Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng và giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp sản xuất. Quá trình tiêu thụ không chỉ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các chi phí đã bỏ ra mà còn tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. Để kiểm soát chặt chẽ toàn bộ quá trình lưu thông hàng hóa và đưa ra các quyết sách kinh doanh chuẩn xác, doanh nghiệp cần dựa vào hệ thống thông tin kế toán đầy đủ, kịp thời và có độ tin cậy cao.
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là công cụ phản ánh chính xác doanh thu, giá vốn và các khoản chi phí phát sinh, từ đó đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh thực tế. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này trong môi trường cạnh tranh của ngành sản xuất vật tư xây dựng, tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp tác Thành Công" tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (Khoa Kế toán – Kiểm toán, năm 2023, dưới sự hướng dẫn của Th.S Vũ Thế Bình).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hợp tác Thành Công.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty nói riêng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thành phẩm, hoạt động tiêu thụ thành phẩm và công tác xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Hợp tác Thành Công (WINCO.JSC), có trụ sở tại Khu đô thị Văn Khê, phường La Khê, quận Hà Đông, Hà Nội và nhà xưởng tại Khu công nghiệp Kim Bình, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020–2022 cùng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh thực tế trong năm 2022 tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận kế toán doanh nghiệp hiện hành, kết hợp các chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính:
- Khung pháp lý và chuẩn mực: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác"; Luật Doanh nghiệp và Luật Thương mại.
- Khái niệm và cơ sở lý luận nền tảng: Sử dụng hệ thống lý luận kế toán từ giáo trình Kế toán doanh nghiệp (PGS.TS Nguyễn Văn Công, 2007, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân). Nội dung bao quát các định nghĩa về tiêu thụ hàng hóa, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán), giá vốn hàng bán (COGS), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán; thống kê, thu thập số liệu từ các chứng từ gốc và sổ sách thực tế; áp dụng phương pháp so sánh và diễn giải để làm rõ biến động của các chỉ tiêu tài chính qua các năm.
- Phương pháp phân tích chứng từ và sổ sách: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, cách thức ghi sổ kế toán, đối chiếu số liệu giữa chứng từ ban đầu, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán.
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp toàn diện tình hình thực tế về bán hàng, ghi nhận chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp nhằm đưa ra các đánh giá và giải pháp mang tính ứng dụng.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được trích xuất từ hệ thống quản lý, hồ sơ hợp đồng kinh tế (tiêu biểu như Hợp đồng mua bán số 0512/1/2022/HĐMB/SAOVIET-THANHCONG), hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu xuất kho kiêm biên bản giao nhận, sổ cái các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 911) và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hợp tác Thành Công giai đoạn 2020–2022.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục khóa luận gồm 3 chương chính phản ánh từ lý luận chung đến phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận cơ bản về quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:
- Bản chất và vai trò của tiêu thụ: Tiêu thụ là khâu lưu thông hàng hóa, đóng vai trò cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng. Quá trình này quyết định việc thực hiện giá trị của sản phẩm, giúp doanh nghiệp tạo ra dòng tiền, xác định nhu cầu thị trường, đánh giá chất lượng sản phẩm và khẳng định thương hiệu.
- Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ: Kế toán phải ghi nhận chính xác doanh số và doanh thu trên báo cáo tài chính; theo dõi và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh; tính toán chính xác lợi nhuận thực tế sau thuế; phân tích thông tin khách hàng phục vụ quản trị bán hàng.
- Nội dung hạch toán các phần hành: Làm rõ điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực VAS 14 (doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm quyền quản lý hay kiểm soát, doanh thu và chi phí liên quan được xác định chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế). Trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán các tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hợp tác Thành Công
Chương 2 đi sâu phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị với các nội dung trọng tâm:
1. Tổng quan về doanh nghiệp và kết quả kinh doanh:
- Công ty Cổ phần Hợp tác Thành Công (WINCO.JSC, MST: 0106129042) được thành lập từ năm 2013 với nhà xưởng đặt tại KCN Kim Bình, Phủ Lý, Hà Nam. Doanh nghiệp mở rộng chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh (2016), nhà máy thứ 2 tại Biên Hòa, Đồng Nai (2017) và chi nhánh Đà Nẵng (2019).
- Lĩnh vực hoạt động chính: Sản xuất và cung cấp ống nhựa xoắn chịu lực HDPE Tiến Công, ống nhựa xoắn chịu lực Tubeco chuyên dụng bảo vệ cáp điện, cáp thông tin chôn ngầm và các phụ kiện đi kèm.
- Quy trình sản xuất: Bắt đầu từ Phiếu đề nghị sản xuất $\rightarrow$ Chuẩn bị nguyên vật liệu (hạt nhựa nguyên sinh HDPE và chất tạo màu) $\rightarrow$ Cân đong, đổ vào máy trộn đều $\rightarrow$ Nấu chảy ở nhiệt độ thích hợp và đổ vào khuôn $\rightarrow$ Hút chân không định hình, làm mát $\rightarrow$ Cuốn theo tiêu chuẩn chiều dài $\rightarrow$ Kiểm tra kỹ thuật $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm hoặc chuyển tiếp.
