Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhâp doanh nghiệp tại công ty cổ phần dệt may huế

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhâp doanh nghiệp tại công, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

111
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế

Công ty Cổ phần Dệt May Huế là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành dệt may tại Việt Nam. Công tác kế toán thuế tại công ty đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa lợi nhuận. Việc phân tích công tác này giúp hiểu rõ hơn về quy trình và các vấn đề phát sinh trong thực tiễn.

1.1. Đặc Điểm Hoạt Động Của Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế

Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu sản phẩm dệt may. Đặc điểm này ảnh hưởng đến cách thức quản lý thuếbáo cáo tài chính của công ty.

1.2. Vai Trò Của Kế Toán Thuế Trong Doanh Nghiệp

Kế toán thuế không chỉ giúp công ty tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa chi phí thuế, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng.

II. Những Thách Thức Trong Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty

Công ty Cổ phần Dệt May Huế gặp phải nhiều thách thức trong công tác kế toán thuế. Những thay đổi liên tục trong pháp luật thuế và yêu cầu báo cáo tài chính là những vấn đề lớn mà công ty phải đối mặt.

2.1. Thay Đổi Chính Sách Thuế

Sự thay đổi liên tục của các chính sách thuế đòi hỏi bộ phận kế toán phải thường xuyên cập nhật và điều chỉnh quy trình làm việc để đảm bảo tuân thủ.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Kê Khai Và Quyết Toán Thuế

Việc kê khai và quyết toán thuế thường gặp khó khăn do thiếu thông tin hoặc sai sót trong chứng từ. Điều này có thể dẫn đến việc bị phạt hoặc truy thu thuế.

III. Phương Pháp Cải Thiện Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế, công ty cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn tối ưu hóa quy trình làm việc.

3.1. Đào Tạo Nhân Viên Kế Toán

Đào tạo nhân viên về các quy định mới và kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán sẽ giúp nâng cao chất lượng công tác kế toán thuế.

3.2. Tăng Cường Sử Dụng Công Nghệ Thông Tin

Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp tự động hóa quy trình kê khai và báo cáo thuế, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty

Công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại đã giúp công ty cải thiện hiệu quả tài chính.

4.1. Kết Quả Từ Việc Tối Ưu Hóa Chi Phí Thuế

Việc tối ưu hóa chi phí thuế đã giúp công ty tiết kiệm được một khoản lớn, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Cải Thiện Chất Lượng Báo Cáo Tài Chính

Chất lượng báo cáo tài chính được cải thiện nhờ vào việc áp dụng các quy trình kế toán chuẩn mực, giúp công ty dễ dàng hơn trong việc thu hút đầu tư.

V. Kết Luận Về Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế

Công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để nâng cao hiệu quả công việc.

5.1. Đánh Giá Tổng Quan Về Công Tác Kế Toán

Công tác kế toán thuế đã góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của công ty, nhưng cần tiếp tục cải thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao.

5.2. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhâp doanh nghiệp tại công ty cổ phần dệt may huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT, THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 1. Cơ sở lý luận về thuế GTGT 1. Khái niệm về thuế GTGT Theo giáo trình thuế I của TS. Lê Quang Cường – TS.

Nguyễn Kim Quyến Nhà xuất bản kinh tế thành phố Hồ Chí Minh năm 2016 nêu: “Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu dựa trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế Doanh thu, được nghiên cứu và áp dụng nhằm khắc phục những hạn chế của doanh thu. Đây là một loại thuế thu vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưu thông sản phẩm hàng hóa, đi từ khâu nguyên liệu cho đến sản phẩm hoàn thành và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng. Do đó, thuế Giá trị gia tăng còn được xem là thuế Doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước đó”.

Đặc điểm của thuế GTGT - Thuế GTGT là loại thuế gián thu gắn liền với hoạt động tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ nên có tính lũy thoái cao. - Phạm vi, đối tượng chịu thuế rộng, nên mức thuế suất không cao như thuế suất thuế Tiêu thụ đặc biệt, ít mức thuế suất và được áp dụng thống nhất cho cùng một loại hàng hóa, dịch vụ từ khâu sản xuất cho đến khâu tiêu dùng cuối cùng. - Thuế GTGT chỉ thu vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ theo phân đoạn trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa từ khâu đầu tiên tới người tiêu dùng, khi khép kín một chu kỳ. Đến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các phân đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng.

Do đó, thuế GTGT tránh được hiện tượng đánh thuế trùng lắp. - Thuế GTGT là một loại thuế gián thu có tính trung lập cao. Thuế GTGT chỉ thu qua từng khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh cho đến tiêu dùng nên không bóp méo giá cả của hàng hóa, dịch vụ. SVTH: Huỳnh Thị Ngân 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Nguyễn Đình Chiến - Thuế GTGT có tính lãnh thổ, đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia 1. Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế và đối tượng nộp thuế GTGT 1. Đối tượng chịu thuế GTGT Đối tượng chịu thuế GTGT là tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua vào của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT (Trích từ Điều 3 của luật 13/2008/QH12 ban hành ngày 03/06/2008) 1. Đối tượng không chịu thuế GTGT Gồm 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định theo Điều 5 luật 13/2008/QH12 hiệu lực từ ngày 01/01/2009 1.

