phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, … nội dung của bài luận có kết cấu bao gồm 3 chƣơng chính: - Chƣơng 1: Tổng quan về thuế giá trị gia tăng và kế toán thuế giá trị gia tăng - Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Kế Toán ATP - Chƣơng 3: Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Kế Toán ATP 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1. Tổng quan về thuế giá trị gia tăng 1. Khái niệm Theo Điều 2 Luật số: 13/2008/QH12 của Quốc hội (2008) định nghĩa "thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng". Thuế GTGT là một trong những loại thuế gián thu đánh vào ngƣời tiêu dùng cuối cùng.
Do đó, doanh nghiệp chỉ là bên chịu trách nhiệm thu lại khoản thuế đó và nộp cho nhà nƣớc. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng Theo Điều 2 Thông tƣ số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (2013) "đối tƣợng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nƣớc ngoài), trừ các đối tƣợng không chịu thuế GTGT". Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng Theo Điều 3 Thông tƣ số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (2013) "ngƣời nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nƣớc ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là ngƣời nhập khẩu)". Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng Theo Điều 5 Luật số: 13/2008/QH12 (đƣợc sửa đổi qua các năm 2013, 2014, 2016), đối tƣợng không chịu thuế GTGT bao gồm 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ.
Trong đó, có một số đối tƣợng hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT phổ biến nhƣ: 7 - Các sản phẩm nông nghiệp, chăn nuôi, thủy hải sản nuôi trồng hoặc đánh bắt chƣa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thƣờng. - Các sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng. - Dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp - Chuyển quyền sử dụng đất. - Bảo hiểm liên quan đến con ngƣời, nông nghiệp, và các dụng cụ cần thiết phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm - Dịch vụ y tế, thú y - Dịch vụ giáo dục (dạy học, dạy nghề) - Dịch vụ phƣơng tiện giao thông công cộng (xe buýt, …) - Mặt hàng nhập khẩu và các mặt hàng hoặc dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo hay viện trợ không hoàn lại.
- Hàng hóa chuyển khẩu hoặc quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; nguyên liệu, vật tƣ nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nƣớc ngoài. - Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống. Thuế suất thuế giá trị gia tăng Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ có 3 mức thuế suất đƣợc quy định tại điều 9,10,11 của thông tƣ 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (2013) lần lƣợt là thuế suất 0%, 5% và 10%. Tuy nhiên vào năm 2022, Chính phủ quyết định ban hành Nghị định số 15/2022/NĐ-CP nhằm phục hồi và phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội sau đại dịch COVID-19.
Đáng chú ý trong đó là việc giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% để hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cụ thể tại Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP quy định nhƣ sau: 8 Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: - Viễn thông, kinh doanh bất động sản, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, dầu mỏ tinh chế, than cốc, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), các sản phẩm hóa chất. - Các dịch vụ hoặc sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. - Công nghệ thông tin. Chính sách này đƣợc áp dụng kể từ ngày 1 tháng 2 năm 2022 đến hết ngày 31/12/2022.
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng Theo Thông tƣ số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (2013), thuế GTGT đƣợc xác định nhƣ sau: Thuế GTGT = Giá tính thuế * Thuế suất Trong đó: Giá tính thuế đƣợc xác định cụ thể nhƣ sau: (1) Các loại hàng hóa, dịch vụ do các cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra thì giá tính thuế là giá bán chƣa bao gồm tiền thuế GTGT. Còn với những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì giá tính thuế là giá bán chƣa bao gồm tiền thuế GTGT nhƣng đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt. (3) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hay tự sản xuất) mà dùng để trao đổi, biếu, cho, tặng, trả thay cho lƣơng thì giá tính thuế là giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tƣơng đƣơng tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. (4) Hàng hóa luân chuyển nội bộ ví dụ nhƣ hàng hóa đƣợc xuất để bán thành phẩm, xuất vật tƣ, chuyển kho nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh thì không phải tính và đóng thuế GTGT.
