Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Trúc Ly thuộc ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Nguyên Phi vào năm 2024. Đề tài tập trung nghiên cứu: "Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước".

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả xuất phát từ vai trò của thuế như một công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng của Nhà nước nhằm tạo lập nguồn thu ngân sách đáp ứng các nhu cầu tài chính quốc gia. Đối với các doanh nghiệp, thông tin kinh tế – tài chính do bộ phận kế toán thu thập và tổng hợp là cơ sở để các nhà quản trị nhận định chính xác tình hình hoạt động. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai phần hành trọng yếu. Việc thực hiện đúng công tác kế toán thuế GTGT bảo đảm nghĩa vụ nộp thuế với Ngân sách Nhà nước (NSNN), đồng thời giúp doanh nghiệp xác định chính xác số thuế được khấu trừ, hoàn lại hoặc miễn giảm. Đối với thuế TNDN, do tác động trực tiếp đến kết quả lợi nhuận sau cùng, đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm vững các chuẩn mực và luật định để xác định chính xác các khoản chi phí hợp lý, giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí phát sinh.

Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, phân phối và cung cấp vật liệu xây dựng, gạch Tuynel, gạch bê tông và thiết bị lắp đặt. Tại doanh nghiệp này, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thuế GTGT và thuế TNDN phát sinh liên tục với tần suất cao, chiếm tỷ trọng chi phối trong các khoản thuế phải nộp. Do đó, việc khảo sát thực trạng công tác hạch toán, kê khai và quyết toán hai sắc thuế này mang tính cấp thiết về mặt quản trị và thực thi nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước, chỉ ra các mặt làm được và các mặt còn hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN theo các quy định và chế độ kế toán hiện hành.
    • Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước.
    • Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán thuế GTGT và thuế TNDN cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức chứng từ, hệ thống sổ sách kế toán, phương pháp hạch toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước (địa chỉ tại Lô C205, Khu Đô Thị Green City, Phú Mỹ Thượng, Xã Phú Mỹ, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu phân tích tổng quát về nguồn lực, lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Dữ liệu chứng từ và số liệu minh họa thực tế cho phần hành kế toán thuế GTGT và thuế TNDN được thu thập trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận và khung pháp lý, đề tài dựa trên hệ thống các quy định quản lý thuế, luật thuế chuyên ngành và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam:

  • Định nghĩa và bản chất của thuế: Trích dẫn định nghĩa thuế theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH13 (khoản nộp NSNN bắt buộc của các tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân) và quan điểm kinh tế học của Gaston Jèze trong tác phẩm "Tài chính công".
  • Khung pháp luật về thuế GTGT: Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung qua các năm 2013, 2014, 2016); Nghị định và các Thông tư hướng dẫn thi hành bao gồm Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC và Thông tư số 173/2016/TT-BTC.
  • Khung pháp luật về thuế TNDN: Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2016; Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH); Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 78/2014/TT-BTC; Thông tư số 96/2015/TT-BTC và Văn bản hợp nhất số 66/VBHN-BTC.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm gồm:
    • Thuế GTGT đầu vào: Tài khoản 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ"), gồm TK 1331 (Thuế GTGT đầu vào của HHDV) và TK 1332 (Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ).
    • Thuế GTGT đầu ra: Tài khoản 3331 ("Thuế GTGT phải nộp"), gồm TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra) và TK 33312 (Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
    • Thuế TNDN: Tài khoản 3334 ("Thuế thu nhập doanh nghiệp") và Tài khoản 8211 ("Chi phí thuế TNDN hiện hành").
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán và công cụ hỗ trợ: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA SME, kết hợp phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK), ứng dụng đọc hồ sơ thuế định dạng XML (iTaxViewer) và Cổng thông tin Thuế điện tử trực tuyến của cơ quan thuế.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được chia thành hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ giáo trình, văn bản pháp luật, Luật, Nghị định, Thông tư của Bộ Tài chính, các bài báo khoa học và niên giám thống kê để xây dựng nền tảng lý luận.
    • Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình tiếp nhận chứng từ, luân chuyển sổ sách và thao tác kế toán tại phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước; phỏng vấn trực tiếp kế toán viên và cán bộ phụ trách (bà Lê Thị Thanh Huyền).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa các quy định lý thuyết với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu phản ánh trên hóa đơn, bảng kê mua vào - bán ra với sổ chi tiết, sổ Cái và tờ khai thuế.
    • Phương pháp phân tích: Phân tích các chỉ tiêu tài chính, tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm (2020–2022) nhằm làm rõ quy mô và đặc điểm hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý và quy định pháp lý về thuế, thuế GTGT và thuế TNDN, làm nền tảng đối chiếu cho nghiên cứu thực tế:

  • Tổng quan về thuế: Làm rõ các đặc trưng cơ bản (tính bắt buộc, gắn liền với quyền lực nhà nước, không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp). Phân loại thuế theo phương thức đánh thuế (thuế trực thu, thuế gián thu), theo đối tượng chịu thuế (tài sản, thu nhập, tiêu dùng) và theo mức thuế (tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm).
  • Thuế GTGT:
    • Bản chất: Là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng; có tính chất tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp, tính lũy thoái so với thu nhập, áp dụng theo nguyên tắc điểm đến và có phạm vi điều tiết rộng.
    • Căn cứ tính thuế: Bằng giá tính thuế nhân thuế suất (các mức thuế suất: 0%, 5%, 10%). Phân tích chi tiết hai phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ (áp dụng cho cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách chứng từ, doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc đăng ký tự nguyện) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (áp dụng cho vàng, bạc, đá quý và trường hợp không đủ điều kiện khấu trừ).
    • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế thay; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua từng lần từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế).
    • Hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Trình bày kết cấu TK 133, TK 3331 và các sơ đồ hạch toán tổng hợp nghiệp vụ thuế GTGT đầu vào, đầu ra.
    • Quy định kê khai, nộp thuế và hoàn thuế: Khai thuế theo tháng hoặc theo quý (ngưỡng doanh thu năm liền kề 50 tỷ đồng); thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế (chậm nhất ngày 20 của tháng sau đối với khai tháng, ngày 30 của tháng đầu quý sau đối với khai quý); các điều kiện xét hoàn thuế GTGT.
  • Thuế TNDN:
    • Bản chất: Là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, không gây phản ứng tiêu cực trực tiếp từ người tiêu dùng, phụ thuộc trực tiếp vào kết quả kinh doanh (chỉ nộp khi có lãi).
    • Căn cứ tính thuế: Bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất (mức thuế suất phổ thông hiện hành là 20% theo Thông tư 78/2014/TT-BTC). Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định không quá 5 năm). Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác.
    • Hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Trình bày kết cấu và quan hệ đối ứng của TK 3334 và TK 8211.
    • Quy định kê khai và quyết toán: Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quý (hạn nộp ngày thứ 30 của quý sau) và nộp hồ sơ khai quyết toán năm chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Bộ hồ sơ quyết toán gồm Tờ khai mẫu số 03/TNDN, Báo cáo tài chính năm, Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh (mẫu 03-1A/TNDN hoặc 03-1B/TNDN), Phụ lục chuyển lỗ (mẫu 03-2A/TNDN).
  • Tổ chức hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày chi tiết hình thức sổ Nhật ký chung (nguyên tắc, trình tự ghi sổ hàng ngày, định kỳ, kết cấu mẫu sổ Nhật ký chung và quy trình lập Báo cáo tài chính).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế quy trình kế toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về doanh nghiệp:
    • Tên đầy đủ: Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước.
    • Thành lập ngày 20/02/2019 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp; người đại diện theo pháp luật là bà Tống Thị Phước Thanh. Mã số thuế: 3301644437.
    • Lĩnh vực kinh doanh: Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng, phá dỡ chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thống điện; phân phối gạch Tuynel và gạch bê tông, cung cấp dịch vụ xe nâng, xe cẩu hỗ trợ công trình. Công ty tham gia cung ứng sản phẩm cho các công trình lớn tại địa phương như ECO GARDEN, Dự án BGI, Khu Công nghiệp KALONDA Phong Điền.
    • Tổ chức bộ máy quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính nhân sự.
  • Chế độ, chính sách kế toán áp dụng:
    • Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam (VND).
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán MISA SME.
    • Tình hình nguồn lực: Văn bản phân tích số liệu thông qua 3 bảng thống kê giai đoạn 2020–2022: Bảng 2.1 (Tình hình lao động qua 3 năm), Bảng 2.2 (Tình hình tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2020–2022) và Bảng 2.3 (Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022).
  • Thực tế công tác kế toán thuế GTGT tại công ty:
    • Thuế GTGT đầu vào: Căn cứ vào các hóa đơn GTGT mua vật liệu (gạch Tuynel, cát, đá, xi măng...), nhiên liệu xăng dầu và chi phí dịch vụ mua ngoài. Kế toán kiểm tra tính hợp pháp, kiểm tra chứng từ thanh toán ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, sau đó nhập liệu vào giao diện "Chứng từ mua hàng" trên phần mềm MISA SME để ghi nhận vào Nợ TK 1331.
    • Thuế GTGT đầu ra: Khi xuất bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cẩu nâng, kế toán xuất hóa đơn GTGT điện tử, nhập liệu vào giao diện "Chứng từ bán hàng" trên MISA SME để phản ánh doanh thu và Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 33311.
    • Kê khai và nộp thuế: Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý bằng phương pháp khấu trừ thông qua Tờ khai mẫu 01/GTGT trên phần mềm HTKK, kết xuất file định dạng XML, sử dụng ứng dụng iTaxViewer để kiểm tra và nộp qua Cổng thông tin Thuế điện tử.
  • Thực tế công tác kế toán thuế TNDN tại công ty:
    • Quy trình chứng từ: Hàng quý, kế toán tập hợp doanh thu, chi phí hợp lý trên hệ thống để tạm tính thuế TNDN phải nộp. Cuối năm tài chính lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN trên phần mềm HTKK kèm các phụ lục kết quả kinh doanh.
    • Hạch toán kế toán: Kế toán sử dụng TK 3334 và TK 8211. Số thuế tạm tính hàng quý được ghi nhận Nợ TK 8211 / Có TK 3334; khi nộp tiền vào NSNN ghi Nợ TK 3334 / Có TK 112. Cuối năm, căn cứ số thuế quyết toán thực tế, kế toán thực hiện điều chỉnh tăng/giảm chi phí thuế TNDN và kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 8211 để xác định lợi nhuận sau thuế.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV VLXD Nam Phước

