Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế mở cửa và hội nhập quốc tế, thị trường xuất nhập khẩu cùng dịch vụ vận tải hàng hóa, logistics tại Việt Nam có tốc độ tăng trưởng nhanh, chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu kinh tế. Đi kèm với sự phát triển này là áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giao nhận và vận tải. Đối với các đơn vị kinh doanh vận tải nói chung, việc tối ưu hóa lợi nhuận là mục tiêu trọng tâm, đòi hỏi công tác quản lý và kiểm soát các chỉ tiêu doanh thu, chi phí phải được thực hiện chặt chẽ và kịp thời. Hạch toán kế toán là công cụ thiết yếu duy trì hoạt động kinh doanh, cung cấp số liệu tài chính khách quan phục vụ việc thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước, hỗ trợ công tác quản trị và ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp. Trong đó, phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò cốt lõi. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Vũ Thị Hải Yến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung:
- Đưa ra hệ thống cơ sở lý luận về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko.
- So sánh, đối chiếu thực trạng với cơ sở lý luận nhằm chỉ rõ những ưu điểm cùng các điểm còn hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu.
Tương ứng với các mục tiêu trên, tác giả đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận liên quan tới kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh áp dụng đối với công ty có quy mô vừa và nhỏ là gì?
- Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko đang được thực hiện như thế nào?
- Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại doanh nghiệp có những ưu điểm và hạn chế nào, và giải pháp nào cần được đưa ra để hoàn thiện phần hành kế toán này?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các phần hành kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; kế toán giảm trừ doanh thu; kế toán giá vốn hàng bán; kế toán chi phí quản lý kinh doanh; kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính; kế toán thu nhập khác và chi phí khác; kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko (chi nhánh tại thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào năm tài chính 2019, có kết hợp phân tích số liệu tổng hợp trong giai đoạn 2017 - 2019 và đi sâu vào chứng từ phát sinh thực tế trong tháng 12 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả trình bày chi tiết khái niệm, điều kiện ghi nhận, nguyên tắc hạch toán và kết cấu các tài khoản kế toán liên quan:
- Kế toán doanh thu và giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 511 ("Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ") với các tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Tác giả lưu ý đặc thù của doanh nghiệp vận tải đường bộ cần theo dõi doanh thu chi tiết theo từng đầu xe, từng hợp đồng dựa trên Bảng lịch trình xe đã duyệt.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 ("Giá vốn hàng bán"), phản ánh trị giá vốn của dịch vụ đã hoàn thành, chi phí định mức và các khoản tổn thất, hao hụt.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642, chia tách thành TK 6421 và TK 6422 nhằm phản ánh chi phí chào hàng, bảo quản, đóng gói, chi phí nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng và các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Kế toán các hoạt động tài chính và hoạt động khác: Phân tích tài khoản doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí hoạt động tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày kết cấu và quy trình kết chuyển của TK 911 ("Xác định kết quả kinh doanh"), TK 821 ("Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp") và TK 421 ("Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối", gồm TK 4211 và TK 4212).
- Các phương thức bán hàng, thanh toán và hình thức ghi sổ: Trình bày phương thức bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, trực tiếp, tự động); các phương thức thanh toán (trực tiếp, trả chậm qua TK 131, TK 331). Phân tích ưu nhược điểm của 4 hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko
Chương này tập trung mô tả bức tranh thực tế về công ty và phần hành kế toán được khảo sát:
- Tổng quan về đơn vị: Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko (VIKO LOGISTICS., JSC) có Giấy chứng nhận ĐKKD số 0202002151 cấp ngày 26/06/2007, bắt đầu hoạt động từ 01/07/2007. Địa chỉ: Phòng 3, tầng 6, Tòa nhà Thành Đạt, Số 3 Lê Thánh Tông, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng. Người đại diện pháp luật là ông Bùi Vũ Tiến. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu gồm dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa nội địa, vận chuyển quốc tế đường biển, dịch vụ thông quan, bốc dỡ hàng dự án và đại lý tàu biển, môi giới hàng hải.
- Tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình quản lý tập trung. Đứng đầu là Giám đốc (Bùi Vũ Tiến), Phó Giám đốc (Lê Xuân Hùng) cùng bốn phòng chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Giao nhận vận tải, Phòng Đại lý hàng hải và Phòng Kinh doanh.