Đối tượng nộp thuế GTGT - Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam (không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh) là người nộp thuế GTGT. - Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài, nếu các hàng hóa dịch vụ này thuộc diện chịu thuế GTGT ở Việt Nam thì các nhà nhập khẩu này là người nộp thuế GTGT 1. Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT 1. Căn cứ tinh thuế Căn cứ tính thuế TGTGT là Giá tính thuế và Thuế suất a.

Giá tính thuế GTGT Giá tính thuế được quy định cụ thể cho từng loại hàng hóa, dịch vụ, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa dùng để trao đổi và sử dụng nội bộ hay đối với hoạt động cho thuê tài sản. Và là căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải nộp. Giá chưa có = Giá thanh toán ÷ (1 + thuế suất) thuế GTGT SVTH: Huỳnh Thị Ngân 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế b.

Thuế suất thuế GTGT Có ba mức thuế suất thuế GTGT được áp dụng: Thuế suất 0%, thuế suất 5%, thuế suất 10% Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, xây lắp công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan, vận tải quốc tế, hàng hóa dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% Thuế suất 5%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng và các hàng hóa, dịch vụ cần ưu đãi. Căn cứ vào Điều 10, Thông tư 219/2013/TT-BTC và Điều 1, Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 219/2013 Thuế suất 10%: Áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thông thường không nằm trong diện không chịu thuế GTGT, chịu thuế suất 0%, chịu thuế suất 5% như nêu ở trên theo Điều 11, Thông tư 219/2013/TT-BTC. Phương pháp tính thuế Phương pháp khấu trừ thuế GTGT Đối tượng áp dụng: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 12, Thông tư 219/TT-BTC, phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm: - Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. - Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Công thức xác định thuế GTGT phải nộp: SVTH: Huỳnh Thị Ngân 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến Thuế GTGT phải Thuế GTGT đầu Thuế GTGT đầu vào = - nộp ra được khấu trừ Trong đó: Xác định thuế GTGT đầu ra Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT, được xác định bằng công thức sau: Thuế GTGT Giá tính thuế của Thuế suất thuế GTGT của ghi trên hóa = HHDV chịu thuế - HHDV đó đơn bán ra Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ.

Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ: - Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn cao hơn thuế suất đã được quy định thì kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hóa đơn. - Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định thì kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định. Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ giá đã có thuế để định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào. Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ: SVTH: Huỳnh Thị Ngân 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Nguyễn Đình Chiến - Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định thì khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo thuế suất đã được quy định. - Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào thấp hơn thuế suất đã được quy định thì khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn. Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng háo, dịch vụ: Trường hợp cơ sở khi nhập khẩu hàng hóa đã khai, nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi bán cho người tiêu dùng lập hóa đơn ghi thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn bán ra đúng bằng với mức thuế suất thuế GTGT đã khai, nộp ở khâu nhập khẩu nhưng mức thuế suất đã khai thấp hơn thuế suất đã được quy định thì cơ sở không được thu thêm tiền của khách hàng. Kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT 1.

Kê khai thuế Thời điểm kê khai: Tại Điều 15, Thông tư 151/2014/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điểm b, Khoản 2, Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau: Kê khai thuế GTGT theo quý áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng. Kê khái thuế GTGT theo tháng áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ cảu năm trược liền kề trên 50 tỷ đồng. Đối với những doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh thì kê khai thuế GTGT theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ cảu năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.

Kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh. Kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên. Hồ sơ khai thuế GTGT bao gồm: SVTH: Huỳnh Thị Ngân 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến - Hồ sơ kê khai thuế GTGT theo tháng, quý đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Thời hạn nộp hồ sơ: Căn cứ theo Điều 10, Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT như sau: - Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và hiệu quả của công tác kế toán thuế tại một trong những công ty dệt may hàng đầu tại Huế. Tài liệu này không chỉ phân tích các phương pháp kế toán thuế hiện tại mà còn chỉ ra những thách thức mà công ty đang phải đối mặt, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện. Độc giả sẽ nhận được những thông tin quý giá về cách thức tối ưu hóa quy trình kế toán thuế, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần dệt may huế, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết hơn về thực trạng kế toán thuế tại công ty này.

Ngoài ra, tài liệu Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh mtv tm dv dl minh trung cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp cải tiến trong công tác kế toán thuế.

Cuối cùng, tài liệu Đánh giá công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh xây dựng quang vũ sẽ mang đến cho bạn những đánh giá và phân tích bổ ích về công tác kế toán thuế trong lĩnh vực xây dựng, từ đó có thể áp dụng vào các lĩnh vực khác nhau.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về công tác kế toán thuế trong các doanh nghiệp.