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV |
36.120 |
54.594 |
80.226 |
| Giá vốn hàng bán (GVHB) |
26.890 |
40.586 |
65.394 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV |
10.230 |
23.926 |
24.750,888 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
8.237 |
12.022 |
11.831 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
1.993 |
2.827,593 |
2.828,812 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
1.944 |
2.561,774 |
2.645,759 |
(Ghi chú: Đơn vị tính theo bảng số liệu và phân tích trong văn bản khóa luận)
2. Chính sách kế toán và tổ chức bộ máy:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung do Phó Giám đốc trực tiếp điều hành, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế, Kế toán TSCĐ, Kế toán kho, Kế toán công nợ kiêm thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán doanh thu - chi phí - giá thành.
- Áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; Niên độ kế toán theo năm dương lịch (1/1–31/12); Đơn vị tiền tệ VND; Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ; Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; Tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền theo tháng); Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm online AMIS.VN.
3. Thực trạng hạch toán các phần hành nghiệp vụ:
- Thị trường và phương thức tiêu thụ: Cung cấp cho hơn 100 đối tác trên toàn quốc (trong đó có 30 đối tác lớn như Tập đoàn Vingroup, FLC, Flamingo, Kinden Việt Nam, Vinaconex 12, Sân bay Vân Đồn...). Bán hàng qua kho theo 2 hình thức: giao hàng trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng đến chân công trình. Thanh toán trả tiền ngay (đối với đơn hàng nhỏ dưới 20 triệu đồng) hoặc bán hàng trả chậm trong vòng 10–30 ngày theo hợp đồng.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Công ty không mở tài khoản chi tiết theo từng mã vật tư mà theo dõi chung trên TK 632, việc quản lý chi tiết được kiểm soát qua phân hệ Kho của phần mềm AMIS.VN. Mã hóa vật tư hàng hóa dựa theo tên và thông số kỹ thuật (ví dụ: mã
2010101 cho Ống nhựa xoắn Tiến Công màu cam 32/25; mã 2010111 cho Ống nhựa xoắn Tiến Công màu cam 195/150). Ví dụ thực tế: Phiếu xuất kho kiêm biên bản giao nhận số 100447 ngày 25/12/2022 xuất 400m ống TFP 195/150 Cam đi Vân Đồn (Quảng Ninh) cho Công ty CP Sao Việt, giá vốn được phần mềm tính tự động vào cuối tháng và hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 155.
- Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Căn cứ Hợp đồng mua bán số 0512/1/2022/HĐMB/SAOVIET-THANHCONG ngày 05/12/2022 (tổng giá trị hợp đồng 3.292.938.308 đồng, hạn mức công nợ 300.000.000 đồng, thời hạn thanh toán 30 ngày), kế toán xuất Hóa đơn GTGT số 0001639 ngày 22/12/2022. Kế toán thuế nhập liệu trên phân hệ Bán hàng của AMIS.VN, phần mềm tự động ghi nhận vào Sổ chi tiết bán hàng, Sổ cái TK 511 và Sổ nhật ký chung.
- Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hạch toán chi phí bán hàng (TK 6411), chi phí quản lý (TK 642), chi phí tài chính lãi vay (TK 635), doanh thu tài chính lãi tiền gửi (TK 515), chi phí khác (TK 811). Cuối kỳ, phần mềm tự động thực hiện các bút toán kết chuyển từ TK 511, TK 515, TK 711 sang bên Có TK 911 và từ TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811 sang bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ kế toán trước thuế và tính thuế TNDN.
4. Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Đội ngũ kế toán có kinh nghiệm; áp dụng phần mềm kế toán AMIS.VN giúp tự động hóa khâu xử lý chứng từ, tính giá vốn và lên báo cáo; hệ thống chứng từ tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Tồn tại: Chưa mở sổ chi tiết tài khoản 632 theo từng nhóm mặt hàng trên sổ kế toán tổng hợp; công tác đối chiếu công nợ bán hàng trả chậm đối với các dự án lớn đôi khi còn kéo dài.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hợp tác Thành Công
Chương 3 khẳng định sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Tác giả đưa ra các đề xuất cụ thể:
- Hoàn thiện việc tổ chức tài khoản và sổ sách kế toán: Khuyến nghị công ty nên theo dõi chi tiết TK 632 và TK 511 theo từng nhóm sản phẩm chính nhằm cung cấp dữ liệu quản trị chuẩn xác về tỷ suất lợi nhuận của từng dòng sản phẩm ống nhựa.
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý công nợ: Tăng cường kiểm soát các điều khoản thanh toán trong hợp đồng kinh tế, theo dõi chặt chẽ thời hạn nợ 10–30 ngày và hạn mức tín dụng thương mại của khách hàng.
- Nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán AMIS.VN trong việc tự động kết nối dữ liệu giữa bộ phận bán hàng, kho và phòng kế toán để hạn chế sai sót chứng từ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết và trung thực thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất vật tư công nghiệp với các kết quả cụ thể:
| Nội dung |
Kết quả trích xuất từ khóa luận |
| Kết quả tài chính |
Giai đoạn 2020–2022, doanh thu thuần tăng từ 36.120 triệu đồng lên 80.226 triệu đồng (năm 2021 tăng 1,5 lần so với 2020; năm 2022 tăng 1,47 lần so với 2021). Lợi nhuận sau thuế tăng đều qua các năm (năm 2020 đạt 1.944 triệu đồng, năm 2021 tăng 1,43 lần, năm 2022 tăng 1,04 lần). |
| Thực tiễn quy trình kế toán |
Mô tả rõ ràng toàn bộ chu trình từ hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, phiếu xuất kho kiêm biên bản giao nhận (mẫu số 100447), hóa đơn GTGT (mẫu số 0001639), ủy nhiệm chi, đến quy trình hạch toán trên phần mềm AMIS.VN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. |
| Hệ thống hóa tài khoản |
Minh họa đầy đủ kết cấu và luồng kết chuyển của các tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý (TK 642), hoạt động tài chính (TK 515, 635), hoạt động khác (TK 711, 811) vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911). |
| Đóng góp của nghiên cứu |
Khóa luận đã hệ thống hóa được quy trình kế toán tiêu thụ thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất ống nhựa công nghiệp quy mô liên tỉnh, chỉ ra được mối liên kết giữa việc lập chứng từ thực tế ngoài hiện trường với quy trình hạch toán tự động trên phần mềm kế toán online. |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng nghiên cứu tình huống (case study) tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Hợp tác Thành Công. Dữ liệu thực nghiệm tập trung vào các chứng từ, sổ sách phát sinh trong quý IV năm 2022 và chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020–2022. Khóa luận chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa đi sâu vào việc xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị doanh thu – chi phí nội bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị phục vụ việc phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm ống nhựa; nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro công nợ bán hàng trả chậm đối với các công trình xây lắp hạ tầng lớn trong dài hạn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng và mục đích sau:
- Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về cách tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Người làm đề tài tốt nghiệp cùng chuyên ngành: Tham khảo cấu trúc trình bày chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cách trích xuất chứng từ gốc (hợp đồng mua bán, phiếu xuất kho kiêm biên bản giao nhận, hóa đơn điện tử) và sơ đồ hóa quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán máy.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo phương pháp thiết lập danh mục mã hóa vật tư hàng hóa, cơ chế tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ và quy trình kiểm soát chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, kho và kế toán thuế trên phần mềm AMIS.VN.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Hợp tác Thành Công áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền theo tháng).
2. Công ty sử dụng phần mềm kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán online AMIS.VN và tổ chức hệ thống sổ kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung, bao gồm Sổ nhật ký chung, Sổ cái và các Sổ chi tiết tài khoản.
3. Khóa luận đưa ra ví dụ nghiệp vụ tiêu thụ thực tế nào để minh họa?
Khóa luận minh họa chi tiết nghiệp vụ xuất bán theo Hợp đồng mua bán số 0512/1/2022/HĐMB/SAOVIET-THANHCONG ngày 05/12/2022 ký với Công ty CP Sao Việt (tổng giá trị hợp đồng hơn 3,29 tỷ đồng). Nghiệp vụ xuất kho ngày 25/12/2022 theo Phiếu xuất kho kiêm biên bản giao nhận số 100447 xuất 400m ống nhựa xoắn TFP 195/150 Cam đi dự án tại Vân Đồn, Quảng Ninh và xuất Hóa đơn GTGT số 0001639 ngày 22/12/2022.
4. Kế toán tại công ty theo dõi tài khoản Giá vốn hàng bán (TK 632) như thế nào?
Công ty không mở tài khoản cấp 2 hay tài khoản chi tiết theo từng danh mục mã vật tư, thành phẩm trên hệ thống tài khoản tổng hợp mà theo dõi chung trên TK 632. Việc quản lý chi tiết từng loại sản phẩm được thực hiện thông qua hệ thống mã hóa vật tư hàng hóa trên phân hệ Kho của phần mềm AMIS.VN.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị được phân công ra sao?
Phòng kế toán tài chính do Phó Giám đốc công ty trực tiếp phụ trách, gồm Kế toán trưởng điều hành chung cùng các phần hành chuyên môn: Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế, Kế toán TSCĐ, Kế toán kho, Kế toán công nợ kiêm thanh toán, Kế toán tiền lương và Kế toán doanh thu - chi phí - giá thành sản phẩm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ứng dụng phần mềm kế toán AMIS.VN tại Công ty Cổ phần Hợp tác Thành Công qua các số liệu và chứng từ phát sinh thực tế giai đoạn 2020–2022. Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện việc mở sổ chi tiết tài khoản và nâng cao hiệu quả quản trị công nợ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên và người làm công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất.