Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp, thuế đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, đồng thời là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Đối với doanh nghiệp, việc thực thi đúng các chính sách thuế không chỉ giúp thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, dòng tiền và hạn chế các rủi ro pháp lý phát sinh do xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Trong đó, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cốt lõi, tác động trực tiếp đến chu chuyển vốn và lợi nhuận của đơn vị.
Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Dịch vụ Du lịch Minh Trung là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh ô tô đã qua sử dụng, cung cấp phụ tùng và dịch vụ vận tải, sửa chữa. Xuất phát từ thực tế công tác kế toán thuế tại đơn vị còn bộc lộ một số mặt hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ, theo dõi tài khoản và kê khai, tác giả Nguyễn Tư Khoa đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chính sách thuế và kế toán thuế GTGT, thuế TNDN trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hạch toán, lập chứng từ, ghi sổ và lập tờ khai quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung.
- Nhận xét ưu điểm, chỉ ra những mặt còn hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính tại Công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung (Số 19, Đường số 6, Phường An Lạc A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi dữ liệu: Số liệu kế toán chi tiết năm 2018 để phân tích thực trạng công tác kế toán thuế; chuỗi số liệu Báo cáo tài chính 3 năm (2016 – 2018) để phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu từ tháng 09/2019 đến tháng 12/2019.
- Phạm vi nội dung: Chuyên sâu vào kế toán thuế GTGT (phương pháp khấu trừ) và kế toán thuế TNDN.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Văn bản pháp luật về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 219/2013/TT-BTC; Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn về hoàn thuế GTGT.
- Văn bản pháp luật về thuế TNDN: Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 78/2014/TT-BTC; các Thông tư cập nhật gồm Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC.
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán số 17 về "Thuế thu nhập doanh nghiệp".
- Hệ thống tài khoản và mô hình hạch toán:
- Thuế GTGT: Tài khoản 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ" gồm TK 1331, TK 1332); Tài khoản 3331 ("Thuế GTGT phải nộp" gồm TK 33311, TK 33312) đối ứng với các tài khoản thanh toán, mua hàng, doanh thu (TK 111, 112, 331, 156, 211, 511, 711).
- Thuế TNDN: Tài khoản 3334 ("Thuế TNDN"), Tài khoản 8211 ("Chi phí thuế TNDN hiện hành"), Tài khoản 8212 ("Chi phí thuế TNDN hoãn lại"), Tài khoản 243 ("Tài sản thuế thu nhập hoãn lại"), Tài khoản 347 ("Thuế thu nhập hoãn lại phải trả") và kết chuyển sang Tài khoản 911 ("Xác định kết quả kinh doanh").
Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập thứ cấp: Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, thông tư của Bộ Tài chính, hệ thống giáo trình đại học chính thống về thuế và kế toán tài chính.
- Thu thập sơ cấp tại đơn vị: Thu thập trực tiếp chứng từ gốc (hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, ủy nhiệm chi, phiếu thu, phiếu chi, biên bản giao nhận), sổ kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211), tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN kèm các phụ lục kết quả kinh doanh 03-1A/TNDN và phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và kế toán viên nội bộ về quy trình luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn, nguyên tắc hạch toán, quy trình kê khai thuế qua mạng và phương thức nộp thuế điện tử.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát thao tác nhập dữ liệu chứng từ vào phần mềm kế toán FAST, cách thức kết xuất dữ liệu sang phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) và bảng tính Excel.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp phân tích, so sánh: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel xử lý các chỉ tiêu Báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2018; tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận để đánh giá bức tranh tài chính tổng thể của công ty.