- Khái quát tình hình hoạt động tài chính: Tác giả tổng hợp số liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019 tại Bảng 2.1 của khóa luận:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2017 (VNĐ) |
Năm 2018 (VNĐ) |
Năm 2019 (VNĐ) |
| 1 |
Tổng doanh thu |
6.915.xxx.xxx |
Cao hơn năm 2019 > 1 tỷ |
Giảm > 1 tỷ so với 2018 |
| 2 |
Tổng chi phí |
5.098.xxx.xxx |
Chiếm ~97% doanh thu |
Chiếm ~92% doanh thu |
| 3 |
Lợi nhuận sau thuế |
232.xxx.xxx |
Thấp |
Tăng > 200% so với 2018 |
Qua số liệu, tác giả nhận xét tổng chi phí của công ty chiếm tỷ trọng rất cao trong doanh thu (97% năm 2018 và 92% năm 2019). Tuy nhiên, đến năm 2019, nhờ việc kiểm soát chi phí hiệu quả hơn, dù doanh thu sụt giảm hơn 1 tỷ đồng so với năm 2018, lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng trưởng hơn 200%.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 5 thành viên, tổ chức theo mô hình tập trung. Nhân sự gồm có: Kế toán trưởng (bà Nguyễn Thị Lan Anh), Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán công nợ và Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương.
- Chính sách kế toán áp dụng tại Viko:
- Chế độ kế toán: Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 dương lịch; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO; ghi nhận nguyên giá không gồm thuế GTGT.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng.
- Tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Xác định tỷ giá ngoại tệ: Bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Gồm 4 bước: (1) Lập hoặc tiếp nhận chứng từ -> (2) Kiểm tra, ký duyệt chứng từ -> (3) Ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết -> (4) Lưu trữ, bảo quản chứng từ (theo thời hạn 5 năm quy định tại Nghị định 174/2016/NĐ-CP).
- Đặc thù kế toán doanh thu và chi phí dịch vụ vận tải:
- Doanh thu cước vận tải được xác định khi dịch vụ hoàn thành, không bao gồm thuế GTGT 10%.
- Chi phí giá vốn: Các khoản phí cầu đường, tiền lương lái xe, bảo hiểm đường bộ được hạch toán trực tiếp vào TK 632. Riêng chi phí nguyên liệu (dầu DO) được tập hợp qua TK 154, cuối kỳ mới kết chuyển sang TK 632.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko
Dựa trên những hạn chế được chỉ ra trong quá trình ghi chép thủ công và theo dõi chi tiết tại đơn vị, tác giả đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết: Đề xuất mở bổ sung và chuẩn hóa Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1) và Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (Biểu 3.2). Việc lập các sổ chi tiết này nhằm theo dõi độc lập doanh thu, chi phí, giá vốn phát sinh riêng biệt cho từng đầu xe và từng hợp đồng kinh tế, khắc phục tình trạng theo dõi chung gây khó khăn cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế từng phương tiện.
- Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng: Đề xuất công ty chuyển đổi từ phương thức ghi chép kết hợp máy tính thông thường sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp MISA SME (Bảng giá đăng ký sử dụng phần mềm MISA SME - Bảng 3.1; giao diện màn hình chính - Hình 3.1).
- Tự động hóa xử lý chứng từ điện tử: Kiến nghị triển khai tính năng nhập liệu tự động chứng từ mua hàng từ hóa đơn điện tử trên phần mềm MISA SME (Hình 3.2). Giải pháp này giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ công của kế toán thanh toán, hạn chế sai sót số liệu và đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống chứng từ.
Kết quả và đóng góp
| Tiêu chí |
Nghiên cứu của Tôn Khánh Nhi (2014) |
Nghiên cứu của Nguyễn Hải Yến (2018) |
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2018) |
Khóa luận của Vũ Thị Hải Yến (2020) |
| Loại hình doanh nghiệp |
Doanh nghiệp xây lắp (CTCP TV & XD Việt Hưng) |
Vận tải, logistics (CTCP Vận tải Logistic Đức Nam) |
Giám định, logistics (CTCP Giám định & Logistic VIETTEC) |
Vận tải, giao nhận, đại lý hàng hải (CTCP GN & TM Viko) |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Chế độ kế toán doanh nghiệp |
Chế độ kế toán doanh nghiệp |
Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chế độ cũ) |
Thông tư số 133/2016/TT-BTC (cập nhật mới) |
| Phân tích chi phí giá vốn |
Đặc thù công trình xây lắp |
Chưa phân tích sâu vào các loại chi phí giá vốn vận tải |
Chưa phản ánh đầy đủ nghiệp vụ giá vốn vận tải theo quy định mới |
Đi sâu chi tiết các khoản mục chi phí giá vốn: lương lái xe, phí cầu đường, dầu DO (TK 154 -> TK 632) |
| Giải pháp kỹ thuật |
Khái quát chung |
Kiến nghị tổ chức bộ máy |
Khái quát |
Đề xuất mẫu Sổ chi tiết (3.1, 3.2), áp dụng phần mềm MISA SME kèm nhập liệu hóa đơn điện tử |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn thừa nhận các điểm giới hạn xuất phát từ điều kiện thực hiện:
- Hạn chế:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp bị giới hạn; các mẫu chứng từ và minh chứng sổ sách chi tiết chủ yếu tập trung trong tháng 12 năm 2019.
