguồn thu chủ yếu và thường xuyên của Ngân sách Nhà nước (chiếm tới 90% tổng nguồn thu ngân sách). Cùng với tiến trình cải cách hành chính và hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống chính sách và pháp luật thuế tại Việt Nam liên tục được sửa đổi, bổ sung nhằm tiệm cận với các thông lệ quốc tế và thích ứng với biến động thực tiễn. Thực tế này đòi hỏi các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải liên tục cập nhật, nắm bắt kịp thời các quy định pháp luật để tổ chức công tác kế toán tài chính minh bạch, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và phòng ngừa rủi ro pháp lý.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) có tính chất đặc thù và phức tạp cao. Các công trình xây dựng thường có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa điểm thi công phân tán và chịu sự điều chỉnh của nhiều chế độ quản lý chi phí, dự toán khắt khe. Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Quang Vũ, việc tính đúng, tính đủ số thuế phải nộp, ghi nhận kịp thời thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, hạch toán doanh thu và xác định chi phí hợp lý để tính thuế TNDN là mắt xích cốt lõi trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp. Mặc dù công ty đã cơ bản tuân thủ các quy định hiện hành về lập chứng từ, ghi sổ và nộp tờ khai, thực tiễn hoạt động vẫn bộc lộ một số tồn tại trong khâu luân chuyển chứng từ và kiểm soát chi phí xây lắp cần được nghiên cứu hoàn thiện.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ trên cơ sở so sánh giữa lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về thuế, kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ.
    • Làm rõ những ưu điểm đã đạt được và các hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán thuế tại công ty, xác định nguyên nhân của các tồn tại đó.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; dữ liệu hạch toán chi tiết, chứng từ và tờ khai kế toán thuế GTGT, thuế TNDN được tập trung khảo sát sâu trong Quý IV năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Đề tài đi sâu vào trình tự chứng từ, tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán kế toán thuế GTGT (đầu vào, đầu ra, xác định số phải nộp), quy trình kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNDN và các đặc thù kế toán chi phí - doanh thu của ngành xây lắp tác động đến nghĩa vụ thuế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật truyền thống trong chuyên ngành kế toán:

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Tác giả đã hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán cốt lõi, bao gồm:

  • Về thuế Giá trị gia tăng: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung qua các năm 2013, 2014, 2016); Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 26/2015/TT-BTC; Thông tư số 39/2014/TT-BTC về hóa đơn chứng từ; Nghị định số 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống 8% đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
  • Về thuế Thu nhập doanh nghiệp: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung năm 2013); Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH năm 2020; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 78/2014/TT-BTC; Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN; Thông tư số 26/2015/VBHN-BTC; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (về thời hạn và tỷ lệ tạm nộp thuế TNDN).
  • Về chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, kết hợp đối chiếu các quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về phương pháp hạch toán và kết cấu hệ thống tài khoản kế toán.
  • Đặc thù kế toán xây lắp: Khung lý thuyết về đặc thù ngành xây dựng cơ bản ảnh hưởng tới công tác kế toán, bao gồm: tính chất đơn chiếc của sản phẩm xây dựng, tính cố định về không gian, chu kỳ thi công dài, phương thức quản lý theo cơ chế giao khoán nội bộ qua Ban chỉ huy công trình hoặc đội thi công (sử dụng Tài khoản 141 mở chi tiết, tập hợp chi phí thi công qua các Tài khoản 621, 622, 623, 627 tại đơn vị giao khoán), áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá thực tế đích danh cho nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu chuyên sâu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Rà soát, đối chiếu các giáo trình kinh tế, luận văn chuyên ngành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuế, chế độ kế toán hiện hành.
    • Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình xử lý công việc hằng ngày của các kế toán viên tại phòng Kế toán Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ trong thời gian thực tập 3 tháng.
    • Thu thập chứng từ, số liệu: Tiếp cận, sao chụp có chọn lọc hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, phiếu nhập/xuất kho, giấy nộp tiền ngân sách), sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2022 của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng đồng bộ phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán nhằm phản ánh, kiểm tra tính đúng đắn của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    • Phương pháp phân tích và so sánh: Phân tích ngang và phân tích dọc các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 để đánh giá biến động quy mô tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Nguồn số liệu sơ cấp thu thập qua quan sát nghiệp vụ Quý IV/2022; số liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính các năm 2020, 2021, 2022; dữ liệu từ phần mềm kế toán MISA, phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) và hệ thống Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) do công ty cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 xây dựng nền tảng lý thuyết toàn diện về hai sắc thuế quan trọng và cơ chế hạch toán tương ứng trong doanh nghiệp:

