Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và Nhà nước được thiết lập chủ yếu thông qua nghĩa vụ nộp thuế và các khoản lệ phí vào ngân sách. Sau khi Nhà nước ban hành quy chế giao vốn cho doanh nghiệp nhà nước theo Chỉ thị 138-CT ngày 25/04/1991 của Hội đồng Bộ trưởng, các đơn vị kinh tế phải tự chủ bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh. Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay thế thuế doanh thu, thiết lập cơ chế điều tiết mới nhằm tránh hiện tượng thu thuế trùng lặp. Thuế GTGT đầu ra đại diện cho nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước, trong khi thuế GTGT đầu vào là quyền lợi khấu trừ hoặc hoàn thuế. Công tác kế toán thuế GTGT giữ vai trò điều phối trọng yếu, gắn liền với các phần hành kế toán vốn bằng tiền, vật tư hàng hóa, tài sản cố định, công nợ và xác định doanh thu. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn quản lý tài chính tại đơn vị sản xuất năng lượng, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về thuế giá trị gia tăng cùng công tác tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, địa chỉ tại thị trấn Phả Lại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận khai thác hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu kế toán năm 2010 của doanh nghiệp; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 11/04/2011 đến trước ngày 16/07/2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản pháp quy và cơ sở lý luận kế toán doanh nghiệp bao gồm:

  • Luật Thuế Giá trị gia tăng Việt Nam.
  • Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.
  • Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống văn bản chuyển đổi mô hình doanh nghiệp: Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Quyết định số 16/2005/QĐ-BCN ngày 30/03/2005 và Quyết định số 3537/QĐ-TCCB ngày 31/12/2004 của Bộ Công nghiệp; Văn bản số 2436/CV-EVN-TCKT ngày 18/05/2005 của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (EVN).
  • Lý luận hạch toán kế toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành áp dụng cho Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) và Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa bản chất kinh tế, cơ chế vận hành, căn cứ tính thuế và nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán thuế GTGT.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ pháp lý, cơ cấu quản lý, quy chế điều hành và hệ thống tài liệu sổ sách kế toán tại phòng ban chức năng của doanh nghiệp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán đối chiếu: Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh hóa đơn gốc đến việc ghi chép sổ chi tiết, sổ tổng hợp theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ thông tin lý luận dựa trên các đạo luật, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính; dữ liệu thực tiễn và sơ đồ bộ máy được thu thập trực tiếp tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại trong năm tài chính 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn đề lý luận về thuế giá trị gia tăng và tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp

Tác giả khái quát lịch sử thuế GTGT từ các đề án sơ khai tại Đức (1918), Mỹ (1947), Nhật Bản (1953) đến khi Pháp chính thức áp dụng đầu tiên vào năm 1954 dưới tên gọi Taxe Sur La Valeur Ajoutée (TVA). Thuế GTGT là sắc thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, khắc phục nhược điểm thu trùng lặp của thuế doanh thu cũ.

Về nội dung pháp lý theo Thông tư số 129/2008/TT-BTC:

  • Đối tượng chịu thuế: Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, ngoại trừ 25 loại hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế (thuộc 4 nhóm: dịch vụ thiết yếu công cộng, hàng hóa khuyến khích phát triển, chuyển quyền sử dụng đất, tài nguyên khoáng sản xuất khẩu chưa qua chế biến).
  • Căn cứ tính thuế: Gồm giá tính thuế (được xác định cụ thể qua 12 trường hợp bán hàng, nhập khẩu, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ, trả góp...) và thuế suất (0% áp dụng cho xuất khẩu; 5% cho nhu cầu thiết yếu và tư liệu sản xuất nông nghiệp; 10% cho hàng hóa, dịch vụ thông thường).
  • Phương pháp tính thuế: Khóa luận phân tích hai phương pháp theo quy định:
    • Phương pháp khấu trừ: Thuế phải nộp bằng thuế đầu ra trừ thuế đầu vào được khấu trừ. Điều kiện khấu trừ đòi hỏi có hóa đơn GTGT hợp pháp, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, và thời hạn kê khai bổ sung tối đa trong vòng 6 tháng. Trường hợp dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế mà không bóc tách được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu.
    • Phương pháp trực tiếp: Tính thuế bằng giá trị gia tăng nhân thuế suất, hoặc xác định theo tỷ lệ phần trăm GTGT trên doanh thu (30% đối với sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu vật tư; 50% đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu).
  • Kê khai và quyết toán: Kê khai theo tháng nộp chậm nhất ngày 20-25 của tháng tiếp theo; quyết toán năm nộp trong thời hạn 60 ngày kể từ khi kết thúc năm dương lịch và nộp đủ thuế thiếu trong 10 ngày sau đó. Hoàn thuế thực hiện khi có lũy kế 3 tháng thuế đầu vào chưa khấu trừ hết, hoặc xuất khẩu có thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên.
  • Tổ chức kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ (Hóa đơn GTGT, Bảng kê mua vào, Bảng kê bán ra, Tờ khai thuế GTGT); hệ thống tài khoản gồm TK 133 (chi tiết TK 1331, TK 1332) và TK 3331 (chi tiết TK 33311, TK 33312); trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại

Chương II phản ánh tổng quan lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức sản xuất và bộ máy điều hành của doanh nghiệp:

  • Thông tin pháp lý: Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại (tên viết tắt: PLPC, mã chứng khoán PPC) có trụ sở tại thị trấn Phả Lại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương; vốn điều lệ 3.262.350.000.000 đồng; khối lượng cổ phiếu niêm yết là 326.235.000 cổ phiếu, khối lượng cổ phiếu đang lưu hành là 325.154.614 cổ phiếu.
  • Tiến trình phát triển: Tiền thân là Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại, thành lập theo Quyết định số 22 ĐL/TCCB ngày 26/04/1982 của Bộ Điện Lực; trở thành đơn vị thành viên EVN theo Quyết định số 121 NL/TCCB-LĐ ngày 04/03/1995; chuyển sang hạch toán độc lập từ ngày 01/07/2005 theo Quyết định số 16/2005/QĐ-BCN và Văn bản số 2436/CV-EVN-TCKT. Đơn vị hoàn thành cổ phần hóa theo Quyết định số 3537/QĐ-TCCB ngày 31/12/2004 và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP (hình thức bán một phần vốn Nhà nước hiện có), được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0403000380 ngày 26/01/2006. Cổ phiếu PPC chính thức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh ngày 19/05/2006 (Công ty Kiểm toán VACO thực hiện kiểm toán, Công ty Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam tư vấn).
  • Cơ sở kỹ thuật: Doanh nghiệp vận hành hai dây chuyền sản xuất điện với tổng công suất thiết kế 1.040 MW:
    • Dây chuyền I: Khởi công tháng 5/1980, thiết bị do Liên Xô chế tạo gồm 4 tổ máy, công suất 440 MW (110 MW/tổ máy), đưa vào vận hành từng bước từ tháng 10/1983 đến tháng 11/1986.
    • Dây chuyền II: Khởi công tháng 5/1998 gồm 2 tổ máy, công suất 600 MW (300 MW/tổ máy), đưa vào vận hành tháng 10/2001 và tháng 5/2002.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Mô hình gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (07 thành viên), Ban Giám đốc (03 thành viên: Tổng Giám đốc và 02 Phó Tổng Giám đốc phụ trách sản xuất và kinh tế). Khối phòng ban chức năng gồm: Văn phòng, Phòng Tổ chức lao động, Phòng Kế hoạch - Vật tư, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Bảo vệ - Cứu hỏa. Khối phân xưởng trực tiếp và phụ trợ gồm: Phân xưởng Vận hành 1, Phân xưởng Vận hành 2, Phân xưởng Hóa, Phân xưởng Nhiên liệu, Phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt và Phân xưởng Sản xuất phụ. Phòng Tài chính - Kế toán đảm nhiệm toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất, thanh quyết toán các công trình sửa chữa lớn và quản trị nghĩa vụ thuế đối với ngân sách.

Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại

Căn cứ vào nhiệm vụ đề tài được giao, nội dung chương này tập trung đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp. Hướng giải pháp bám sát yêu cầu quản lý luân chuyển chứng từ hóa đơn mua vào - bán ra, tổ chức ghi chép tài khoản kế toán chi tiết, đảm bảo đối chiếu chặt chẽ giữa số liệu kê khai thuế định kỳ và số liệu quyết toán tài chính cuối năm của đơn vị sản xuất nhiệt điện.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và cơ sở pháp lý của đơn vị khảo sát như sau:

Tiêu chí Dữ liệu trích xuất từ văn bản
Tên doanh nghiệp Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại (PLPC)
Địa chỉ trụ sở Thị trấn Phả Lại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương
Vốn điều lệ 3.262.350.000.000 đồng
Quy mô cổ phiếu 326.235.000 CP niêm yết; 325.154.614 CP lưu hành
Mã chứng khoán PPC (Niêm yết trên HOSE ngày 19/05/2006)
Tổng công suất phát điện 1.040 MW (Dây chuyền I: 440 MW; Dây chuyền II: 600 MW)
Đơn vị kiểm toán & tư vấn Kiểm toán VACO; Chứng khoán Ngân hàng Công thương
Bộ máy quản trị điều hành HĐQT (07 người); Ban Giám đốc (03 người)
Phòng ban nghiệp vụ 06 phòng ban chức năng và 06 phân xưởng sản xuất

