Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế mở cửa và hội nhập quốc tế, thị trường xuất nhập khẩu cùng dịch vụ vận tải hàng hóa, logistics tại Việt Nam có tốc độ tăng trưởng nhanh, chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu kinh tế. Đi kèm với sự phát triển này là áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giao nhận và vận tải. Đối với các đơn vị kinh doanh vận tải nói chung, việc tối ưu hóa lợi nhuận là mục tiêu trọng tâm, đòi hỏi công tác quản lý và kiểm soát các chỉ tiêu doanh thu, chi phí phải được thực hiện chặt chẽ và kịp thời. Hạch toán kế toán là công cụ thiết yếu duy trì hoạt động kinh doanh, cung cấp số liệu tài chính khách quan phục vụ việc thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước, hỗ trợ công tác quản trị và ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp. Trong đó, phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò cốt lõi. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Vũ Thị Hải Yến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Đưa ra hệ thống cơ sở lý luận về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko.
  3. So sánh, đối chiếu thực trạng với cơ sở lý luận nhằm chỉ rõ những ưu điểm cùng các điểm còn hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu.

Tương ứng với các mục tiêu trên, tác giả đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận liên quan tới kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh áp dụng đối với công ty có quy mô vừa và nhỏ là gì?
  2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko đang được thực hiện như thế nào?
  3. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại doanh nghiệp có những ưu điểm và hạn chế nào, và giải pháp nào cần được đưa ra để hoàn thiện phần hành kế toán này?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các phần hành kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; kế toán giảm trừ doanh thu; kế toán giá vốn hàng bán; kế toán chi phí quản lý kinh doanh; kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính; kế toán thu nhập khác và chi phí khác; kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko (chi nhánh tại thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào năm tài chính 2019, có kết hợp phân tích số liệu tổng hợp trong giai đoạn 2017 - 2019 và đi sâu vào chứng từ phát sinh thực tế trong tháng 12 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:

    • Luật Thương mại năm 2005 (Điều 3 quy định về hoạt động mua bán hàng hóa).
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" (quy định định nghĩa, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ).
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) về "Chuẩn mực chung" (các khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí).
    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Điều 56 về nguyên tắc kế toán doanh thu, Điều 59 về nguyên tắc kế toán chi phí, Phụ lục 4 về hệ thống tài khoản và hình thức sổ kế toán).
    • Nghị định số 174/2016/NĐ-CP (Điều 12 quy định về thời hạn lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán trong vòng 5 năm).
  • Hệ thống nguyên tắc và tài khoản kế toán áp dụng:

    • Ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu đó, kết hợp nguyên tắc thận trọng.
    • Xử lý các khoản giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp vừa và nhỏ không sử dụng Tài khoản 521 mà ghi nhận trực tiếp các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại vào bên Nợ của Tài khoản 511.
    • Phản ánh chi phí hoạt động: Thông tư 133/2016/TT-BTC tích hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào chung Tài khoản 642 ("Chi phí quản lý kinh doanh"), chia thành Tài khoản cấp 2 gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Lý thuyết nêu 4 phương pháp gồm bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO), thực tế đích danh và phương pháp giá bán lẻ.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân loại và nghiên cứu hệ thống văn bản, hợp đồng kinh tế, hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
    • Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình làm việc, phỏng vấn các kế toán viên và kế toán trưởng tại Phòng Kế toán của đơn vị về quy trình lập, xử lý và lưu chuyển chứng từ.
    • Phương pháp so sánh, phân tích: Phân tích biến động các chỉ tiêu tổng doanh thu, tổng chi phí, lợi nhuận sau thuế qua các năm 2017, 2018, 2019 để đánh giá hiệu quả kinh doanh và thực trạng quản lý chi phí.
    • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra, khảo sát, quan sát và phỏng vấn trực tiếp; dữ liệu thứ cấp được cung cấp từ hệ thống sổ sách của Phòng Kế toán Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả trình bày chi tiết khái niệm, điều kiện ghi nhận, nguyên tắc hạch toán và kết cấu các tài khoản kế toán liên quan:

  • Kế toán doanh thu và giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 511 ("Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ") với các tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Tác giả lưu ý đặc thù của doanh nghiệp vận tải đường bộ cần theo dõi doanh thu chi tiết theo từng đầu xe, từng hợp đồng dựa trên Bảng lịch trình xe đã duyệt.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 ("Giá vốn hàng bán"), phản ánh trị giá vốn của dịch vụ đã hoàn thành, chi phí định mức và các khoản tổn thất, hao hụt.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642, chia tách thành TK 6421 và TK 6422 nhằm phản ánh chi phí chào hàng, bảo quản, đóng gói, chi phí nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng và các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Kế toán các hoạt động tài chính và hoạt động khác: Phân tích tài khoản doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí hoạt động tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày kết cấu và quy trình kết chuyển của TK 911 ("Xác định kết quả kinh doanh"), TK 821 ("Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp") và TK 421 ("Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối", gồm TK 4211 và TK 4212).
  • Các phương thức bán hàng, thanh toán và hình thức ghi sổ: Trình bày phương thức bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, trực tiếp, tự động); các phương thức thanh toán (trực tiếp, trả chậm qua TK 131, TK 331). Phân tích ưu nhược điểm của 4 hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko

Chương này tập trung mô tả bức tranh thực tế về công ty và phần hành kế toán được khảo sát:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko (VIKO LOGISTICS., JSC) có Giấy chứng nhận ĐKKD số 0202002151 cấp ngày 26/06/2007, bắt đầu hoạt động từ 01/07/2007. Địa chỉ: Phòng 3, tầng 6, Tòa nhà Thành Đạt, Số 3 Lê Thánh Tông, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng. Người đại diện pháp luật là ông Bùi Vũ Tiến. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu gồm dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa nội địa, vận chuyển quốc tế đường biển, dịch vụ thông quan, bốc dỡ hàng dự án và đại lý tàu biển, môi giới hàng hải.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình quản lý tập trung. Đứng đầu là Giám đốc (Bùi Vũ Tiến), Phó Giám đốc (Lê Xuân Hùng) cùng bốn phòng chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Giao nhận vận tải, Phòng Đại lý hàng hải và Phòng Kinh doanh.
  • Khái quát tình hình hoạt động tài chính: Tác giả tổng hợp số liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019 tại Bảng 2.1 của khóa luận:
STT Chỉ tiêu Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ)
1 Tổng doanh thu 6.915.xxx.xxx Cao hơn năm 2019 > 1 tỷ Giảm > 1 tỷ so với 2018
2 Tổng chi phí 5.098.xxx.xxx Chiếm ~97% doanh thu Chiếm ~92% doanh thu
3 Lợi nhuận sau thuế 232.xxx.xxx Thấp Tăng > 200% so với 2018

Qua số liệu, tác giả nhận xét tổng chi phí của công ty chiếm tỷ trọng rất cao trong doanh thu (97% năm 2018 và 92% năm 2019). Tuy nhiên, đến năm 2019, nhờ việc kiểm soát chi phí hiệu quả hơn, dù doanh thu sụt giảm hơn 1 tỷ đồng so với năm 2018, lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng trưởng hơn 200%.

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 5 thành viên, tổ chức theo mô hình tập trung. Nhân sự gồm có: Kế toán trưởng (bà Nguyễn Thị Lan Anh), Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán công nợ và Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại Viko:
    • Chế độ kế toán: Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 dương lịch; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO; ghi nhận nguyên giá không gồm thuế GTGT.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng.
    • Tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Xác định tỷ giá ngoại tệ: Bình quân gia quyền cuối kỳ.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Gồm 4 bước: (1) Lập hoặc tiếp nhận chứng từ -> (2) Kiểm tra, ký duyệt chứng từ -> (3) Ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết -> (4) Lưu trữ, bảo quản chứng từ (theo thời hạn 5 năm quy định tại Nghị định 174/2016/NĐ-CP).
  • Đặc thù kế toán doanh thu và chi phí dịch vụ vận tải:
    • Doanh thu cước vận tải được xác định khi dịch vụ hoàn thành, không bao gồm thuế GTGT 10%.
    • Chi phí giá vốn: Các khoản phí cầu đường, tiền lương lái xe, bảo hiểm đường bộ được hạch toán trực tiếp vào TK 632. Riêng chi phí nguyên liệu (dầu DO) được tập hợp qua TK 154, cuối kỳ mới kết chuyển sang TK 632.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko

Dựa trên những hạn chế được chỉ ra trong quá trình ghi chép thủ công và theo dõi chi tiết tại đơn vị, tác giả đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể:

  • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết: Đề xuất mở bổ sung và chuẩn hóa Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1) và Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (Biểu 3.2). Việc lập các sổ chi tiết này nhằm theo dõi độc lập doanh thu, chi phí, giá vốn phát sinh riêng biệt cho từng đầu xe và từng hợp đồng kinh tế, khắc phục tình trạng theo dõi chung gây khó khăn cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế từng phương tiện.
  • Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng: Đề xuất công ty chuyển đổi từ phương thức ghi chép kết hợp máy tính thông thường sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp MISA SME (Bảng giá đăng ký sử dụng phần mềm MISA SME - Bảng 3.1; giao diện màn hình chính - Hình 3.1).
  • Tự động hóa xử lý chứng từ điện tử: Kiến nghị triển khai tính năng nhập liệu tự động chứng từ mua hàng từ hóa đơn điện tử trên phần mềm MISA SME (Hình 3.2). Giải pháp này giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ công của kế toán thanh toán, hạn chế sai sót số liệu và đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống chứng từ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn:

    • Khóa luận làm rõ bức tranh tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp logistics quy mô nhỏ và vừa trên địa bàn Hải Phòng.
    • Phản ánh chính xác thực trạng công tác hạch toán chi phí giá vốn vận tải: chi phí dầu DO qua TK 154 và kết chuyển về TK 632; các chi phí cầu đường, bảo hiểm phương tiện, lương lái xe hạch toán trực tiếp vào TK 632.
    • Phân tích được tương quan chi phí - doanh thu qua các năm 2017, 2018, 2019, chỉ ra điểm nghẽn chi phí hoạt động chiếm tới 92% - 97% doanh thu và chứng minh nỗ lực tiết giảm chi phí năm 2019 đã giúp lợi nhuận tăng trên 200%.
    • Xây dựng được mẫu biểu quản lý chi tiết gồm Sổ chi tiết bán hàng và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh theo đầu xe/hợp đồng.
    • Lập phương án chi phí và quy trình ứng dụng phần mềm MISA SME kết hợp tự động hóa nhập liệu hóa đơn điện tử cho phòng kế toán 5 người.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu đi trước được tác giả tổng quan:

Tiêu chí Nghiên cứu của Tôn Khánh Nhi (2014) Nghiên cứu của Nguyễn Hải Yến (2018) Nghiên cứu của Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2018) Khóa luận của Vũ Thị Hải Yến (2020)
Loại hình doanh nghiệp Doanh nghiệp xây lắp (CTCP TV & XD Việt Hưng) Vận tải, logistics (CTCP Vận tải Logistic Đức Nam) Giám định, logistics (CTCP Giám định & Logistic VIETTEC) Vận tải, giao nhận, đại lý hàng hải (CTCP GN & TM Viko)
Chế độ kế toán áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Chế độ kế toán doanh nghiệp Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chế độ cũ) Thông tư số 133/2016/TT-BTC (cập nhật mới)
Phân tích chi phí giá vốn Đặc thù công trình xây lắp Chưa phân tích sâu vào các loại chi phí giá vốn vận tải Chưa phản ánh đầy đủ nghiệp vụ giá vốn vận tải theo quy định mới Đi sâu chi tiết các khoản mục chi phí giá vốn: lương lái xe, phí cầu đường, dầu DO (TK 154 -> TK 632)
Giải pháp kỹ thuật Khái quát chung Kiến nghị tổ chức bộ máy Khái quát Đề xuất mẫu Sổ chi tiết (3.1, 3.2), áp dụng phần mềm MISA SME kèm nhập liệu hóa đơn điện tử