  • Lý luận chung về thuế: Khái quát định nghĩa thuế là khoản đóng góp bắt buộc mang tính quyền lực nhà nước, không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp và có tính chất vĩnh viễn nhằm đảm bảo nguồn lực cho chi tiêu công.
  • Lý thuyết thuế GTGT: Phân tích đặc điểm thuế gián thu, tính chất thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp, nguyên tắc điểm đến và diện điều tiết rộng. Khóa luận phân loại rõ 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Điều 5 Luật Thuế GTGT; quy định căn cứ tính thuế gồm giá tính thuế (đặc thù đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc phần công việc bàn giao chưa có thuế GTGT) và các mức thuế suất (0%, 5%, 10% và thuế suất giảm 8% theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP). Phân tích hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp (tỷ lệ % trên doanh thu theo từng ngành nghề: phân phối 1%, dịch vụ xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3%, kinh doanh khác 2%). Đồng thời, chương này chuẩn hóa quy trình kê khai theo tháng (doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng) hoặc theo quý (doanh thu dưới 50 tỷ đồng hoặc mới thành lập), hồ sơ hoàn thuế theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, quy định hạch toán qua Tài khoản 133 (1331, 1332) và Tài khoản 3331 (33311, 33312).
  • Lý thuyết thuế TNDN: Trình bày bản chất thuế trực thu điều tiết trực tiếp vào lợi nhuận doanh nghiệp với thuế suất phổ thông 20% (và khung 32% - 50% đối với lĩnh vực khai thác tài nguyên dầu khí). Xác định công thức tính thuế: $$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ kết chuyển theo quy định})$$ Làm rõ các điều kiện ghi nhận chi phí được trừ (phục vụ sản xuất kinh doanh, có đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên), nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm, quy định tạm nộp theo quý (chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau theo Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 91/2022/NĐ-CP) và quyết toán năm (mẫu 03/TNDN, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau kết thúc năm tài chính). Trình bày cơ chế hạch toán qua Tài khoản 821 (8211) và Tài khoản 3334, kết chuyển sang Tài khoản 911.
  • Tác động của đặc thù ngành xây dựng: Phân tích chi tiết sự ảnh hưởng của tính đơn chiếc, quy mô dự toán lớn, địa bàn phân tán và cơ chế giao khoán đến việc tổ chức hạch toán kế toán. Tác giả chứng minh doanh nghiệp xây dựng bắt buộc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên cho hàng tồn kho và tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh nhằm kiểm soát chặt chẽ chi phí theo từng dự toán công trình.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế vận hành kế toán thuế tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ: Giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Công ty áp dụng hình thức kế toán máy, sử dụng phần mềm kế toán MISA để nhập liệu và kết xuất sổ sách. Phân tích thực trạng đội ngũ lao động giai đoạn 2020 - 2022 phân theo cơ cấu trình độ học vấn (Đại học - Cao đẳng, Lao động phổ thông) và tính chất công việc. Đánh giá bức tranh tài chính 3 năm (2020 - 2022) thông qua phân tích biến động quy mô tài sản (ngắn hạn, dài hạn), cơ cấu nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu) và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ kết quả kinh doanh xây lắp.
  • Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT:
    • Mức thuế suất áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, tính thuế suất thuế GTGT đầu ra và đầu vào theo quy định hiện hành, cập nhật việc xuất hóa đơn với thuế suất 8% cho các hạng mục thuộc diện giảm thuế theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP.