9 (5) Những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích khuyến mại theo quy định của pháp luật về thƣơng mại, giá tính thuế là bằng không. Đối với trƣờng hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhƣng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thƣơng mại thì phải kê khai, tính đóng thuế nhƣ hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho. (6) Hoạt động cho thuê tài sản nhƣ cho thuê phƣơng tiện vận chuyển, máy móc, xƣởng, kho, nhà, bến, bãi, văn phòng, thiết bị thì giá tính thuế là tổng số tiền cho thuê chƣa bao gồm thuế GTGT. (7) Những mặt hàng bán theo phƣơng thức trả góp, trả chậm thì lấy giá tính thuế là giá tính theo giá bán trả một lần chƣa bao gồm thuế GTGT của chính mặt hàng đó, và cũng không bao gồm các khoản lãi trả góp hay trả chậm.
(8) Trƣờng hợp gia công hàng hóa thì là giá gia công theo hợp đồng chƣa bao gồm thuế GTGT, nhƣng lƣu ý là đã bao gồm cả tiền công, chi phí nhiên vật liệu và các chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa. (9) Trƣờng hợp lắp đặt hay xây dựng, giá tính thuế là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chƣa bao gồm thuế GTGT. (10) Những hoạt động chuyển nhƣợng bất động sản thì lấy giá chuyển nhƣợng bất động sản trừ giá đất đƣợc trừ để tính thuế GTGT. (11) Hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hƣởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu đƣợc từ các hoạt động này chƣa bao gồm thuế GTGT.
(12) Trƣờng hợp hàng hóa, dịch vụ đƣợc sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT ví dụ nhƣ vé xổ số kiến thiết, tem, vé cƣớc vận tải,. thì giá tính thuế đƣợc tính nhƣ sau: Giá thanh toán (tiền bán tem, bán vé, …) Giá tính thuế = 1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%) 10 (13) Điện của các nhà máy thủy điện phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam thì giá tính thuế đƣợc xác định bằng 60% giá bán điện thƣơng phẩm bình quân năm trƣớc, và giá này chƣa có thuế GTGT. (14) Các dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thƣởng, kinh doanh giải trí có đặt cƣợc, giá tính thuế đƣợc xác định nhƣ sau: Số tiền thu đƣợc Giá tính thuế = 1 + thuế suất Trong đó: số tiền thu đƣợc là số tiền đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thƣởng cho khách. (15) Trƣờng hợp bốc xếp, vận tải thì giá tính thuế là giá cƣớc vận tải, bốc xếp chƣa bao gồm thuế GTGT, đối với cơ sở thuê lại cũng tính tƣơng tự.
(16) Các dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói thì giá tính thuế đƣợc xác định nhƣ sau: Giá trọn gói Giá tính thuế (dịch vụ lữ hành) = 1 + thuế suất (17) Đối với dịch vụ cầm đồ thì số tiền phải thu đã bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh (nếu có) đƣợc xem là giá đã có thuế GTGT. Do vậy giá tính thuế đƣợc tính nhƣ sau: Số tiền phải thu Giá tính thuế (dịch vụ cầm đồ) = 1 + thuế suất (18) Trƣờng hợp sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành thì giá bìa đƣợc xem là giá đã bao gồm thuế GTGT. Đối với trƣờng hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra. (19) Hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in.
Trƣờng hợp khi thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy thì giá tính thuế sẽ bao gồm cả tiền giấy. 11 (20) Trƣờng hợp dịch vụ đại lý xét bồi thƣờng, đại lý giám định, đại lý đòi ngƣời thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thƣờng 100% hƣởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng đƣợc hƣởng (chƣa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu đƣợc, chƣa bao gồm thuế GTGT. (21) Đối với trƣờng hợp mua dịch vụ giá tính thuế là giá thanh toán ghi trong hợp đồng mua dịch vụ chƣa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Phƣơng pháp tính thuế giá trị gia tăng Theo Luật số: 31/2013/QH13 của Quốc hội (2013), phƣơng pháp tính thuế GTGT gồm phƣơng pháp khấu trừ thuế GTGT và phƣơng pháp tính trực tiếp trên GTGT.