- Khóa luận nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể là Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko tại Hải Phòng với bộ máy kế toán tinh gọn gồm 5 nhân sự, do đó các phân tích và giải pháp mang tính đặc thù cao cho quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa bao quát được toàn diện mô hình các tập đoàn logistics đa chi nhánh lớn.
- Do hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, khóa luận chưa đi sâu vào việc xây dựng mô hình kế toán quản trị phân tích biến phí, định phí chi tiết cho từng chặng vận chuyển.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu cho ngành vận tải và dịch vụ đại lý tàu biển.
- Nghiên cứu cơ chế tích hợp toàn diện phần mềm kế toán với hệ thống khai báo hải quan điện tử và hóa đơn điện tử đồng bộ theo các chuẩn mực chuyển đổi số mới.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Logistics/Kinh tế vận tải: Cung cấp tài liệu thực tế về quy trình hạch toán kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp vận tải đường bộ và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu; minh họa rõ ràng mối quan hệ giữa các tài khoản TK 154, TK 632, TK 642 và TK 511.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vận tải: Có thể tham khảo phương pháp tổ chức chứng từ 4 bước, kỹ thuật bóc tách chi phí giá vốn xe tải (lương lái xe, phí đường bộ, nhiên liệu) và biểu mẫu Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 3.1 và Biểu 3.2).
- Các nghiên cứu sinh, học viên làm đề tài tương tự: Đáng tham khảo ở phần tổng quan nghiên cứu khi đã phân định ranh giới học thuật rõ ràng với các đề tài của Tôn Khánh Nhi (2014), Nguyễn Hải Yến (2018) và Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2018).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào cho Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko?
Khóa luận áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VNĐ).
2. Điểm đặc thù trong quy trình tập hợp chi phí giá vốn dịch vụ vận tải tại Viko được tác giả ghi nhận là gì?
Các chi phí như phí cầu đường, tiền lương nhân viên lái xe và bảo hiểm đường bộ được kế toán tập hợp trực tiếp vào bên Nợ của TK 632 ("Giá vốn hàng bán"). Riêng chi phí nhiên liệu (mua dầu DO) được phản ánh vào TK 154 ("Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang"), sau đó cuối kỳ mới kết chuyển sang TK 632. Các khoản chi phí này được theo dõi chi tiết theo từng đầu xe và từng hợp đồng.
3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu có gì khác so với các chế độ kế toán trước đây?
Khác với Quyết định 48/2006/QĐ-BTC hay Thông tư 200/2014/TT-BTC sử dụng TK 521 để tập hợp các khoản giảm trừ, doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC không sử dụng TK 521. Mọi khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ đều được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 ("Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ").
4. Khóa luận khắc phục những khoảng trống nghiên cứu nào từ các đề tài đi trước?
Khóa luận khắc phục hạn chế của nghiên cứu Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2018) do đề tài đó nghiên cứu thời điểm tháng 12/2016 khi vẫn dùng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC cũ; đồng thời khắc phục hạn chế của nghiên cứu Nguyễn Hải Yến (2018) vì nghiên cứu trước chưa phân tích sâu vào các loại chi phí cấu thành giá vốn đặc thù của dịch vụ vận tải, giao nhận hàng hóa.
5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất tại Chương 3?
Tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp chính: (1) Mở thêm Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1) và Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (Biểu 3.2) để theo dõi doanh thu và chi phí theo từng đầu xe, từng hợp đồng; (2) Đầu tư trang bị phần mềm kế toán máy MISA SME (Bảng 3.1, Hình 3.1); (3) Khai thác tính năng nhập liệu tự động hóa đơn điện tử mua hàng trên phần mềm nhằm tối ưu hóa thời gian và giảm thiểu sai sót kế toán (Hình 3.2).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hải Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko trong năm tài chính 2019. Tác giả đã làm rõ các nét đặc thù về kế toán giá vốn ngành dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ và chỉ ra tỷ trọng chi phí chiếm tới 92% - 97% doanh thu của đơn vị. Các giải pháp đề xuất về hệ thống sổ chi tiết và việc áp dụng phần mềm kế toán MISA SME có tính thực tiễn cao, đáp ứng đúng nhu cầu hoàn thiện công tác kế toán của một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực logistics.