Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống chính sách tài chính và pháp luật thuế của Việt Nam không ngừng được điều chỉnh, bổ sung nhằm phù hợp với thực tiễn sản xuất kinh doanh và thông lệ quốc tế. Thuế đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Đối với các doanh nghiệp, nghĩa vụ nộp thuế ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận sau thuế. Trong đó, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cơ bản, phát sinh thường xuyên và chiếm tỷ trọng lớn trong nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế (HOTRADICO) là đơn vị có bề dày hơn 20 năm hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình và kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Do đặc thù ngành xây dựng cơ bản có chu kỳ sản xuất kéo dài, phát sinh nhiều chi phí thi công phân tán qua các công trình, đội thi công và dự án hạ tầng, công tác kế toán thuế đòi hỏi sự chặt chẽ từ khâu tập hợp chứng từ, xác định doanh thu, chi phí hợp lý đến việc kê khai, quyết toán thuế. Nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tế và hoàn thiện quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế" đã được tác giả Lê Thị Phương Len thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Bích Ngọc tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (khóa học 2011 – 2015).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về bản chất kinh tế của thuế, các quy định pháp luật hiện hành và chuẩn mực kế toán liên quan đến thuế GTGT và thuế TNDN.
  2. Phân tích, phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế trong năm tài chính 2014.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các mặt tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế, địa chỉ tại số 25 Nguyễn Văn Cừ, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng số liệu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2012 – 2014; đi sâu tìm hiểu thực trạng hạch toán, kê khai và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN trong năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các học thuyết kinh tế về thuế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Bản chất và đặc điểm của thuế: Viện dẫn quan điểm của Gaston Jèze (Tài chính công), David Ricardo và Giáo trình Thuế (ThS. Khúc Đình Nam, NXB Lao động, 2012). Thuế được xác định với ba đặc trưng cơ bản: tính bắt buộc, tính pháp lý và tính không hoàn trả trực tiếp.
  • Cơ sở pháp lý thuế GTGT: Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (và các văn bản sửa đổi, bổ sung); Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT; Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. Thuế GTGT có bản chất là thuế gián thu, đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua các giai đoạn luân chuyển, có tính trung lập kinh tế và lũy thoái tương đối so với thu nhập.
  • Cơ sở pháp lý thuế TNDN: Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13; Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp".
  • Hệ thống tài khoản và nguyên tắc kế toán áp dụng:
    • Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Sử dụng Tài khoản 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ", gồm TK 1331 và TK 1332) và Tài khoản 3331 ("Thuế GTGT phải nộp", gồm TK 33311 và TK 33312).
    • Kế toán thuế TNDN: Sử dụng Tài khoản 8211 ("Chi phí thuế TNDN hiện hành"), Tài khoản 8212 ("Chi phí thuế TNDN hoãn lại"), Tài khoản 3334 ("Thuế TNDN"), Tài khoản 243 ("Tài sản thuế thu nhập hoãn lại") và Tài khoản 347 ("Thuế thu nhập hoãn lại phải trả").

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp ba phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình chuyên ngành, văn bản luật, nghị định, thông tư và chuẩn mực kế toán nhằm xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuẩn xác.
  2. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi nghiệp vụ với đội ngũ cán bộ, kế toán viên tại Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán thực tế.
  3. Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh: Khảo sát và phân tích các chỉ tiêu tài chính qua Báo cáo tài chính các năm 2012, 2013, 2014; đối chiếu số liệu ghi chép trên chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, Sổ Cái các tài khoản 133, 3331, 3334, 821 với các tờ khai thuế định kỳ.

Nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được trích xuất từ Báo cáo tài chính, tờ khai thuế GTGT tháng (điển hình tháng 11/2014), tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm (mẫu số 03/TNDN) của Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về thuế, kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết và chế độ kế toán hiện hành về hai sắc thuế chính:

  • Các yếu tố cấu thành sắc thuế: Trình bày chi tiết về tên gọi, đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, cơ sở tính thuế, mức thuế suất (thuế suất nhất định, thuế suất lũy tiến) và chế độ miễn, giảm thuế.
  • Nội dung cơ bản về thuế GTGT: Phân tích đối tượng chịu thuế và 5 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Điều 5 Luật thuế GTGT. Quy định về giá tính thuế đối với từng lĩnh vực đặc thù (hoạt động bán hàng hóa, gia công, kinh doanh bất động sản, xây dựng lắp đặt hoàn thành bàn giao). Ba mức thuế suất: 0% (hàng xuất khẩu), 5% (hàng hóa thiết yếu, đầu vào sản xuất nông nghiệp) và 10% (hàng hóa, dịch vụ thông thường).
Tiêu chí Phương pháp khấu trừ Phương pháp trực tiếp trên GTGT
Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ sổ sách, hóa đơn; doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký. Doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng; hộ cá nhân kinh doanh; cơ sở không thực hiện đầy đủ chế độ hóa đơn chứng từ.
Công thức tính $\text{Thuế GTGT phải nộp} = \text{Thuế đầu ra} - \text{Thuế đầu vào được khấu trừ}$ $\text{Thuế GTGT phải nộp} = \text{GTGT của HHDV} \times \text{Thuế suất}$ (hoặc tính theo Tỷ lệ % trên Doanh thu).
Tỷ lệ tính trên Doanh thu Không áp dụng. Phân phối hàng hóa: 1%; Dịch vụ, xây dựng không thầu NVL: 5%; Sản xuất, vận tải, xây dựng có thầu NVL: 3%; Khác: 2%.
Hạch toán kế toán Theo dõi tách biệt qua TK 133 và TK 3331. Thuế GTGT đầu vào tính trực tiếp vào chi phí/giá trị vật tư hàng hóa; Thuế đầu ra ghi nhận Nợ TK 511/Có TK 3331.
  • Nội dung cơ bản về thuế TNDN: Căn cứ tính thuế là Thu nhập tính thuế và Thuế suất. Công thức xác định:

$$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ được kết chuyển})$$

$$\text{Thu nhập chịu thuế} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí hợp lý được trừ} + \text{Các khoản thu nhập khác}$$

Thuế suất thuế TNDN phổ thông là 22% (áp dụng quy định chuyển sang mức 20% từ ngày 01/01/2016); doanh nghiệp có doanh thu năm liền kề không quá 20 tỷ đồng áp dụng mức 20%. Chương này cũng trình bày chi tiết quy định về điều kiện chi phí được trừ (phải có hóa đơn hợp pháp, thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, nâng mức khống chế chi phí quảng cáo từ 10% lên 15% theo Luật số 32/2013/QH13), nguyên tắc chuyển lỗ tối đa không quá 5 năm, cùng quy trình hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại theo VAS 17.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế

Chương 2 tập trung phân tích thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về đơn vị: Tiền thân là Công ty Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế, thành lập theo Quyết định số 1182/QĐ-UBND ngày 02/11/1993 với vốn pháp định ban đầu 1 tỷ đồng và 9 cán bộ công nhân viên. Ngày 27/02/2004, sáp nhập theo mô hình công ty mẹ - con theo Quyết định số 432/QĐ-UBND. Đến ngày 30/11/2005, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 4057/QĐ-UBND (tên viết tắt: HOTRADICO, trụ sở tại 25 Nguyễn Văn Cừ, Thành phố Huế; Giám đốc đại diện pháp luật: Ông Phan Lê Minh Huy). Công ty đã đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản trị: Doanh nghiệp tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (3 thành viên), Giám đốc, các Phó Giám đốc, 4 phòng chức năng (Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Quản lý thi công, Phòng Tài chính – Kế toán, Ban Quản lý dự án) và các đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp xây dựng số 1, 2, 5, 6, 11; Xí nghiệp Tư vấn xây dựng; Xí nghiệp Thi công cơ giới; Xí nghiệp M&E số 1; các Đội xây dựng số 4, số 10; Đội thi công M&E số 2; Xưởng cơ khí; Phòng thí nghiệm LAS 1162).
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán – Tài chính chịu trách nhiệm quản lý dòng tiền, hạch toán, kiểm tra và lập báo cáo tài chính. Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng hệ thống chứng từ, mẫu sổ (Sổ Cái, Sổ chi tiết) phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty:
    • Phương pháp tính thuế: Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTKT-3LL), Bảng kê hóa đơn chứng từ HHDV mua vào (mẫu 01-2/GTGT), Bảng kê hóa đơn chứng từ HHDV bán ra (mẫu 01-1/GTGT), chứng từ thanh toán ngân hàng, phiếu chi.
    • Tài khoản kế toán: Sử dụng TK 133 (1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV; 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) và TK 3331 (33311 – Thuế GTGT đầu ra; 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
    • Quy trình ghi sổ và kê khai: Hóa đơn đầu vào và đầu ra được kế toán kiểm tra, nhập vào phần mềm để tự động kết xuất Sổ Cái TK 3331, Sổ chi tiết thuế GTGT và lập Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) theo tháng (văn bản minh họa chi tiết qua Tờ khai thuế GTGT tháng 11/2014).
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN tại công ty:
    • Chứng từ và sổ sách: Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý (mẫu 01A/TNDN), Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm (mẫu 03/TNDN kèm các phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 03-1A/TNDN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Sổ chi tiết TK 3334, TK 8211.
    • Quy trình xác định và hạch toán: Hàng quý, kế toán căn cứ vào kết quả doanh thu, chi phí phát sinh để xác định số thuế TNDN tạm nộp và định khoản: Nợ TK 8211 / Có TK 3334. Khi nộp tiền vào Kho bạc/Ngân hàng: Nợ TK 3334 / Có TK 112. Cuối năm tài chính, lập Tờ khai quyết toán thuế 03/TNDN, xác định lại số thuế thực tế phải nộp cả năm để hạch toán điều chỉnh tăng/giảm chi phí thuế hiện hành và kết chuyển sang TK 911 ("Xác định kết quả kinh doanh"). Công ty chưa phát sinh nghiệp vụ ghi nhận thuế TNDN hoãn lại (TK 243, TK 347).

Chương 3: Đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế

  • Nhận xét, đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; chấp hành nghiêm túc quy định pháp luật về mở sổ, lập chứng từ và kê khai nộp thuế đúng thời hạn; ứng dụng phần mềm kế toán giúp nâng cao tốc độ xử lý số liệu; quản lý chặt chẽ hóa đơn mua vào - bán ra của các công trình.
    • Nhược điểm: Quá trình luân chuyển chứng từ thanh toán từ các đội thi công, xí nghiệp trực thuộc về phòng kế toán trung tâm đôi khi chưa kịp thời; công tác phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế chưa được theo dõi tách bạch chi tiết; việc nhận diện và theo dõi các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN chưa có bảng kê riêng mà chỉ được bóc tách vào thời điểm quyết toán năm; chưa áp dụng kế toán thuế TNDN hoãn lại theo chuẩn mực VAS 17 đối với các khoản chênh lệch tạm thời giữa kế toán và luật thuế.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Hoàn thiện quy chế và thời hạn luân chuyển hóa đơn, chứng từ từ các công trường, xí nghiệp xây dựng về phòng kế toán để tránh chậm trễ trong việc kê khai thuế GTGT đầu vào.
    • Xây dựng quy trình theo dõi chi tiết thuế GTGT đầu vào dùng chung và lập bảng phân bổ chính xác theo từng chu kỳ kinh doanh.
    • Thiết lập sổ theo dõi riêng đối với các khoản chi phí hợp lý và chi phí không hợp lý phục vụ quyết toán thuế TNDN, kiểm soát chặt điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn trên 20 triệu đồng.
    • Nghiên cứu và từng bước triển khai áp dụng Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17) về thuế TNDN hoãn lại nhằm phản ánh trung thực nghĩa vụ thuế trong tương lai của doanh nghiệp.
    • Tăng cường đào tạo, cập nhật kịp thời các chính sách, thông tư thuế mới cho nhân sự phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ nghiên cứu

  • Hệ thống hóa toàn diện các quy định về xác định giá tính thuế, thuế suất và phương pháp khấu trừ thuế GTGT đối với ngành xây dựng và kinh doanh nhà đất (nghiệm thu từng hạng mục công trình, thanh toán theo tiến độ, trừ giá đất khi tính thuế GTGT bất động sản).
  • Làm rõ thực trạng công tác hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN tại HOTRADICO: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán máy tính, sử dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT qua TK 133 và TK 3331, thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng và tạm nộp thuế TNDN theo quý qua TK 8211 và TK 3334.
  • Đánh giá được bức tranh toàn diện về mô hình tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, xí nghiệp trực thuộc và tình hình vận hành của hệ thống kế toán tại đơn vị qua giai đoạn 2012 – 2014.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Chỉ rõ những điểm chưa đồng bộ trong luân chuyển chứng từ xây lắp thực tế và đề xuất quy trình thu thập chứng từ chặt chẽ gắn với nghiệm thu công trình.
  • Cung cấp định hướng cụ thể giúp phòng kế toán của công ty xử lý tốt các chênh lệch giữa kế toán và thuế, tối ưu hóa công tác lập tờ khai quyết toán thuế năm và chuẩn bị cơ sở áp dụng chuẩn mực VAS 17.
  • Đề tài đóng góp một nghiên cứu tình huống cụ thể về kế toán thuế trong doanh nghiệp xây lắp – bất động sản tại khu vực miền Trung, làm tư liệu đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn trong một doanh nghiệp xây lắp và kinh doanh nhà (Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế), chưa so sánh đối chiếu với các mô hình doanh nghiệp thuộc ngành nghề khác.
    • Dữ liệu tập trung phản ánh thực trạng năm 2014 và giai đoạn 2012 – 2014, gắn liền với các văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đó (Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, Luật sửa đổi số 32/2013/QH13, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC).
    • Chưa đi sâu vào nghiệp vụ thuế TNDN hoãn lại do tại thời điểm nghiên cứu công ty chưa phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời lớn cần hạch toán trên TK 243 và TK 347.
  • Hướng phát triển đề tài:
    • Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện toàn diện hệ thống kế toán quản trị thuế và tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp trong doanh nghiệp xây dựng.
    • Nghiên cứu tác động của các chính sách thuế mới được ban hành sau năm 2015 (khi thuế suất TNDN chính thức giảm về mức 20% từ 01/01/2016 và áp dụng chế độ kế toán mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).
    • Xây dựng mô hình ứng dụng chi tiết chuẩn mực VAS 17 cho các dự án đầu tư bất động sản dài hạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán thuế; cung cấp hệ thống sơ đồ hạch toán định khoản chuẩn xác cho các nghiệp vụ thuế GTGT đầu vào, đầu ra và thuế TNDN hiện hành/hoãn lại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp và bất động sản: Tham khảo quy trình lập bảng kê, xác định giá tính thuế GTGT đối với công trình xây dựng có hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, xử lý doanh thu chuyển quyền sử dụng đất, và quy trình lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm kèm phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh.
  • Cán bộ quản lý tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế: Đề tài là tài liệu đánh giá độc lập giúp Ban Giám đốc và Phòng Kế toán – Tài chính nhìn nhận các khâu còn hạn chế trong luân chuyển chứng từ nội bộ để tiến hành cải tiến.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế áp dụng hình thức kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính và thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, sử dụng hóa đơn GTGT, kê khai thuế theo tháng qua hệ thống tài khoản TK 133 và TK 3331.

2. Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt và kinh doanh bất động sản được xác định như thế nào theo văn bản viện dẫn?
Theo Điều 7 Luật thuế GTGT và Thông tư 219/2013/TT-BTC, đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc phần công việc bàn giao chưa có thuế GTGT (trường hợp không bao thầu vật tư thì không tính giá trị vật tư, thiết bị). Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp Ngân sách Nhà nước.

3. Mức thuế suất thuế TNDN được quy định áp dụng trong khóa luận như thế nào?
Theo Luật số 32/2013/QH13 được nêu trong khóa luận, thuế suất thuế TNDN phổ thông là 22% và chuyển sang áp dụng mức 20% từ ngày 01/01/2016. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng ngay mức thuế suất 20%. Ngoài ra còn có các mức thuế suất ưu đãi 10% và 20% theo thời hạn quy định.

4. Kế toán thuế TNDN hoãn lại theo VAS 17 sử dụng những tài khoản kế toán nào?
Kế toán thuế TNDN hoãn lại sử dụng TK 8212 ("Chi phí thuế TNDN hoãn lại"), TK 243 ("Tài sản thuế thu nhập hoãn lại") phản ánh số thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, và TK 347 ("Thuế thu nhập hoãn lại phải trả") phản ánh số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế.

5. Điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là gì?
Theo Khoản 2 Điều 12 Luật thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế ở khâu nhập khẩu, đồng thời phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (qua ngân hàng) đối với các hóa đơn từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phương Len đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán, kê khai và quyết toán hai sắc thuế này tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Thừa Thiên Huế trong năm 2014. Qua việc chỉ ra các ưu điểm trong tổ chức bộ máy và những điểm cần cải tiến trong quản lý chứng từ thi công xây lắp, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính thực tiễn cao. Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên kế toán cũng như đội ngũ người làm công tác tài chính – kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và kinh doanh bất động sản.