- Phương pháp kế toán: Vận dụng hệ thống phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để kiểm tra tính hợp thức của các định khoản kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung
Chương này trình bày có hệ thống các quy định pháp lý và nguyên tắc kế toán áp dụng cho hai loại thuế:
- Lý luận về thuế GTGT: Làm rõ khái niệm thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn, có tính trung lập cao, là thuế gián thu và mang tính chất lũy thoái so với thu nhập. Hệ thống hóa danh mục 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế theo Thông tư 26/2015/TT-BTC. Phân tích ba mức thuế suất thuế GTGT (0%, 5%, 10%) và hai phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên doanh thu hoặc GTGT của vàng bạc, đá quý). Xác định rõ điều kiện khấu trừ thuế đầu vào: phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Lý luận về thuế TNDN: Định vị thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý hợp lệ. Xác định thuế suất phổ thông là 20% (áp dụng thống nhất từ ngày 01/01/2016 cho các doanh nghiệp). Quy định chi tiết công thức xác định thu nhập tính thuế, thu nhập được miễn thuế, điều kiện các khoản chi phí được trừ và không được trừ theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, các khoản thu nhập khác và nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC.
- Quy trình kế toán và sơ đồ hạch toán: Mô tả chi tiết kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán tài khoản thuế GTGT (TK 133, TK 3331) và thuế TNDN (TK 3334, TK 8211, TK 8212, TK 243, TK 347, TK 911) theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Du lịch Minh Trung
Chương 2 đi sâu vào khảo sát thực tế tại doanh nghiệp:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 16/03/2011, mã số thuế 0310692311, do ông Nguyễn Minh Trung làm đại diện pháp luật. Ngày 16/10/2016, công ty nâng vốn điều lệ từ 4 tỷ đồng lên 20 tỷ đồng và chuyển trụ sở chính về Số 19, Đường số 6, Phường An Lạc A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh. Bộ máy nhân sự gọn nhẹ gồm 6 lao động (4 nữ, 2 nam), gồm: Giám đốc (1), Phòng Kinh doanh (2), Phòng Tài chính - Kế toán (2: Kế toán trưởng và Kế toán nội bộ), Tài xế (1).
- Chế độ và hình thức kế toán: Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Hình thức kế toán ghi sổ trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung bằng phần mềm FAST kết hợp bảng tính Excel.
- Phân tích tình hình tài chính giai đoạn 2016 – 2018:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Biến động 2017/2016 (%) |
Biến động 2018/2017 (%) |
| Tổng tài sản |
Chiếm tỷ trọng lớn |
Tăng |
Giảm |
+7,03% |
-5,60% |
| - Tài sản ngắn hạn |
Chiếm tỷ trọng cao |
Tăng mạnh |
Giảm nhẹ |
+15,42% |
-5,00% |
| - Tài sản dài hạn |
Chiếm tỷ trọng thấp |
Giảm mạnh |
Giảm tiếp |
-50,81% |
-15,37% |
| Tổng nguồn vốn |
Cân đối tổng TS |
Tăng |
Giảm |
+7,03% |
-5,60% |
| - Nợ phải trả |
Nợ khách hàng ứng |
Tăng mạnh |
Giảm |
Tăng do ứng trước |
Giảm do trả hàng |
| - Vốn chủ sở hữu |
Quy mô vốn ổn định |
Giảm |
Giảm nhẹ |
-2,38% |
-0,05% |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
Quy mô năm 2016 |
Giảm sút |
Phục hồi |
-64,71% |
+45,83% |
| Lợi nhuận gộp |
Theo doanh thu |
Giảm sút |
Tăng |
-79,66% |
+11,68% |
| Lợi nhuận thuần SXKD |
Có biến động |
Âm |
Cải thiện |
-507,41% |
+65,14% |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
Chưa ổn định |
Còn lỗ |
Đạt dương |
+42,34% |
+102,30% |
- Thực trạng kế toán thuế GTGT:
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kê khai và nộp thuế theo tháng; thuế suất chủ yếu áp dụng là 10%.
- Kế toán thuế GTGT đầu vào sử dụng tài khoản chi tiết TK 133111 (thuế GTGT được khấu trừ của HHDV mua trong nước). Khóa luận minh họa chi tiết nghiệp vụ ngày 06/11/2018: Nhận hóa đơn số 0000124 từ Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Thái Phát mua xe ô tô khách đã qua sử dụng, giá chưa thuế là 2.000.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 200.000.000 đồng, thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng bằng Ủy nhiệm chi.
