Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế vĩ mô, thuế đóng vai trò là nguồn thu ngân sách nhà nước chủ yếu, đồng thời là công cụ điều tiết, định hướng đầu tư và ổn định tài chính. Tuy nhiên, các văn bản quy phạm pháp luật về thuế tại Việt Nam thường xuyên được sửa đổi, bổ sung nhằm thích ứng với biến động kinh tế. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp, đòi hỏi người làm công tác kế toán phải liên tục cập nhật và vận dụng chính xác các chuẩn mực, thông tư và luật định hiện hành.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Quang Vũ (địa chỉ tại Quốc lộ 49, thôn Thâm Triều, xã Triệu Tài, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị; mã số doanh nghiệp: 3200222823) là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình và dân dụng. Trong tổ chức hạch toán của đơn vị, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế trọng yếu, tác động trực tiếp đến dòng tiền, nghĩa vụ ngân sách và kết quả kinh doanh. Qua khảo sát thực tế, công tác kế toán thuế tại đơn vị đã tuân thủ cơ bản chế độ kế toán theo quy định, song vẫn bộc lộ những hạn chế cụ thể:

  • Về thuế GTGT: Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý. Tuy nhiên, trong kỳ kê khai Quý IV năm 2020, doanh nghiệp vẫn còn tồn đọng nhiều hóa đơn GTGT mua vào từ Quý III năm 2020 (tiêu biểu như các hóa đơn số 0000818, 0000822...) chưa được kê khai kịp thời. Nhằm xử lý số hóa đơn muộn này, kế toán đã đưa toàn bộ các hóa đơn của Quý III vào hồ sơ khai thuế của Quý IV năm 2020, gây ảnh hưởng đến tính chuẩn xác và tính phản ánh kịp thời của số liệu thuế trong kỳ tính thuế.
  • Về thuế TNDN: Hoạt động xây lắp đòi hỏi việc theo dõi chi phí theo từng hạng mục công trình. Tại công ty, việc bóc tách và phân bổ chi phí phát sinh cho từng công trình còn thiếu tính minh bạch và chưa thật sự chuẩn xác, gây khó khăn cho việc xác định chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và quyết toán nghĩa vụ thuế TNDN cuối năm.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận tập trung thực hiện 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và công tác kế toán hai sắc thuế này trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ.
  3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị, làm căn cứ thực tiễn cho việc đề xuất giải pháp.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ, tập trung vào 4 nội dung kỹ thuật: hệ thống chứng từ sử dụng, hệ thống tài khoản kế toán áp dụng, phương pháp định khoản hạch toán, cùng quy trình kê khai và quyết toán thuế.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Nội dung: Tập trung vào quy trình kê khai, hạch toán thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, xác định số thuế GTGT phải nộp; việc ghi nhận chi phí, doanh thu, kê khai tạm tính và quyết toán thuế TNDN.
  • Không gian: Được thực hiện tại văn phòng và các bộ phận nghiệp vụ thuộc Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ (Triệu Phong, Quảng Trị).
  • Thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và nguồn vốn được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2018 - 2020; các số liệu, chứng từ, sổ sách chuyên sâu về thuế GTGT và thuế TNDN được thu thập và phân tích chi tiết trong Quý IV năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế đang có hiệu lực thi hành:

Đối với thuế Giá trị gia tăng:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Khung lý thuyết: Thuế GTGT được xác định là thuế gián thu, đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng; có tính chất tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp, tính tích lũy thoái so với thu nhập và tính trung lập cao.
  • Căn cứ và phương pháp tính: Văn bản làm rõ ba mức thuế suất (0%, 5%, 10%) và hai phương pháp tính thuế gồm phương pháp khấu trừ (áp dụng cho cơ sở kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc đăng ký tự nguyện, tính bằng thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu tùy theo từng ngành nghề kinh doanh, hoặc tính trực tiếp trên chênh lệch giá đối với vàng bạc đá quý).
  • Điều kiện khấu trừ và hoàn thuế: Khấu trừ thuế đầu vào đòi hỏi có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên. Hoàn thuế áp dụng khi cơ sở kinh doanh có lũy kế số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết sau 12 tháng liên tục, hoặc dự án đầu tư mới có số thuế chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên.
  • Tổ chức kế toán: Sử dụng Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (gồm 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ, 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) và Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp (gồm 33311 - Thuế GTGT đầu ra, 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).