    • Chứng từ và tài khoản: Sử dụng Hóa đơn GTGT điện tử (như Hóa đơn mua vào số 00001422, Hóa đơn bán ra số 00000004 và 00000012), Bảng kê mua vào, Bảng kê bán ra, giấy nộp tiền ngân sách. Hạch toán qua Tài khoản 133 (chi tiết TK 1331) và Tài khoản 3331 (chi tiết TK 33311).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán: Nghiệp vụ mua vật tư, dịch vụ thi công được kế toán kiểm tra, nhập vào phân hệ "Mua hàng" trên phần mềm MISA, ghi nhận đồng thời giá trị vật tư và thuế GTGT đầu vào (Nợ TK 152/621/627, Nợ TK 1331, Có TK 331/111/112). Khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành bàn giao nghiệm thu, kế toán lập hóa đơn GTGT trên phân hệ "Bán hàng", ghi nhận doanh thu và thuế GTGT đầu ra (Nợ TK 131/112, Có TK 511, Có TK 33311). Cuối kỳ, thực hiện bút toán cấn trừ giữa TK 1331 và TK 33311 để xác định số thuế còn phải nộp hoặc còn được khấu trừ chuyển kỳ sau.
    • Kê khai và nộp thuế: Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý bằng Tờ khai mẫu số 01/GTGT trên phần mềm HTKK, xuất file XML và nộp qua cổng Dịch vụ Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn), thực hiện nộp tiền thuế phát sinh vào NSNN đúng hạn.
  • Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN:
    • Tổ chức chứng từ và tài khoản: Sử dụng hóa đơn mua hàng, bảng thanh toán lương nhân công thi công, bảng trích khấu hao máy thi công, hợp đồng giao thầu và nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành. Sử dụng Tài khoản 3334 và Tài khoản 8211.
    • Quy trình tính và hạch toán: Hằng quý, căn cứ vào kết quả doanh thu và chi phí hợp lý tạm tính trên phần mềm MISA, kế toán xác định số thuế TNDN tạm nộp (ghi Nợ TK 8211, Có TK 3334) và lập giấy nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước (ghi Nợ TK 3334, Có TK 112).
    • Quyết toán thuế năm: Cuối năm, kế toán tổng hợp doanh thu, rà soát chi phí không được trừ theo quy định của Thông tư 96/2015/TT-BTC, lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN trên phần mềm HTKK, đối chiếu số phát sinh trên Sổ cái TK 821, Sổ cái TK 3334 và thực hiện nộp bổ sung phần chênh lệch thiếu nếu số tạm nộp trong năm thấp hơn số quyết toán thực tế.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả tiến hành đánh giá khách quan và đề xuất các giải pháp mang tính nghiệp vụ:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc chế độ chứng từ kế toán, áp dụng hóa đơn điện tử đúng quy chuẩn, bảo quản và lưu trữ chứng từ tương đối khoa học.
    • Việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp phần mềm HTKK giúp tự động hóa quá trình ghi chép sổ cái, sổ chi tiết và lập các tờ khai thuế, giảm thiểu sai sót tính toán thủ công.
    • Kê khai và nộp thuế điện tử được thực hiện đúng thời hạn quy định, không để phát sinh tình trạng bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế.
  • Hạn chế còn tồn tại:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ từ các công trường thi công về phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ hạch toán và kê khai hóa đơn đầu vào trong kỳ.
    • Việc phân loại, đối chiếu chi phí phục vụ tính thuế TNDN đối với một số khoản chi phí máy thi công và nhân công thời vụ còn gặp vướng mắc về hồ sơ chứng minh tính hợp lý, hợp lệ.
    • Công tác kiểm tra, đối chiếu giữa hóa đơn đầu vào và bảng kê khai thuế thỉnh thoảng vẫn có sự sai lệch nhỏ cần điều chỉnh bổ sung.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Xây dựng quy chế quy định rõ thời hạn chuyển hóa đơn, chứng từ từ đội thi công/ban chỉ huy công trình về phòng kế toán trung tâm để tránh bỏ sót hoặc kê khai chậm hóa đơn đầu vào.
    • Kiểm soát chặt chẽ hồ sơ chi phí được trừ: Hoàn thiện hồ sơ hợp đồng nhân công, chấm công và chứng từ chi trả tiền lương công nhân xây dựng để đảm bảo tính hợp lệ khi tính thuế TNDN; tuân thủ nghiêm ngặt quy định thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn mua vật tư từ 20 triệu đồng trở lên.
    • Tối ưu hóa công tác kê khai trên phần mềm kế toán: Tận dụng tối đa các tính năng cảnh báo sai lệch chứng từ và đối soát tự động của phân hệ thuế trên phần mềm MISA trước khi kết xuất sang HTKK.
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ: Đào tạo, bồi dưỡng định kỳ cho nhân viên kế toán về các văn bản quy phạm pháp luật thuế mới ban hành để nắm bắt kịp thời các chính sách miễn, giảm hoặc điều chỉnh thuế suất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ thực tế công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ qua các số liệu và hồ sơ chứng từ minh chứng cụ thể:

  1. Xác định quy trình luân chuyển chứng từ thuế GTGT đầu vào gắn liền với các hóa đơn thực tế phát sinh (điển hình như Hóa đơn GTGT đầu vào số 00001422 ghi nhận qua Sổ cái TK 133) và thuế GTGT đầu ra (điển hình như Hóa đơn số 00000004 và 00000012 ghi nhận qua Sổ cái TK 33311).
  2. Làm rõ việc công ty đã áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT theo quý, sử dụng Tờ khai mẫu số 01/GTGT và quyết toán thuế TNDN theo Tờ khai mẫu số 03/TNDN, ghi nhận chi phí thuế qua Sổ cái TK 821 và nghĩa vụ thuế qua Sổ cái TK 3334.
  3. Tổng hợp và phân tích mối quan hệ giữa các công cụ phần mềm: hạch toán chi tiết trên phần mềm MISA, kết xuất dữ liệu sang phần mềm HTKK và nộp báo cáo qua hệ thống Thuế điện tử.

Bảng tổng hợp đối chiếu công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị:

Tiêu chí so sánh Kế toán Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Kế toán Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Bản chất sắc thuế Thuế gián thu, đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ Thuế trực thu, đánh trực tiếp trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp
Phương pháp áp dụng Phương pháp khấu trừ thuế Tự tính, kê khai theo doanh thu trừ chi phí được trừ (thuế suất 20%)
Tài khoản hạch toán chính TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311, 33312) TK 821 (8211), TK 3334, kết chuyển TK 911
Hệ thống chứng từ chủ yếu Hóa đơn GTGT điện tử mua vào/bán ra, bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào/bán ra Hóa đơn, hợp đồng thi công, bảng lương nhân công, bảng trích khấu hao TSCĐ, giấy nộp tiền NSNN
Kỳ kê khai và biểu mẫu Kê khai theo quý; Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT Tạm nộp theo từng quý; Quyết toán năm theo Tờ khai mẫu số 03/TNDN
Thời hạn nộp thuế Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau Tạm nộp quý: chậm nhất ngày 30 tháng đầu quý sau; Quyết toán năm: chậm nhất ngày cuối tháng thứ 3 năm sau
Công cụ tin học hóa Phân hệ Mua hàng/Bán hàng phần mềm MISA, phần mềm HTKK, Cổng thuế điện tử Phần mềm MISA, phần mềm HTKK, Cổng dịch vụ Thuế điện tử

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Tác giả đã đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có khả năng ứng dụng thực tế:

  • Hoàn thiện khâu kiểm soát, luân chuyển và quản lý hóa đơn chứng từ đầu vào, khắc phục tình trạng chậm trễ chứng từ từ các công trình ngoại tỉnh.
  • Chuẩn hóa bộ hồ sơ chứng minh chi phí hợp lý hợp lệ cho ngành xây dựng (đặc biệt là chi phí nhân công thuê ngoài và chi phí máy thi công) nhằm giảm thiểu rủi ro bị bóc tách chi phí khi cơ quan thuế quyết toán.
  • Hoàn thiện trình tự đối chiếu số liệu định kỳ giữa sổ kế toán tổng hợp với các tờ khai kê khai thuế trên phần mềm HTKK trước khi gửi cơ quan thuế.
  • Nâng cao tính chủ động cập nhật kiến thức chính sách thuế mới cho bộ phận kế toán của công ty.