Chương 3 tổng kết các đánh giá từ thực tế và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Nhận xét và đánh giá:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA SME và các công cụ kê khai điện tử của Tổng cục Thuế, giúp giảm thiểu sai sót trong khâu tính toán số học; thực hiện kê khai và nộp thuế đúng thời hạn quy định.
    • Nhược điểm và tồn tại: Khâu kiểm tra, đối chiếu hóa đơn chứng từ mua vào đôi khi chưa chặt chẽ, tiềm ẩn rủi ro về thời điểm lập chứng từ thanh toán ngân hàng; việc phân loại chi phí hợp lý - hợp lệ khi xác định thuế TNDN còn gặp khó khăn do chính sách thuế thường xuyên thay đổi; việc lưu trữ và trích xuất hồ sơ chứng từ giấy đi kèm hóa đơn điện tử còn phân tán.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác tổ chức chứng từ và luân chuyển: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra hóa đơn đầu vào, rà soát thông tin doanh nghiệp bán hàng trên trang thông tin của cơ quan thuế trước khi hạch toán khấu trừ thuế GTGT.
    • Hoàn thiện kế toán thuế GTGT: Thiết lập quy trình kiểm tra đối chiếu định kỳ giữa Bảng kê mua vào/bán ra với Sổ chi tiết TK 133, TK 3331 và chỉ tiêu trên Tờ khai 01/GTGT trước khi nộp.
    • Hoàn thiện kế toán thuế TNDN: Tăng cường bồi dưỡng, cập nhật các quy định mới về chi phí được trừ và không được trừ; hạch toán chính xác các khoản trích lập, khấu hao TSCĐ đúng khung quy định nhằm hạn chế phát sinh chênh lệch lớn giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế khi quyết toán năm.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp đặc điểm nghiệp vụ và công tác kế toán hai sắc thuế tại Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước theo văn bản:

Tiêu chí so sánh Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Bản chất sắc thuế Thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của HHDV Thuế trực thu, tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp
Căn cứ pháp lý chính Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC (Doanh nghiệp vừa và nhỏ) Thông tư 133/2016/TT-BTC (Doanh nghiệp vừa và nhỏ)
Tài khoản hạch toán chính TK 133 (1331, 1332); TK 3331 (33311, 33312) TK 8211 (Chi phí hiện hành); TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp)
Kỳ kê khai thực tế Kê khai theo quý Tạm tính nộp theo quý; quyết toán theo năm tài chính
Mẫu hồ sơ khai thuế Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT Tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN và các phụ lục đính kèm
Phần mềm & Ứng dụng MISA SME, HTKK, iTaxViewer, Thuế điện tử MISA SME, HTKK, iTaxViewer, Thuế điện tử
Thuế suất áp dụng Chủ yếu 10% (đối với VLXD, cát, đá, dịch vụ cẩu) Thuế suất phổ thông 20%

Về đóng góp thực tiễn, đề tài mô tả chi tiết quy trình xử lý dữ liệu kế toán thuế khép kín tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Từ khâu thu thập hóa đơn, chứng từ ngân hàng, nhập liệu trên phần mềm MISA SME, kết xuất dữ liệu sang HTKK, đến bước ký số nộp tệp XML trên trang Thuế điện tử. Các kiến nghị của tác giả tập trung giải quyết trực tiếp các vướng mắc trong khâu kiểm soát hóa đơn và ghi nhận chi phí được trừ tại Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo Mục 1, Phần III của văn bản, đề tài có những hạn chế sau:

  • Về phạm vi dữ liệu: Mặc dù số liệu tổng quan về tài chính, lao động và kinh doanh được thu thập trong 3 năm (2020–2022), các chứng từ và nghiệp vụ minh họa chi tiết về công tác hạch toán kế toán thuế GTGT và thuế TNDN chỉ được lấy trong năm tài chính 2022.
  • Về tính khái quát: Đề tài là nghiên cứu trường hợp cụ thể (case study) tại Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước, quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, do đó các phân tích và đề xuất giải pháp chủ yếu phù hợp với thực trạng riêng của doanh nghiệp này mà chưa bao quát được toàn ngành.
  • Thời gian nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp kéo dài 3 tháng, do đó việc theo dõi chu trình kế toán và kiểm chứng các giải pháp đề xuất sau triển khai chưa thể thực hiện trọn vẹn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi số liệu kế toán thuế qua nhiều năm tài chính liên tiếp (từ năm 2023 trở đi) nhằm đánh giá biến động nghĩa vụ thuế trong các chu kỳ kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp.
  • Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang các sắc thuế khác (như thuế Thu nhập cá nhân, thuế môn bài) hoặc so sánh đối chiếu thực tiễn kế toán thuế giữa các doanh nghiệp cùng ngành vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp cấu trúc mẫu mực của một khóa luận thực tập tốt nghiệp chuyên sâu về phần hành kế toán thuế; giúp người học nắm bắt phương pháp liên kết giữa quy định pháp luật (Luật, Thông tư) với bút toán hạch toán thực tế trên hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Đặc biệt là kế toán viên trong ngành thương mại vật liệu xây dựng, có thể tham khảo quy trình phối hợp giữa phần mềm kế toán nội bộ (MISA SME) và hệ thống ứng dụng quản lý thuế nhà nước (HTKK, iTaxViewer, Cổng Thuế điện tử).
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Phần trình bày quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng/bán hàng, điều kiện khấu trừ thuế GTGT có hóa đơn trên 20 triệu đồng và kỹ thuật lập tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN kèm theo các phụ lục xác định kết quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước áp dụng chế độ kế toán nào và sử dụng phần mềm gì để thực hiện công tác kế toán thuế?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về công cụ tin học, công ty sử dụng phần mềm MISA SME để hạch toán ghi sổ Nhật ký chung và sổ Cái, kết hợp ứng dụng Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK), phần mềm đọc hồ sơ thuế XML (iTaxViewer) và Cổng thông tin Thuế điện tử trực tuyến để lập, ký số và nộp tờ khai cho cơ quan thuế.

2. Số liệu nghiên cứu trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?

Số liệu tổng quan về tình hình lao động, cơ cấu tài sản – nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022. Riêng các chứng từ, hóa đơn, bảng kê và nghiệp vụ định khoản minh họa chi tiết cho công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN được tác giả tập trung trích xuất trong năm tài chính 2022.

3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp và biểu mẫu nào để kê khai thuế GTGT?

Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp lập Tờ khai thuế GTGT theo Mẫu số 01/GTGT trên phần mềm HTKK theo kỳ tính thuế theo quý, nộp tệp tờ khai dưới dạng file XML qua Cổng thông tin Thuế điện tử chậm nhất vào ngày thứ 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

4. Thuế suất thuế TNDN áp dụng cho công ty là bao nhiêu và căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật nào?

Công ty áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20%. Mức thuế suất này được xác định căn cứ theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung năm 2013 và 2016) và hướng dẫn chi tiết tại Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (áp dụng thống nhất từ ngày 01/01/2016 cho các doanh nghiệp thông thường).

5. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm tại doanh nghiệp theo văn bản bao gồm những tài liệu gì?

Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm gồm có: Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo Mẫu số 03/TNDN, Báo cáo tài chính năm, Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 03-1A/TNDN hoặc Mẫu số 03-1B/TNDN) và Phụ lục chuyển lỗ (Mẫu số 03-2A/TNDN nếu có phát sinh chuyển lỗ). Thời hạn nộp bộ hồ sơ quyết toán chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Trúc Ly đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Nam Phước trong giai đoạn 2020–2022, tác giả đã làm rõ quy trình chứng từ, phương pháp hạch toán và ứng dụng phần mềm kế toán MISA SME trong công tác kê khai thuế điện tử. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát đặc điểm kinh doanh vật liệu xây dựng, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp có quy mô tương đồng.