Đối với thuế Thu nhập doanh nghiệp:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC.
  • Khung lý thuyết: Thuế TNDN là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh có phát sinh lợi nhuận trong kỳ. Thu nhập tính thuế bằng Thu nhập chịu thuế trừ đi Thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định (kết chuyển liên tục không quá 5 năm). Thu nhập chịu thuế xác định bằng Doanh thu trừ Chi phí được trừ cộng Các khoản thu nhập khác.
  • Quy định chi phí và thuế suất: Làm rõ các điều kiện ghi nhận chi phí được trừ, danh mục các khoản chi phí không được trừ (như chi phí không đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho hóa đơn từ 20 triệu đồng, trích khấu hao sai quy định, trả lãi vay vượt 150% lãi suất cơ bản...). Mức thuế suất phổ thông là 20% (chính thức áp dụng đồng bộ từ 01/01/2016). Về tạm nộp: theo Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện tạm nộp hàng quý mà không phải nộp tờ khai tạm tính quý. Doanh nghiệp được trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ tối đa 10% thu nhập tính thuế.
  • Tổ chức kế toán: Sử dụng Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp, Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, và Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm 5 phương pháp chuyên ngành:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp giáo trình, sách chuyên ngành, các văn bản quy phạm pháp luật (Luật, Thông tư, Nghị định về thuế) và các công trình khóa luận trước đó để xây dựng khung cơ sở lý thuyết.
  2. Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi, ghi chép quá trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ hàng ngày của kế toán viên tại đơn vị thực tập.
  3. Phương pháp xử lý số liệu: Tiếp nhận, sàng lọc, hệ thống hóa nguồn dữ liệu kế toán thô từ doanh nghiệp để đưa vào bảng biểu phân tích.
  4. Phương pháp phân tích, so sánh: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và sự biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lao động qua các năm 2018 - 2020.
  5. Phương pháp kế toán: Áp dụng đầy đủ 3 phương pháp nghiệp vụ gồm phương pháp chứng từ kế toán (lập, kiểm tra, luân chuyển hóa đơn, bảng kê), phương pháp tài khoản kế toán (phản ánh biến động đối tượng qua TK 133, 3331, 3334, 8211), và phương pháp hạch toán kế toán (định khoản các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự kinh tế).

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ phòng Kế toán Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ, gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020; các chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT đầu vào số 0008223, 0001377; hóa đơn GTGT đầu ra số 0000140, 0001606); sổ chi tiết TK 133, TK 33311; sổ cái TK 3334, TK 911; bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào/bán ra; tờ khai thuế GTGT và tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về thuế và kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về thuế GTGT và thuế TNDN:

  • Khái quát khái niệm, đặc điểm pháp lý, vai trò của từng sắc thuế đối với ngân sách quốc gia và cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp.
  • Quy định chi tiết về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, căn cứ xác định giá tính thuế, các mức thuế suất thuế GTGT (0%, 5%, 10%) và phương pháp xác định nghĩa vụ thuế (phương pháp khấu trừ và trực tiếp). Phân tích trình tự kê khai, hoàn thuế, thời hạn nộp hồ sơ theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
  • Làm rõ cấu trúc xác định thuế TNDN phải nộp, điều kiện kết chuyển lỗ tối đa 5 năm, các khoản doanh thu tính thuế, tiêu chuẩn chi phí được trừ và không được trừ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC, quy chế trích lập quỹ khoa học công nghệ (tối đa 10%).
  • Hệ thống hóa hệ thống chứng từ, tài khoản hạch toán và xây dựng sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn: Sơ đồ 1.1 về hạch toán thuế GTGT đầu vào (quan hệ giữa TK 133 với các TK 111, 112, 331, 152, 156, 211, 621, 622, 627, 3331); Sơ đồ 1.2 về hạch toán thuế GTGT đầu ra (quan hệ giữa TK 3331 với các TK 111, 112, 131, 511, 711, 133); Sơ đồ 1.3 về hạch toán thuế TNDN hiện hành (quan hệ đối ứng giữa TK 8211, TK 3334, TK 111, TK 112 và TK 911).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 06/05/2005, hoạt động chính thức từ 22/06/2005 do ông Lê Thiên Sử làm đại diện pháp luật, quy mô nhân sự đạt 45 người vào năm 2020. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 5 phòng chức năng: Quản lý dự án, Kỹ thuật, Hành chính, Vật tư - Thiết bị, và Tài chính kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm MISA, kết hợp xuất dữ liệu sang phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK). Bộ máy kế toán chịu sự chỉ đạo của Kế toán trưởng (bà Lê Thị Nhi).
  • Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh: Khóa luận đánh giá biến động nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 thông qua Bảng 2.1 (lao động), Bảng 2.2 (tài sản), Bảng 2.3 (nguồn vốn), và Bảng 2.4 (kết quả kinh doanh).
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ kê khai theo quý. Nghiên cứu phân tích chứng từ thực tế:
    • Thuế đầu vào: Hóa đơn GTGT số 0008223, hóa đơn số 0001377; ghi nhận qua Sổ chi tiết TK 133; tổng hợp trên Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào Quý IV/2020.
    • Thuế đầu ra: Hóa đơn GTGT số 0000140, số 0001606; hạch toán qua Sổ chi tiết TK 33311; phản ánh vào Bảng kê bán ra và lập Tờ khai thuế GTGT Quý IV/2020.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN: Hàng quý, kế toán căn cứ vào chênh lệch doanh thu và chi phí để tạm tính số thuế TNDN nộp vào ngân sách. Cuối năm, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) kèm Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh, Phụ lục chuyển lỗ, thực hiện hạch toán qua Sổ cái TK 3334, Sổ cái TK 911 và Giấy nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước năm 2020.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, chỉ ra các tồn tại và đưa ra giải pháp khắc phục:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ cơ bản các quy định của Bộ Tài chính, sử dụng hóa đơn chứng từ hợp lệ, vận dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA và HTKK giúp tiết kiệm thời gian hạch toán và lập tờ khai báo cáo.
  • Đánh giá nhược điểm: Khâu quản lý và luân chuyển hóa đơn đầu vào còn chậm trễ dẫn đến việc dồn hóa đơn Quý III sang kê khai ở Quý IV năm 2020; quy trình kiểm tra hóa đơn chưa thực sự chặt chẽ; công tác bóc tách chi phí giá thành thi công từng công trình xây lắp phục vụ xác định thuế TNDN còn thiếu tính chi tiết, rõ ràng.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    • Giải pháp 1: Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên nhằm chuyên môn hóa khâu kiểm soát chứng từ thuế.
    • Giải pháp 2: Tăng cường hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ, đảm bảo việc bàn giao chứng từ từ các đội công trình về phòng kế toán diễn ra đúng kỳ.
    • Giải pháp 3: Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT, khắc phục dứt điểm tình trạng sót hóa đơn hoặc kê khai muộn giữa các quý, đảm bảo nguyên tắc kê khai đúng kỳ tính thuế.
    • Giải pháp 4: Hoàn thiện công tác kế toán thuế TNDN, trọng tâm là xây dựng quy chế bóc tách, tập hợp và phân bổ chi phí vật tư, nhân công cho từng công trình xây lắp cụ thể, phục vụ việc xác định chi phí được trừ hợp lý khi quyết toán thuế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được bức tranh nghiệp vụ kế toán thuế tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa tại địa bàn tỉnh Quảng Trị. Dưới đây là bảng tổng hợp các đặc điểm nghiệp vụ kế toán thuế tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ được trích xuất từ văn bản:

Tiêu chí Công tác Kế toán Thuế GTGT Công tác Kế toán Thuế TNDN
Phương pháp tính thuế Phương pháp khấu trừ Tính theo thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế
Kỳ kê khai / tạm tính Kê khai theo Quý Tạm nộp theo Quý (không nộp tờ khai quý), quyết toán theo Năm
Tài khoản sử dụng TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311, 33312) TK 3334, TK 8211, kết chuyển qua TK 911
Chứng từ / Mẫu biểu chính Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001), Bảng kê mua vào (Mẫu 01-2/GTGT), Bảng kê bán ra (Mẫu 01-1/GTGT), Tờ khai thuế GTGT Quý IV/2020 Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN), Phụ lục KQKD, Phụ lục chuyển lỗ, Bảng kê mua hàng không có hóa đơn (Mẫu 01/TNDN), Giấy nộp tiền NSNN
Ứng dụng công nghệ Phần mềm kế toán MISA, phần mềm HTKK Phần mềm kế toán MISA, phần mềm HTKK
Tồn tại kỹ thuật chính Tồn đọng hóa đơn Quý III (số 0000818, 0000822...) dồn sang kê khai tại Quý IV/2020 Việc bóc tách chi phí cho từng công trình xây dựng chưa minh bạch, chuẩn xác

Các đóng góp cụ thể do tác giả tự nêu:

  • Khóa luận hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, gắn lý thuyết với đặc thù quản lý của doanh nghiệp xây dựng.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các lỗi sai sót cụ thể trong thực tế luân chuyển chứng từ tại công ty (như việc kê khai dồn toa hóa đơn Quý III sang Quý IV năm 2020), chỉ ra nguyên nhân do sự phối hợp giữa các bộ phận công trường và phòng kế toán chưa nhịp nhàng.
  • Tác giả xây dựng hệ thống 4 nhóm kiến nghị hoàn thiện có tính ứng dụng trực tiếp cho Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ nhằm củng cố công tác lưu trữ, kiểm tra hóa đơn và bóc tách chi phí giá thành thi công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu được đề cập trong văn bản:

  • Dữ liệu kế toán chi tiết về hạch toán, sổ sách, bảng kê và tờ khai thuế GTGT chỉ tập trung khảo sát trong một kỳ kế toán ngắn hạn là Quý IV năm 2020; số liệu quyết toán thuế TNDN phản ánh trong phạm vi năm tài chính 2020.
  • Nghiên cứu thực hiện dưới dạng nghiên cứu trường hợp (case study) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, chưa có sự đối chiếu, so sánh với các doanh nghiệp xây lắp khác trên cùng địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phân tích số liệu kế toán thuế theo chuỗi thời gian nhiều năm liên tục để đánh giá tính ổn định trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế của đơn vị.
  • Nghiên cứu sâu hơn về quy trình bóc tách chi phí dở dang và phân bổ chi phí gián tiếp trong ngành xây dựng theo các chuẩn mực kế toán mới, nhằm nâng cao tính chính xác khi xác định chi phí hợp lý được trừ phục vụ quyết toán thuế TNDN.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán thuế trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Kế toán viên mới tiếp nhận công tác tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT đầu vào, đầu ra, bảng kê mua vào, bán ra), cách thiết lập tài khoản hạch toán (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211), và trình tự luân chuyển chứng từ từ phần mềm MISA sang phần mềm HTKK để lập tờ khai thuế GTGT và quyết toán thuế TNDN.
  • Đơn vị thực tập (Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ): Các đánh giá và kiến nghị trong Chương 3 là cơ sở tham khảo cho kế toán trưởng và ban giám đốc trong việc chấn chỉnh tình trạng chậm trễ hóa đơn và hoàn thiện phương pháp bóc tách chi phí từng công trình.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô như thế nào?
Công ty được thành lập ngày 06/05/2005 (hoạt động chính thức từ 22/06/2005) tại Thâm Triều, Triệu Tài, Triệu Phong, Quảng Trị; người đại diện theo pháp luật là ông Lê Thiên Sử. Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: xây dựng nhà các loại; xây dựng công trình đường sắt, đường bộ; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; sản xuất đồ gỗ xây dựng; lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí. Đến năm 2020, tổng số nhân viên của công ty là 45 người.

Bất cập cụ thể trong việc kê khai thuế GTGT đầu vào tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý. Trong kỳ kê khai Quý IV năm 2020, doanh nghiệp vẫn còn tồn đọng nhiều hóa đơn GTGT mua vào của Quý III năm 2020 chưa được kê khai hết (cụ thể như hóa đơn số 0000818, số 0000822...). Để xử lý, kế toán đã gom toàn bộ các hóa đơn chậm này để kê khai vào hồ sơ Quý IV năm 2020, làm sai lệch tính đầy đủ và kịp thời của số liệu kê khai trong từng kỳ.

Khóa luận sử dụng các tài khoản kế toán nào để theo dõi thuế GTGT và thuế TNDN?
Đối với thuế GTGT, kế toán sử dụng TK 133 (gồm TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ, TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) và TK 3331 (gồm TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra, TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu). Đối với thuế TNDN, kế toán sử dụng TK 3334 (Thuế TNDN), TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) và kết chuyển qua TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Các văn bản pháp luật chủ yếu nào về thuế được tác giả trích dẫn làm cơ sở lý luận?
Về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC. Về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Quy trình kế toán thuế tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ được hỗ trợ bởi các công cụ phần mềm nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán máy, thực hiện nhập liệu, hạch toán và in sổ sách thông qua phần mềm kế toán MISA, sau đó kết xuất số liệu bảng kê để tích hợp vào phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) nhằm lập các tờ khai thuế GTGT hàng quý và Tờ khai quyết toán thuế TNDN cuối năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Trà My đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Vũ qua các số liệu và chứng từ phát sinh trong năm 2020. Tác giả đã chỉ ra được các tồn tại cụ thể trong công tác kê khai chậm trễ hóa đơn GTGT và khó khăn trong việc bóc tách chi phí công trình xây dựng khi tính thuế TNDN. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính bám sát với thực tiễn hoạt động của bộ máy kế toán tại công ty, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản lý tài chính và kế toán thuế trong doanh nghiệp xây lắp.