Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước. Chương 3: Một số giải pháp và đánh giá nhằm nâng cao hệ thống công tác kế tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước. Phần III: Kết luận và kiến nghị.
4 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CỞ SỞ LÝ LUẬ VỀ CÔ G TÁC KẾ TOÁ THUẾ GIÁ TRN GIA TĂ G VÀ THUẾ THU HẬP DOA H GHIỆP 1.1 hững vấn đề về thuế, thuế GTGT, thuế T D 1.1 Khái niệm a) Thuế Theo Luật Quản Lý thuế số 38/2019/QH13, thì thuế là “Một khoản nộp Ngân sách Nhà nước bắt buộc của các tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các Luật thuế”. Có góc nhìn rộng hơn về thuế của nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” quan điểm về thuế “ Thuế là một khoản đóng góp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp các khoản chi tiêu của Nhà nước”. => Như vậy, chúng ta có thể thấy được bản chất của thuế là sự cưỡng chế nguồn tài chính từ nhân dân và được thực hiện bởi Nhà nước. b) Thuế GTGT “Thuế giá trị gia tăng ( gọi tắt là VAT- Value Added Tax ) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông hàng hóa”.
Theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008. c) Thuế TNDN Hiện nay, chưa có văn bản nào ban hành chính thức định nghĩa về thuế TNDN. Tuy nhiên, dựa vào quy định như Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung 2016 theo NĐ 218/2013/NĐ-CP,TT hướng dẫn thi hành 66/VBHN-BTC thì chúng ta có thể hiểu thuế TNDN như sau: “Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh có phát sinh thu nhập chịu thuế trong kì tính thuế”.2 Đặc điểm, phân loại a) Thuế Đặc điểm Thuế là khoản phải thu nộp bắt buộc vào ngân sách nhà nước: - Tính bắt buộc thể hiện đối với người nộp thuế, phải có nghĩa vụ bàn giao tài sản của họ thuộc quyền sỡ hữu đối với nhà nước. Đối với các cơ quan thu thuế, khi đã thay mặt nhà nước thì phải tuân thủ theo luật lệ chứ không có quyền quyết định thực hiện hành vi thu thuế.
- Đặc tính bắt buộc của thuế là một trong những đặc điểm quan trọng để phân biệt thuế với các khoản .Và có ý nghĩa pháp lí quan trọng quyết định biện pháp tiến hành thu thuế của các cơ quan nhà nước có thNm quyền. Thuế gắn với yếu tố quyền lực: - Tính quyền lực của thuế cũng xuất phát từ quản lý nguồn thu từ thuế của nhà nước. Bằng quyền lực chính trị, nhà nước tạo ra sức cho thuê, tính ổn định, tính chấp hành của đối tượng chịu thuế. N hư vậy, thuế mới đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ cung cấp nguồn thu nhập tài chính cho nhà nước.
Thuế không mang tính đối giá, không hoàn trả trực tiếp. - Thuế không phải là khoản phải trả khi mà đối tượng chịu thuế đã đạt được một lợi ích hay quyền lợi cụ thể nào từ phía nhà nước. - Thuế bắt nguồn từ nhu cầu chi tiêu dùng của nhà nước, từ chủ thể quản lí xã hội. các khoản thu từ thuế chủ yếu là các tài sản nhà nước.
Điều đó lí giải nguyên nhân tại vì sao thuế phải là các khoản thu không có tính hoàn trả. Phân loại Thuế hiểu chung là một khoản nộp bắt buộc vào ngân sách N hà nước. Dựa theo từng đặc điểm riêng cũng như đối tượng khác nhau của mỗi loại thuế mà ta có thể phân loại thuế như sau: - Phân loại theo phương thức đánh thuế: 6 + Thuế trực thu: là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế (người chịu thuế). Thuế trực thu xét vào khả năng nộp thuế của người chịu thuế nghĩa là người có thu nhập cao hơn phải nộp thuế nhiều hơn.
VD: Thuế TN CN , thuế TN DN , thuế đánh vào của cải, thuế đánh vào đối tượng thường trú. + Thuế gián thu: là thuế đánh gián tiếp thông qua giá cả HHDV, người cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ là người nộp thuế còn người tiêu dùng là người chịu thuế. Thuế gián thu không đánh vào khả năng thu nhập của người chịu thuế. - Phân loại theo đối tượng đánh thuế: + Thuế đánh vào tài sản: đánh trực tiếp vào tài sản chứ không phải phần thu nhập phát sinh từ tài sản đó.
+ Thuế đánh vào thu nhập: áp dụng với những đối tượng có giá trị phát sinh tài sản của họ, phát sinh trong quá trình sử dụng tài sản hay do kết quả lao động. + Thuế tiêu dùng: có đối tượng chịu thuế là các phần thu nhập được tiêu dùng tại thời điểm chịu thuế. Phần lớn thuế này là các loại thuế gián thu. - Phân loại theo mức thuế: + Thuế đánh theo mức tuyệt đối: là thuế được xác định bằng cách ấn định một mức thu tiền trên một đơn vị tính thuế của đối tượng chịu thuế như trọng lượng, khối lượng,.