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thẳng thắn thừa nhận các điểm giới hạn xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp bị giới hạn; các mẫu chứng từ và minh chứng sổ sách chi tiết chủ yếu tập trung trong tháng 12 năm 2019.
    • Khóa luận nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể là Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko tại Hải Phòng với bộ máy kế toán tinh gọn gồm 5 nhân sự, do đó các phân tích và giải pháp mang tính đặc thù cao cho quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa bao quát được toàn diện mô hình các tập đoàn logistics đa chi nhánh lớn.
    • Do hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, khóa luận chưa đi sâu vào việc xây dựng mô hình kế toán quản trị phân tích biến phí, định phí chi tiết cho từng chặng vận chuyển.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu cho ngành vận tải và dịch vụ đại lý tàu biển.
    • Nghiên cứu cơ chế tích hợp toàn diện phần mềm kế toán với hệ thống khai báo hải quan điện tử và hóa đơn điện tử đồng bộ theo các chuẩn mực chuyển đổi số mới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Logistics/Kinh tế vận tải: Cung cấp tài liệu thực tế về quy trình hạch toán kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp vận tải đường bộ và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu; minh họa rõ ràng mối quan hệ giữa các tài khoản TK 154, TK 632, TK 642 và TK 511.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vận tải: Có thể tham khảo phương pháp tổ chức chứng từ 4 bước, kỹ thuật bóc tách chi phí giá vốn xe tải (lương lái xe, phí đường bộ, nhiên liệu) và biểu mẫu Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 3.1 và Biểu 3.2).
  • Các nghiên cứu sinh, học viên làm đề tài tương tự: Đáng tham khảo ở phần tổng quan nghiên cứu khi đã phân định ranh giới học thuật rõ ràng với các đề tài của Tôn Khánh Nhi (2014), Nguyễn Hải Yến (2018) và Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2018).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào cho Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko?
Khóa luận áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VNĐ).

2. Điểm đặc thù trong quy trình tập hợp chi phí giá vốn dịch vụ vận tải tại Viko được tác giả ghi nhận là gì?
Các chi phí như phí cầu đường, tiền lương nhân viên lái xe và bảo hiểm đường bộ được kế toán tập hợp trực tiếp vào bên Nợ của TK 632 ("Giá vốn hàng bán"). Riêng chi phí nhiên liệu (mua dầu DO) được phản ánh vào TK 154 ("Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang"), sau đó cuối kỳ mới kết chuyển sang TK 632. Các khoản chi phí này được theo dõi chi tiết theo từng đầu xe và từng hợp đồng.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu có gì khác so với các chế độ kế toán trước đây?
Khác với Quyết định 48/2006/QĐ-BTC hay Thông tư 200/2014/TT-BTC sử dụng TK 521 để tập hợp các khoản giảm trừ, doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC không sử dụng TK 521. Mọi khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ đều được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 ("Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ").

4. Khóa luận khắc phục những khoảng trống nghiên cứu nào từ các đề tài đi trước?
Khóa luận khắc phục hạn chế của nghiên cứu Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2018) do đề tài đó nghiên cứu thời điểm tháng 12/2016 khi vẫn dùng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC cũ; đồng thời khắc phục hạn chế của nghiên cứu Nguyễn Hải Yến (2018) vì nghiên cứu trước chưa phân tích sâu vào các loại chi phí cấu thành giá vốn đặc thù của dịch vụ vận tải, giao nhận hàng hóa.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất tại Chương 3?
Tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp chính: (1) Mở thêm Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1) và Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (Biểu 3.2) để theo dõi doanh thu và chi phí theo từng đầu xe, từng hợp đồng; (2) Đầu tư trang bị phần mềm kế toán máy MISA SME (Bảng 3.1, Hình 3.1); (3) Khai thác tính năng nhập liệu tự động hóa đơn điện tử mua hàng trên phần mềm nhằm tối ưu hóa thời gian và giảm thiểu sai sót kế toán (Hình 3.2).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hải Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko trong năm tài chính 2019. Tác giả đã làm rõ các nét đặc thù về kế toán giá vốn ngành dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ và chỉ ra tỷ trọng chi phí chiếm tới 92% - 97% doanh thu của đơn vị. Các giải pháp đề xuất về hệ thống sổ chi tiết và việc áp dụng phần mềm kế toán MISA SME có tính thực tiễn cao, đáp ứng đúng nhu cầu hoàn thiện công tác kế toán của một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực logistics.