- Toàn bộ hóa đơn được nhập vào phần mềm FAST, tự động hạch toán vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 133, Sổ chi tiết TK 133, kết hợp lập Bảng kê mua vào, bán ra trên Excel và lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT tháng 11/2018 cùng Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý IV/2018.
- Thực trạng kế toán thuế TNDN:
- Hàng quý, kế toán căn cứ vào kết quả kinh doanh ước tính để tạm nộp thuế TNDN.
- Cuối năm tài chính, lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN gồm Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 03/TNDN, Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mẫu số 03-1A/TNDN và Phụ lục chuyển lỗ mẫu số 03-2A/TNDN để thực hiện chuyển số lỗ của các năm trước theo quy định (trong vòng 5 năm).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung
Tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh giản, nhân sự có trình độ chuyên môn; việc ứng dụng phần mềm FAST giúp chuẩn hóa quy trình nhập liệu và lên sổ sách; tuân thủ cơ bản các quy định về lập tờ khai và nộp thuế đúng kỳ hạn.
- Nhược điểm: Phòng kế toán chỉ có 2 người đảm nhiệm toàn bộ khối lượng công việc; việc kết xuất và đối chiếu dữ liệu giữa phần mềm FAST và các bảng kê Excel thủ công tiềm ẩn sai sót; việc phân loại chi phí hợp lý và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN chưa được theo dõi trên các sổ chi tiết riêng; công tác ước tính số thuế TNDN tạm nộp hàng quý cần đảm bảo chặt chẽ để tránh bị tính tiền chậm nộp nếu số tạm nộp thấp hơn 20% so với số quyết toán thực tế.
- Các giải pháp đề xuất:
- Giải pháp về tổ chức công tác kế toán: Phân định rõ ràng trách nhiệm kiểm tra chứng từ giữa kế toán nội bộ và kế toán trưởng; nâng cao việc liên thông dữ liệu kế toán để hạn chế thao tác nhập thủ công trên Excel.
- Giải pháp về kế toán thuế GTGT: Tăng cường kiểm soát tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào, đặc biệt là việc đối chiếu chặt chẽ hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao xe và chứng từ thanh toán ngân hàng cho các hóa đơn mua xe ô tô có giá trị lớn; hoàn thiện quy trình lưu trữ hóa đơn đặc thù và hóa đơn điện tử.
- Giải pháp về kế toán thuế TNDN: Mở sổ chi tiết theo dõi riêng các khoản chi phí không được trừ (theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC) ngay trong kỳ hạch toán; theo dõi và lập kế hoạch chuyển lỗ chi tiết trên phụ lục 03-2A/TNDN qua từng năm để tối ưu hóa số thuế phải nộp trong hạn định 5 năm; nâng cao độ chính xác trong việc tính toán số thuế tạm nộp các quý.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:
- Làm rõ quy trình xử lý kế toán thực tế cho các nghiệp vụ thương mại xe ô tô và dịch vụ sửa chữa tại doanh nghiệp có quy mô nhỏ, cung cấp minh chứng cụ thể từ chứng từ gốc (hóa đơn số 0000124 giá trị 2.000.000.000 đồng, thuế GTGT 200.000.000 đồng) đến khâu vào sổ chi tiết TK 133, TK 3331 và lên tờ khai thuế GTGT tháng 11/2018.
- Tổng hợp số liệu tài chính phản ánh sự phục hồi của công ty qua 3 năm (2016 – 2018): sau khi sụt giảm doanh thu (-64,71%) và chịu lỗ trong năm 2017 do chưa kịp bàn giao xe cho khách hàng, công ty đã tăng trưởng doanh thu trở lại (+45,83%) trong năm 2018, đồng thời lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 102,30% so với năm 2017, đưa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chuyển từ mức âm sang mức dương.