Đóng góp của đề tài

Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài cung cấp một nghiên cứu tình huống (case study) chi tiết về công tác kế toán thuế tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ trong giai đoạn chuyển đổi chính sách (áp dụng chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP và thời hạn tạm nộp thuế TNDN theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP). Đề tài làm rõ tính thích ứng của việc kết hợp phần mềm kế toán thương mại (MISA) với các cổng kê khai thuế trực tuyến của Tổng cục Thuế trong thực tế điều hành doanh nghiệp xây lắp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Mặc dù đã phản ánh được bức tranh tổng thể về kế toán thuế tại doanh nghiệp, khóa luận vẫn tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn phạm vi thời gian dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác dữ liệu chứng từ nghiệp vụ chi tiết trong Quý IV năm 2022, chưa theo dõi được trọn vẹn chu kỳ hạch toán và quyết toán công trình kéo dài qua nhiều năm liên tục vốn là đặc trưng phổ biến của ngành xây dựng.
  • Giới hạn phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tình huống đơn lẻ tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ, do đó các giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình quản trị của đơn vị này, chưa mang tính khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp xây dựng khác (như công ty cổ phần xây dựng quy mô lớn hay tổng công ty có nhiều chi nhánh hạch toán độc lập).
  • Hạn chế dữ liệu công bố: Một số số liệu tài chính tuyệt đối về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và nghĩa vụ nộp thuế chi tiết trong văn bản khóa luận được trích lược theo phạm vi công bố của báo cáo tốt nghiệp, chưa phản ánh đầy đủ toàn bộ các báo cáo tài chính kiểm toán chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán thuế cho toàn bộ vòng đời của các dự án xây dựng dài hạn (từ khâu dự toán, thi công dở dang đến nghiệm thu quyết toán công trình); nghiên cứu so sánh thực tiễn hạch toán thuế giữa các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ với các doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn; khảo sát tác động sâu rộng của việc chuyển đổi hoàn toàn sang hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP đối với công tác kế toán chi phí doanh nghiệp xây dựng.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuẩn bị viết báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán thuế, kế toán doanh nghiệp xây dựng. Phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết (Chương 1) và mô tả quy trình hạch toán qua tài khoản (TK 133, 3331, 3334, 821) là tài liệu tham khảo rõ ràng về mặt phương pháp luận.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Người làm kế toán thực tế có thể tham khảo quy trình xử lý luân chuyển chứng từ đầu vào, đầu ra, các mẫu biểu kê khai thuế GTGT (01/GTGT), quyết toán thuế TNDN (03/TNDN) và cách ứng dụng đồng bộ giữa phần mềm kế toán MISA với phần mềm HTKK và cổng Thuế điện tử.
  • Nội dung đáng giá nhất: Mục phân tích đặc thù ngành xây dựng ảnh hưởng đến kế toán thuế (tác động của cơ chế giao khoán qua Ban chỉ huy công trình sử dụng TK 141, tập hợp chi phí thi công qua TK 621, 622, 623, 627, nguyên tắc kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá thực tế đích danh cho hàng tồn kho).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ áp dụng phương pháp kê khai thuế GTGT nào và sử dụng mẫu tờ khai gì?
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, thực hiện kê khai theo quý thông qua phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) bằng Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT, sau đó kết xuất dữ liệu và nộp qua hệ thống Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn).

2. Đặc điểm sản phẩm xây dựng chi phối phương pháp tính giá và chế độ kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp như thế nào?
Theo lý luận trình bày trong khóa luận, do sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, thi công theo dự toán và hợp đồng, nguyên vật liệu mua về thường được xuất dùng trực tiếp cho công trình không qua nhập kho thông thường, nên doanh nghiệp xây dựng bắt buộc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi liên tục và phương pháp tính giá xuất kho thực tế đích danh để gắn chính xác chi phí vào từng công trình cụ thể.

3. Khi áp dụng cơ chế khoán qua các đội thi công hoặc ban chỉ huy công trình, công tác kế toán chi phí được tổ chức ra sao?
Đơn vị giao khoán sử dụng Tài khoản 141 mở chi tiết cho từng đội thi công hoặc ban chỉ huy công trình. Toàn bộ công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình thực hiện tập trung tại phòng kế toán công ty giao khoán qua các Tài khoản 621, 622, 623, 627. Các đội nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ theo dõi sổ chi tiết nhận khoán để quyết toán nội bộ với công ty.

4. Căn cứ pháp lý nào quy định về thời hạn nộp thuế GTGT và tạm nộp thuế TNDN theo quý mà tác giả viện dẫn?
Tác giả căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 91/2022/NĐ-CP; theo đó thời hạn nộp hồ sơ kê khai và nộp thuế GTGT cũng như thời hạn tạm nộp thuế TNDN theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo (nếu trùng ngày nghỉ thì tính vào ngày làm việc kế tiếp).

5. Những tài khoản kế toán chủ yếu nào được doanh nghiệp sử dụng để theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNDN?
Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 133 (chi tiết 1331, 1332) để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; Tài khoản 3331 (chi tiết 33311) để theo dõi thuế GTGT đầu ra; Tài khoản 3334 để phản ánh nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp, đã nộp và còn phải nộp; Tài khoản 821 (chi tiết 8211) để theo dõi chi phí thuế TNDN hiện hành, cuối kỳ kết chuyển về Tài khoản 911.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN, gắn liền với các đặc thù hạch toán của ngành xây dựng cơ bản. Thông qua việc phân tích thực tế chứng từ, sổ sách và các phần mềm tác nghiệp (MISA, HTKK, Thuế điện tử) tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ trong Quý IV năm 2022, tác giả đã làm rõ quy trình kê khai, hạch toán nghĩa vụ thuế và chỉ ra các hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ thi công. Các đề xuất hoàn thiện quản lý hóa đơn đầu vào, chứng minh chi phí hợp lý hợp lệ và tăng cường kiểm soát dữ liệu kế toán máy có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp khảo sát.