Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thuế là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước huy động nguồn lực tài chính công nhằm duy trì bộ máy quản lý và đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ xã hội. Tại Việt Nam, nguồn thu từ thuế chiếm khoảng 80% đến 90% tổng thu ngân sách nhà nước, đồng thời đóng vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô và hỗ trợ phân phối lại thu nhập xã hội. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các quy định pháp luật về thuế liên tục được điều chỉnh và cập nhật nhằm bắt kịp sự phát triển của nền kinh tế. Luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 10/05/1997, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 thay thế cho thuế doanh thu và thuế lợi tức.

Tại Công ty Cổ phần Lasa, thuế GTGT và thuế TNDN là hai sắc thuế phát sinh chủ yếu và thường xuyên trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh. Mặc dù doanh nghiệp đã chấp hành các quy định do Bộ Tài chính ban hành, công tác kế toán thuế tại đơn vị vẫn gặp những vướng mắc phát sinh từ việc các văn bản chính sách thuế thay đổi thường xuyên. Xuất phát từ bối cảnh thực tế đó, tác giả Phạm Thị Hoài đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Lasa".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Khái quát, tổng hợp những vấn đề chung về thuế GTGT và thuế TNDN, cùng cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Lasa.
  3. Đánh giá thực trạng tại công ty, từ đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Lasa, tập trung vào hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và quy trình kê khai, quyết toán thuế.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán và tuân thủ nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Lasa.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm từ 2015 đến 2017; đi sâu phân tích thực tế số liệu kế toán thuế GTGT và thuế TNDN vào Quý IV năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý về thuế GTGT: Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định rõ 26 nhóm đối tượng không chịu thuế, các mức thuế suất (0%, 5%, 10%), căn cứ tính thuế dựa trên giá tính thuế và thuế suất, hai phương pháp tính thuế gồm phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên GTGT, cùng điều kiện hoàn thuế (như lũy kế sau ít nhất 12 tháng hoặc 4 quý còn số thuế chưa khấu trừ hết, dự án đầu tư mới hoặc hàng hóa xuất khẩu có số thuế chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên).
  • Khung pháp lý về thuế TNDN: Căn cứ Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BTC (ghi nhận theo ký hiệu VBHC26-TNDN trong văn bản), Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi bổ sung và Thông tư số 151/2014/TT-BTC (văn bản ghi Thông tư 151/2015-TT/BTC). Hệ thống quy định này xác định thuế suất phổ thông là 20%, quy định trích lập tối đa 10% thu nhập tính thuế cho Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (với thời hạn sử dụng 5 năm, phải sử dụng tối thiểu 70%), điều kiện khấu trừ chi phí hợp lý (hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt, khống chế tiền trang phục không quá 5 triệu đồng/người/năm), nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm, và quy định xử lý tiền chậm nộp khi số tạm nộp hàng quý chênh lệch từ 20% trở lên so với số thuế quyết toán năm.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ - gồm TK 1331 và TK 1332), Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp - gồm TK 33311 và TK 33312), Tài khoản 3334 (Thuế TNDN phải nộp) và Tài khoản 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành).

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tiếp cận các giáo trình Thuế (NXB Lao Động năm 2012), slide bài giảng học phần Thuế của Th.S Phạm Thị Ái Mỹ, các thông tư pháp luật, kết hợp thu thập số liệu nội bộ từ Công ty Cổ phần Lasa gồm báo cáo tài chính 3 năm (2015–2017) và hệ thống chứng từ kế toán phát sinh trong Quý IV/2017.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật phân tích theo chiều ngang, lập tỷ số so sánh, thống kê và tính toán mức chênh lệch nhằm làm rõ biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015–2017.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát, đối chiếu các văn bản pháp luật, luật thuế và thông tư chuyên ngành để làm căn cứ đối chiếu với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn, quan sát: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự thuộc Phòng Tài chính - Kế toán (cụ thể là kế toán viên phụ trách tại công ty), quan sát thao tác nhập liệu thực tế trên phần mềm kế toán và các khâu kiểm tra chứng từ, thu hồi công nợ.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng tài khoản kế toán, quan hệ đối ứng và ghi chép kép để tái hiện và kiểm tra các định khoản nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thuế GTGT và thuế TNDN.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp (hệ thống văn bản pháp luật, giáo trình kế toán, báo cáo tài chính kiểm toán các năm 2015–2017) và dữ liệu sơ cấp (chứng từ kế toán gốc, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và tờ khai thuế Quý IV/2017 tại Công ty Cổ phần Lasa).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí luận của thuế GTGT và thuế TNDN

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thuế, tập trung vào hai sắc thuế GTGT và TNDN. Tác giả dẫn định nghĩa: thuế là khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân và thể nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp. Thuế mang 3 tính chất cốt lõi: tính bắt buộc (thể hiện đối với cả cơ quan quản lý và người nộp thuế), tính pháp lý (quyền lực nhà nước qua văn bản luật) và tính không hoàn trả trực tiếp (hoàn trả gián tiếp qua hàng hóa, dịch vụ công cộng như đường, trường, trạm).

Đối với thuế GTGT, khóa luận phân tích lịch sử ra đời từ năm 1954 tại Pháp, thay thế thuế doanh thu; dẫn số liệu thống kê năm 1989 có 43 quốc gia áp dụng và đến năm 2012 đã có trên 150 quốc gia áp dụng. Thuế GTGT mang các đặc điểm: đánh qua nhiều giai đoạn tiêu dùng, tính trùng lặp cao, là thuế gián thu và có tính lũy thoái so với thu nhập. Tác giả phân tích cụ thể 26 nhóm mặt hàng không chịu thuế theo Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC, các mức thuế suất 0%, 5%, 10%, và làm rõ hai phương pháp tính thuế:

Tiêu chí Phương pháp khấu trừ thuế Phương pháp trực tiếp trên GTGT
Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, chứng từ; doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên hoặc tự nguyện đăng ký. Doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm; hộ, cá nhân kinh doanh; tổ chức nước ngoài không áp dụng chế độ kế toán đầy đủ.
Công thức xác định Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ (%) × Doanh thu
Tỷ lệ tính thuế Không áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu (áp dụng thuế suất 0%, 5%, 10% theo từng mặt hàng). Phân phối hàng hóa: 1%; Dịch vụ, xây dựng không bao thầu: 5%; Sản xuất, vận tải, bao thầu: 3%; Hoạt động khác: 2%.
Kỳ kê khai & nộp Kê khai theo tháng (chậm nhất ngày 20 tháng sau) hoặc theo quý (chậm nhất ngày 30 tháng đầu quý sau). Kê khai theo tháng hoặc theo quý tương tự quy định chung; nộp theo thông báo hoặc phát sinh.

Đối với thuế TNDN, đây là sắc thuế trực thu đánh vào phần thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý. Thuế suất phổ thông áp dụng là 20% (các trường hợp đặc thù như khai thác dầu khí từ 32% - 50%, tài nguyên quý hiếm là 50%). Doanh nghiệp được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế vào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Công thức tính toán được cụ thể hóa:

$$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - \text{Thu nhập miễn thuế} - \text{Các khoản lỗ được kết chuyển}$$

$$\text{Thu nhập chịu thuế} = (\text{Doanh thu tính thuế} - \text{Chi phí được trừ}) + \text{Thu nhập khác}$$

Khóa luận trình bày chi tiết danh mục các chi phí không được trừ theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 119/2014/TT-BTC (chi phí khấu hao không đúng quy định, tiền lương chưa chi, trang phục vượt 5 triệu đồng/người/năm, chi phí từ 20 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán ngân hàng). Về mặt hạch toán, tác giả hệ thống hóa các tài khoản TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211 cùng sơ đồ kết chuyển tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương II: Thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Lasa

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu hoạt động của Công ty Cổ phần Lasa, bao gồm tư cách pháp nhân, mạng lưới văn phòng, cửa hàng, dòng sản phẩm chính và sơ đồ tổ chức bộ máy. Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), phòng Hành chính - Nhân sự, phòng Kinh doanh và phòng Tài chính - Kế toán. Về công tác kế toán, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, tổ chức ghi sổ bằng phần mềm kế toán trên máy tính, sử dụng hệ thống chứng từ kế toán chuẩn hóa.

Khóa luận lập bảng phân tích khái quát bức tranh tài chính của công ty qua 3 năm (2015–2017):

  • Bảng 1.1: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty từ năm 2015 – 2017 (trang 52): Phản ánh sự biến động của tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, cho thấy quy mô hoạt động và mức độ tự chủ tài chính của công ty qua từng năm.
  • Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2015 đến năm 2017 (trang 59): Tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận trước thuế và nghĩa vụ thuế TNDN phát sinh.

Đi sâu vào thực trạng kế toán thuế trong Quý IV/2017, tác giả phân tích hai mảng nghiệp vụ:

  1. Kế toán thuế GTGT tại Công ty CP Lasa: Đơn vị tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Khi mua hàng hóa, dịch vụ, kế toán căn cứ Hóa đơn GTGT đầu vào (Mẫu 01/GTGT 3LL), bảng kê mua vào (Mẫu 01-2/GTGT) và chứng từ ngân hàng để hạch toán Nợ TK 1331, Nợ TK 156/642, Có TK 112/331. Khi bán hàng, kế toán xuất hóa đơn đầu ra, lập bảng kê bán ra (Mẫu 01-1/GTGT), phản ánh doanh thu và Nợ TK 112/131, Có TK 511, Có TK 33311. Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán đối trừ thuế GTGT giữa TK 133 và TK 3331, lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo quý.
  2. Kế toán thuế TNDN tại Công ty CP Lasa: Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất 20%. Hàng quý, kế toán căn cứ vào kết quả kinh doanh ước tính để xác định số thuế TNDN tạm nộp (hạch toán Nợ TK 8211 / Có TK 3334 và khi nộp tiền hạch toán Nợ TK 3334 / Có TK 112), đảm bảo tuân thủ Thông tư 151 về tỷ lệ chênh lệch không vượt quá 20% so với số quyết toán. Đến cuối năm tài chính, công ty lập Bảng kê 01/TNDN (nếu có phát sinh thu mua không hóa đơn), Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN, đối chiếu chi phí kế toán và chi phí tính thuế để ghi nhận bổ sung hoặc hoàn nhập chi phí thuế TNDN hiện hành.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Lasa

Dựa trên thực trạng ghi nhận, tác giả đưa ra các đánh giá tổng thể về ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Công ty chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 200, tuân thủ tương đối đầy đủ quy trình mở sổ, lưu trữ chứng từ và ứng dụng phần mềm kế toán giúp tăng tốc độ xử lý dữ liệu.
  • Hạn chế:
    • Về công tác kế toán thuế GTGT: Việc kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào đôi khi chưa chặt chẽ; quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh và phòng kế toán còn chậm trễ dẫn đến việc kê khai điều chỉnh phát sinh; việc theo dõi các khoản thuế được khấu trừ đối với hàng hóa dịch vụ mua vào chưa thật sự tách bạch chi tiết.
    • Về công tác kế toán thuế TNDN: Việc tạm tính số thuế TNDN hàng quý chủ yếu dựa trên ước lượng cơ học, chưa dự báo chính xác các khoản chi phí không được trừ theo quy định của Thông tư 78 và Thông tư 119; chưa tối ưu hóa việc phân loại chứng từ chi phí phục vụ quyết toán thuế cuối năm.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp chia làm 3 nhóm: giải pháp chung về tổ chức công tác kế toán (nâng cao trình độ cán bộ kế toán, hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ nội bộ); giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT (tăng cường kiểm soát hóa đơn mua vào, thiết lập quy trình kiểm tra mã số thuế và chữ ký số); và giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN (chú trọng kiểm soát các định mức chi phí, thực hiện tách bạch giữa doanh thu - chi phí kế toán với doanh thu - chi phí chịu thuế theo đúng luật thuế hiện hành).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc đối chiếu thực tế với văn bản quy phạm pháp luật:

  • Hệ thống hóa toàn bộ căn cứ tính thuế, thuế suất (0%, 5%, 10% đối với GTGT; 20% đối với TNDN) và quy trình hạch toán qua các tài khoản chuyên dụng (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phản ánh rõ nét bức tranh kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Lasa trong giai đoạn 3 năm 2015–2017, đồng thời tái hiện chi tiết số liệu kế toán phát sinh trong Quý IV/2017.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng trực tiếp tại doanh nghiệp:
Nhóm giải pháp Nội dung đề xuất cụ thể
Công tác kế toán chung Chuẩn hóa thời gian luân chuyển hóa đơn giữa phòng kinh doanh và kế toán; cập nhật kịp thời các văn bản sửa đổi chính sách thuế; nâng cấp tính năng kiểm soát dữ liệu trên phần mềm kế toán.
Kế toán thuế GTGT Rà soát hóa đơn đầu vào trên 20 triệu đồng đảm bảo có ủy nhiệm chi ngân hàng; theo dõi chặt chẽ hạn nộp tờ khai quý (ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo) để tránh phạt vi phạm hành chính.
Kế toán thuế TNDN Xác định chuẩn xác doanh thu tính thuế và chi phí được trừ ngay trong từng quý; theo dõi chi phí trang phục (khống chế mức 5 triệu đồng/người/năm); quản lý chặt chẽ số thuế tạm nộp không để chênh lệch quá 20% so với số quyết toán theo Thông tư 151.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc liên kết trực tiếp giữa lý luận kế toán thuế theo chuẩn mực với thực tiễn giải quyết nghiệp vụ tại một doanh nghiệp cổ phần cụ thể, giúp ban lãnh đạo và bộ phận kế toán của Công ty Cổ phần Lasa nhận diện những điểm nghẽn trong kiểm soát chứng từ và xác định nghĩa vụ thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do chính tác giả chỉ ra và xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Do thời gian thực tập có hạn (4 tháng) cùng lượng kiến thức và kinh nghiệm thực tế của sinh viên mới tốt nghiệp còn hạn chế, các phân tích chuyên sâu về quy trình kiểm tra sau thông quan hoặc các tình huống tranh chấp thuế phức tạp chưa được đề cập sâu.
  • Dữ liệu kế toán thuế chuyên sâu mới chỉ tập trung phân tích mẫu vào Quý IV năm 2017, chưa bao quát biến động liên tục qua các quý khác trong năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo (trang 129 của khóa luận) được định hướng vào việc mở rộng nghiên cứu sang các sắc thuế khác tại doanh nghiệp (như thuế Thu nhập cá nhân, thuế môn bài, các loại phí, lệ phí) và nghiên cứu tích hợp công tác lập kế hoạch thuế gắn liền với quản trị tài chính doanh nghiệp trong dài hạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ; minh họa cách thức trình bày luận điểm, trích dẫn văn bản luật và phương pháp phân tích số liệu tài chính qua 3 năm.
  • Kế toán viên mới đi làm tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Hỗ trợ nắm bắt nhanh quy trình đối chiếu, lập chứng từ, kết chuyển tài khoản TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211 và kiểm soát điều kiện khấu trừ chi phí hợp lý theo đúng quy định hiện hành.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống bảng biểu tổng hợp quy định thuế tại Chương 1; sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán (Sơ đồ 2.3 trang 54) và bảng phân tích biến động tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2015–2017 (Bảng 1.1 và Bảng 1.2 tại Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN chính thức áp dụng tại Việt Nam từ thời điểm nào?
Cả hai luật thuế này được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 10/05/1997 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 (thay thế cho thuế doanh thu và thuế lợi tức trước đây).

2. Mức trích lập tối đa cho Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp là bao nhiêu và thời hạn sử dụng được quy định như thế nào?
Theo Điều 10 Thông tư 78/2014/TT-BTC được trích dẫn trong văn bản, doanh nghiệp được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập quỹ. Trong thời hạn 5 năm kể từ khi trích lập, nếu quỹ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% (hoặc sử dụng sai mục đích), doanh nghiệp phải nộp lại ngân sách nhà nước phần thuế TNDN tính trên khoản thu nhập đó kèm tiền lãi phát sinh.

3. Điều kiện thanh toán qua ngân hàng đối với chi phí mua hàng hóa, dịch vụ để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN là gì?
Theo quy định tại Thông tư 119/2014/TT-BTC bổ sung Thông tư 78/2014/TT-BTC, các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

4. Quy định xử lý tiền chậm nộp đối với số thuế TNDN tạm nộp hàng quý so với số quyết toán năm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC như thế nào?
Trường hợp tổng số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp tính trên phần chênh lệch từ 20% trở lên đó, tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế Quý IV đến ngày thực nộp.

5. Phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian của khóa luận được xác định cụ thể ra sao?
Về không gian, nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Lasa. Về thời gian, tác giả nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh tổng thể qua 3 năm (2015–2017) và đi sâu vào công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN trong Quý IV năm 2017.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hoài đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN gắn với Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và quyết toán hai sắc thuế này tại Công ty Cổ phần Lasa trong giai đoạn 2015–2017 và Quý IV năm 2017. Những giải pháp hoàn thiện được tác giả đưa ra có sự gắn kết trực tiếp với các hạn chế nội tại của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp quy mô tương đương.