+ Thuế đánh theo tỷ lệ phần trăm: áp dụng theo tỷ lệ nhất định. => Việc phân loại thuế giúp công tác thu và quản lý thuế được hiệu quả hơn. Và đảm bảo tính công bằng được minh bạch, ổn định nguồn thu cho N hà nước, cân bằng lợi ích cho chủ thể nộp thuế. b) Thuế GTGT Đặc điểm Một là, Thuế GTGT là thuế gián thu.
7 - Thuế GTGT được tính trên giá trị gia tăng của HHDV và được thu vào khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. N gười nộp thuế GTGT là người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người chịu thuế GTGT là người tiêu dùng cuối cùng. Hai là, Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp. - Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn luân chuyển của HHDV nhưng chỉ tính trên GTGT của mỗi giai đoạn luân chuyển của HHDV vì vậy, thuế GTGT không tính vào phần GTGT đã tính thuế ở giai đoạn luân chuyển trước khi tính trước tính thuế GTGT của giai tiếp theo.
Ba là, Thuế GTGT là sắc thuế có tính lũy thoái so với thu nhập. - Do thuế GTGT tính trên giá bán của HHDV mà người nộp thuế lại là người tiêu dùng HHDV cho nên khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên thì tỷ lệ thuế GTGT phải nộp theo giá mua so với thu nhập của họ giảm xuống. Điều này có nghĩa là, nhìn dưới góc độ tính công bằng, thuế GTGT là sắc thuế không công bằng, tỷ lệ thuế GTGT so với thu nhập của người nghèo cao hơn người giàu. - Đặc điểm này hiện đang còn nhiều tranh luận, có quan điểm cho rằng thuế GTGT tính theo tỷ lệ % vì trên thực tế thu nhập càng cao thì chi tiêu càng lớn, khái niệm chi tiêu ở đây bao hàm cả chi tiêu sử dụng và chi đầu tư, và khi chi tiêu càng lớn thì sẽ phải chịu thuế GTGT nhiều hơn.
Bốn là, Thuế GTGT thường được đánh theo nguyên tắc điểm đến. - Đối tượng đánh thuế GTGT căn cứ vào thân phận cư trú của người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ mà không dựa trên nguồn gốc tạo ra hàng hóa, dịch vụ. Quyền đánh thuế GTGT thuộc về quốc gia nơi có HHDV tiêu thụ, bất kể hàng hóa, dịch vụ đó được sản xuất ra ở đâu. N ăm là, Thuế GTGT có phạm vi điều tiết rộng.
- Thuế GTGT là loại thuế tiêu dùng phổ biến, đánh vào phần lớn các hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống con người. Số lượng các hàng hóa, dịch vụ được miễn thuế GTGT theo thông lệ quốc tế thường hạn chế. c) Thuế TN DN 8 Đặc điểm - Thuế TN DN là thuế trực thu, đánh trên thu nhập chịu thuế trong kì của các doanh nghiệp, đối tượng nộp thuế TN DN là chủ doanh nghiệp, hoặc nhà đầu tư đồng thời cũng là đối tượng chịu thuế. - Thuế TN DN được khấu trừ thuế: Là thuế khấu trừ trước thuế TN CN.
Lợi tức, cổ phần, lãi tiền vay,. là thu nhập mà mỗi các cá nhân được hưởng sau khi nộp thuế TN DN. - Thuế TN DN là loại thuế không gây phản ứng. Tuy là thuế trực thu nhưng thuế TN DN không gây phản ứng dữ dội như thuế TN CN.
- Thuế TN DN phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: Thuế TN DN được xác định phụ thuộc vào doanh thu tính thuế nên chỉ khi kinh doanh có lãi mới phải nộp thuế.3 Vai trò a) Thuế Với sự phát triển kinh tế xã hội, thuế ngày càng đem lại vị trí, vai trò hết sức quan trọng trong đời sống được thể hiện: Thuế giúp ổn định thị trường, điều tiết nền kinh tế. - Thuế tham gia điều tiết nền kinh tế theo hai mặt: Khuyến khích và kìm hãm. Thông qua thuế, nhà nước đã linh động rõ ràng trong sự điều chỉnh các chính sách thuế theo từng giai đoạn cụ thể, nhằm can thiệp vào cung-cầu. Thuế tạo nguồn thu cho N gân sách nhà nước.
- Là khoản thu quan trọng nhất, có tính chất ổn định lâu dài và ngày càng tăng khi nền kinh tế phát triển. Bên cạnh đó nguồn thu từ thuế chỉ được sử dụng cho nhu cầu tiêu công của nhà nước, không được sử dụng nhằm mục tiêu cá nhân. - N guồn thu từ thuế không được chi toàn bộ cho hoạt động của bộ máy N hà nước, bên cạnh đó được dùng cho đầu xây dựng cơ bản, cho văn hóa, thông tin, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, bảo trợ xã hội, nghiên cứu khoa học, đường xá, cầu cống cần thiết phải tu sửa. 9 Đảm bảo cơ cấu kinh tế, giúp phát triển theo đúng định hướng của nhà nước ổn định và lâu dài.
- Góp phần thực hiện chức năng thống kê, kiếm soát, quản lý điều tiết và kích thích phát triển kinh tế, mở rộng lưu thông của tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà nước. - Thông qua thuế, nhà nước sẽ điều tiết phần nào chênh lệch mức sống giữa người giàu và người nghèo, đảm bảo an sinh xã hội.