- Chỉ ra sự khác biệt và mối liên hệ giữa việc hạch toán chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc xác định chi phí được trừ theo Thông tư 96/2015/TT-BTC tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh xe ô tô đã qua sử dụng và dịch vụ vận tải.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập 3 tháng (từ tháng 09/2019 đến tháng 12/2019); nguồn dữ liệu kế toán chi tiết tập trung chủ yếu vào số liệu năm 2018 và các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 11/2018. Do mô hình doanh nghiệp quy mô nhỏ (6 nhân sự), các nghiệp vụ liên quan đến thuế thu nhập hoãn lại (TK 243, TK 347, TK 8212) chưa phát sinh trên thực tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tục sau năm 2018; đi sâu phân tích ảnh hưởng của chính sách hóa đơn điện tử bắt buộc và các thay đổi trong Luật Quản lý thuế mới; nghiên cứu toàn diện hơn về việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại khi doanh nghiệp mở rộng quy mô đầu tư tài sản và thực hiện các hợp đồng dài hạn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về chuyên đề kế toán thuế GTGT và thuế TNDN.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh ô tô đã qua sử dụng, phụ tùng và vận tải có quy mô vừa và nhỏ (SMEs).
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất là quy trình luân chuyển chứng từ mua bán ô tô giá trị lớn, phương thức ghi sổ kế toán máy trên phần mềm FAST kết hợp bảng tính Excel, và kỹ thuật lập phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN khi quyết toán thuế TNDN.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ. Hình thức kế toán áp dụng là kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán FAST kết hợp bảng tính Excel.
2. Phương pháp tính và kê khai thuế GTGT tại công ty được thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, thực hiện kê khai và nộp thuế theo tháng. Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng cho hầu hết hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra của đơn vị là 10%. Kế toán sử dụng tài khoản chi tiết TK 133111 để theo dõi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và TK 33311 để theo dõi thuế GTGT đầu ra.
3. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2016 – 2018?
Năm 2017, doanh thu giảm mạnh 64,71% so với 2016 do lượng xe chưa kịp bàn giao cho khách hàng, dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD bị âm. Sang năm 2018, doanh thu tăng trưởng trở lại 45,83% so với 2017, đồng thời công ty cắt giảm chi phí bán hàng, giúp lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 102,30% so với năm 2017 và đạt kết quả dương.
4. Quy trình xử lý nghiệp vụ mua ô tô khách đã qua sử dụng trong tháng 11/2018 tại công ty như thế nào?
Ngày 06/11/2018, công ty nhận Hóa đơn số 0000124 của Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Thái Phát về việc mua ô tô khách đã qua sử dụng với giá chưa thuế là 2.000.000.000 đồng, thuế suất GTGT 10% là 200.000.000 đồng. Bộ chứng từ gồm hóa đơn GTGT, hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao xe và ủy nhiệm chi chuyển khoản qua ngân hàng. Kế toán nhập giá chưa thuế và thuế suất vào phần mềm FAST để phần mềm tự động ghi Nợ TK 133111, Nợ TK 156/211 và Có TK 112, đồng thời nhập vào bảng kê mua vào trên Excel.
5. Doanh nghiệp thực hiện việc chuyển lỗ trong quyết toán thuế TNDN theo quy định nào?
Doanh nghiệp thực hiện chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ phát sinh từ các năm trước vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo theo quy định tại Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, được kê khai chi tiết trên Phụ lục chuyển lỗ mẫu số 03-2A/TNDN đính kèm Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tư Khoa đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung trong năm tài chính 2018 và chuỗi số liệu 2016 – 2018. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC gắn liền với việc vận hành phần mềm kế toán FAST tại doanh nghiệp. Các nhận định về ưu điểm, hạn chế cùng nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và theo dõi chi phí tính thuế được xây dựng phù hợp với đặc thù kinh doanh ô tô và dịch vụ vận tải của đơn vị.