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện cơ chế pháp lý của sắc thuế GTGT theo Thông tư 129/2008/TT-BTC; làm rõ các điều kiện khấu trừ thuế, phương pháp phân bổ thuế đầu vào và chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Về mặt thực tiễn: Ghi nhận đầy đủ lịch sử hình thành, mô hình tổ chức bộ máy, năng lực sản xuất 1.040 MW và quy chế quản lý tài chính - kế toán của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại trong giai đoạn sau cổ phần hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn trong hệ thống số liệu kế toán năm 2010 của một đơn vị cụ thể thuộc ngành sản xuất điện năng.
  • Văn bản fulltext cung cấp phản ánh chi tiết nội dung lý luận Chương I và phần khảo sát tổ chức doanh nghiệp ở Chương II; các bảng số liệu định khoản nghiệp vụ phát sinh chi tiết trong năm 2010 chưa được phản ánh trọn vẹn trong phần văn bản này.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát thực tế việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong tự động hóa lập tờ khai thuế GTGT tại doanh nghiệp năng lượng quy mô lớn.
  • Cập nhật các thay đổi trong chính sách thuế GTGT của các văn bản pháp luật ban hành sau năm 2011 so với Thông tư 129/2008/TT-BTC.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp cấu trúc đề cương nghiên cứu chuẩn mực, phương pháp hệ thống hóa lý luận thuế GTGT, kết cấu định khoản TK 133, TK 3331 và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp: Tham khảo quy trình tổ chức kế toán thuế gắn liền với đặc thù sản xuất kỹ thuật phức tạp, công tác quản lý hóa đơn mua sắm vật tư sửa chữa lớn và cơ chế phối hợp chứng từ giữa các phân xưởng với phòng kế toán.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại có quy mô vốn điều lệ và năng lực sản xuất điện như thế nào theo tài liệu?
Doanh nghiệp có vốn điều lệ là 3.262.350.000.000 đồng, với 326.235.000 cổ phiếu niêm yết và 325.154.614 cổ phiếu lưu hành (mã chứng khoán PPC). Tổng công suất thiết kế phát điện đạt 1.040 MW, vận hành qua hai dây chuyền sản xuất: Dây chuyền I gồm 4 tổ máy có tổng công suất 440 MW do Liên Xô chế tạo; Dây chuyền II gồm 2 tổ máy có tổng công suất 600 MW.

Theo lý luận được tác giả viện dẫn, các điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là gì?
Doanh nghiệp phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên; trường hợp hóa đơn chưa kịp kê khai trong tháng thì được kê khai bổ sung tối đa trong thời hạn 6 tháng kể từ thời điểm phát sinh.

Trình tự ghi sổ kế toán thuế GTGT theo hình thức Nhật ký chung diễn ra qua các bước nào?
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT và chứng từ gốc, kế toán ghi chép đồng thời vào Sổ Nhật ký chung, Sổ nhật ký chuyên dùng (mua hàng, bán hàng) và các Sổ chi tiết TK 133, TK 3331. Định kỳ hoặc cuối tháng, số liệu từ Nhật ký chung được ghi vào Sổ Cái TK 133 và TK 3331; số liệu sổ chi tiết được chuyển lên Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với Sổ Cái trước khi lập Báo cáo thuế.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại được thiết lập ra sao?
Bộ máy gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (07 người), Ban Giám đốc (03 người gồm Tổng Giám đốc và 02 Phó Tổng Giám đốc). Khối phòng ban tham mưu quản lý gồm 06 đơn vị: Văn phòng, Phòng Tổ chức lao động, Phòng Kế hoạch - Vật tư, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Bảo vệ - Cứu hỏa. Khối trực tiếp gồm 06 phân xưởng: Vận hành 1, Vận hành 2, Hóa, Nhiên liệu, Vận hành Điện - Kiểm nhiệt và Sản xuất phụ.

Những trường hợp nào doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ được xét hoàn thuế GTGT?
Doanh nghiệp được hoàn thuế khi có lũy kế 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết; cơ sở có hàng hóa xuất khẩu trong tháng có số thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên; cơ sở mới thành lập đầu tư dự án từ 1 năm trở lên chưa có doanh thu hoặc có số thuế đầu vào của TSCĐ từ 200 triệu đồng trở lên theo quý; hoặc trường hợp nộp thừa khi có quyết định giải thể, sáp nhập, chia tách.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hà đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và phương pháp hạch toán theo quy chuẩn chế độ kế toán doanh nghiệp. Đề tài cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu pháp lý, quy mô vốn điều lệ 3.262,35 tỷ đồng, công suất 1.040 MW và mô hình quản trị tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại sau tiến trình cổ phần hóa. Nội dung văn bản là nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho việc tìm hiểu công tác tổ chức kế toán thuế tại doanh nghiệp công nghiệp quy mô lớn.